luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số
52
- Tính ít tốn kém.
- Các đặc tính tốt (độ giao động điện áp nhỏ ít nhiễu )
-Bảo trì dễ dàng.
b.Các hệ thống cung cấp nguồn AC
Ở các trạm Viba nơi mà các thiết bò đòi hỏi nguồn cung cấp AC, nguồn cung
cấp AC được cung cấp từ các thiết bò nguồn AC không bò ngắt, thường nó có dạng là
một đường dây điện lưới thương mại có thêm các hệ thống máy phát dự phòng.
c.Các hệ thống cung cấp nguồn DC.
Nguồn DC được cung cấp từ các thiết bò nguồn Dc cho các thiết bò Viba sử
dụng nguồn DC nó thường có dạng như hình vẽ sau:
Hình 2-6-5: Dạng nguồn cung cấp DC
.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số
BƯỚC 8
CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Có rất nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật cần quan tâm được phân loại theo từng cấp.
1.Hệ thống vô tuyến điểm nối điểm.
- Tuyến vò trí.
- Kế hoạch tần số vô tuyến.
- Cấu hình hệ thống truyền dẫn cáckênh RF ,các bộ phận chuyển mạch.
- Các bộ phận phân tập không gian.
- Các tiêu chuẩn thực hiện toàn cầu.
- Các đòi hỏi riêng cho các thiết bò vô tuyến.
2.Tháp anten
- Cấu trú của tháp, nền tháp, sơn sửa và các phương tiện phục vụ (thang, đèn, ).
- Các đòi hỏi chung (chiều cao nhỏ nhất, khả năng gắn anten, loại tháp, độ bền).
3.Hệ thống phức tạp.
- Cấu hình của bộ phận đa hợp.
- Phẩm chất và khả năng truyền.
- Hoạt động toàn phần của hệ thống.
4.Nguồn cung cấp
- Trạng thái cơ bản và hoạt động của nguồn cung cấp (loại nguồn không ngắt,
dung lượng nguồn).
- Các yêu cầu riêng cho từng thiết bò (máy phát, máy thu hoặc nguồn pin ).
5.Kiểm tra các thiết bò và dụng cụ
6.Công việc lắp đặt.
- Tình trạng công việc.
10.Các kênh phục vụ
-Các kênh phục vụ điện thoại nên có khả năng truyền băng tần từ 300-3400 Hz
11.Chuyển mạch kênh RF
Chỉ có ở các hệ thống chuyển mạch bảo vệ.
.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số
56BƯỚC 9
ĐO THỬ TUYẾN VIBA SỐ
MỞ ĐẦU
Ở phần này ta giả đònh rằng các kết nối hệ thống của toàn tuyến là hoàn toàn
đúng. Nên việc xét đầu tiên là thiết bò đo sử dụng và hạn chế về đo thử đo thiết bò và
môi trường gây ra, khó có thể đạt được kết qủa không đổi trong thời gian dài vì đặc
tính truyền dẫn mất đồng bộ như rẽ nhóm, đáp tuyến biên độ, suy hao ngược. Gây ra
can nhiễu giữa các kí tự.
Trạng thái điều chế mất đồng bộ và ngưỡng quyết đònh của bộ cùng với độ phi
tuyến tính của mạch khuếch đại công suất, sự trượt pha ở sóng mang phục hồi mạch
đồng hồ trong bộ giải điều chế và tạp âm nhiệt, tất cả điều giảm ngưỡng thu. Điều này
làm giảm độ dự trữ đã có đối với các tính hiệu thu thấp và tạp âm.
Dự kiến độ xung yếu của hệ thống Viba số điển hình cho ở bảng sau:
Nguyên nhân suy yếu Độ suy
yếu(dB)
Những khuyết tật Modem nối vòng IF
1.1 Sai lỗi pha và biên độ của bộ điều chế
hơn giá trò lí thuyết C/N ứng với một bít là 5.5dB dẫn đến công suất máy phát phải cao
hơn hệ số tạp âm máy thu thấp hơn đối với mật độ dự trữ pha đinh nhất đònh.
.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số
57
I ĐO TẠI TRẠM
1 Thiết bi đo sử dụng để đo tại trạm.
Dưới đây ta liệt kê một số thiết bò đo và phép đo được sử dụng cho một trạm
Viba. Ở đây chỉ liệt kê các thiết bò cần có để đo mà không nêu ra các số liệu vì số liệu
của các thiết bò đo này phụ thuộc vào từng tuyến riêng
1. Đồng hồ đo vạn năng hiện số
2. Đồng hồ do công suất siêu cao tần
3. Công suất đo cho đồng hồ siêu cao tần.
4. Bộ chuyển tiếp
5. Máy phân tích phổ.
6. Bộ suy giảm đồng trục
7. Máy điếm tần số.
8. Nguồn tín hiệu
9. Bộ suy giảm biến đổi
10. Máy đo truyền dẫn.
11. Bộ tạo sóng mẫ digital
12. Bộ phát hiện lỗi Digital.
13. Bộ phân tích biên độ tự động.
14. Các bộ ghép đối ngẫu chính xác
15. Các bộ tách sóng
16. Máy hiện sóng
17. Các máy vô tuyến xách tay
2. Đo các nguồn điện áp.
của mức sóng thu và có thể dùng để xác đònh mức tín hiệu thu trong điều kiện đang
hoạt động. Qui trình để kiểm tra đường cong AGC yêu cầu, nối một bộ tạo tín hiệu RF
đến mô phỏng tính hiệu thu khi không khi không có tín hiệu RF vào đồng hồ AGC chỉ
gần bằng không qui trình đo đạc Đường cong AGC có sẵn ở phần chỉ dẫn thiết bò nó
thay đổi tùy theo từng loại máy khác nhau.
6. Đo phổ ra máy phát.
Phổ ra máy phát là một hệ thống rất quan trọng nó có liên quan đến phần giao
thoa mà hệ thống phải chòu từ các hệ thống khác cũng như giao thoa làm ảnh hưởng
trở lại các hệ thống này. Do đó sau khi lắp đặt ta phải tiến hành đo phổ ra của máy
phát bằng bộ phân tích phổ. Khi dùng bộ tạo sóng mẫu để đưa lại sóng mẫu vào băng
gốc của máy phát, các mã đường cần thiết và tốc độ bit khác nhau để từ đó tìm ra phổ
để điều chế của máy phát, so sánh phổ này với mặt nạ qui đònh đồng thời xác đònh
hình thể đối xứng của phổ và mứa đo đỉnh của phổ phụ thứ nhất tương đối với mức
đỉnh của sóng mang.
7. Đo các bức xạ tạp
Tháo bộ tạo sóng mẫu băng gốc ra để bảo đảm cho các sóng phát đề chưa bò
điều chế. Lắp đặt các thiết bò đo như ở phần 6, chọn phạm vi băng tần sóng mang làm
việc trên máy phân tích phổ bao gồm phổ của các tạp tán cần đo. Ví dụ băng 13 GHz
nếu chọn là 9GHz - 13GHz
8. Đo độ nhạy kênh dòch vụ
Qui trình này được đề ra để thiết lập bộ di tần của sóng mang sau cho các kênh
nghiệp vụ tương ứng có thể được truyền dẫn một cách thích hợp. Để thiết lặp độ di
tần hệ thống yêu cầu sử dụng nguồn điều chế và máy phân tích phổ để giám sát thành
phần tần số sóng mang. Thiết bò đo như phần 6.
9. Đo vòng.
Tùy theo thiết bò Viba thiết bò đo có thể thực hiện bằng cách nối trung tần máy
phát với trung tần máy thu. Nếu như có thể tín hiệu cao tần phát ra ở tần số f1, bằng
cách nối một bộ chuyển đổi thích hợp giữa đầu ra máy phát và đầu vào máy thu.
những phần này của thiết bò thường do nhà sản suất cung cấp theo mục tiêu của thiết
bò, qui trình đo này được mô tả rất rõ ở phần hướng dẫn đo thử thiết bò
và tìm ra hệ số lớn nhất để so sánh với kết qủa cho phép (thường giá trò này phải nhỏ
hơn 1,3)
.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số
60
II. ĐO ĐẦU CUỐI NÀY ĐẾN ĐẦU CUỐI KIA
Sau khi đã tiến hành đo đạc và kiểm tra các trạm của tuyến Viba điểm nối
điểm, ta thấy chúng thỏa mãn yêu cầu ở cả hai đầu của tuyến. ta tiến hành đo đầu
cuối này đến đầu cuối kia.
Tổng quát việc đo thử một hệ thống có dự phòng được tiến hành như sau:
1. Thiết bò đo sử dụng để đo đầu cuối.
Dưới đây là danh mục thiết bò đo thường được sử dụng cho việc đo đạt tuyến
Viba. Ở đây chỉ nêu các thiết bò cần thiết mà không nêu ra loại cụ thể.
1. Bộ tạo mẫu Digital
2. Bộ phát hiện lỗi Digital
3. Bộ suy giảm ống dẫn sóng biến đổi
4. Hai máy đo truyền dẫn
5. Máy đo độ trượt ( zilter)
6. Máy tính của bộ giao tiếp I/O
7. Máy chụp nhanh để chụp ảnh trên màn hình máy hiện sóng
8. Máy hiện sóng
9. Viba xách tay
10. Bộ tạo mẫu Digital phát hiện lỗ
2. Đồng chỉnh anten
Đồng chỉnh anten ở hai vò trí thu và phát của tuyến ở hai đầu để sau cho tín hiệu
thu được ở các anten thu là tốt nhất qúa trình đồng chỉnh ở mỗi trạm như sau:
Trạm A
- Đo các phần tử anten để xác đònh phân cực đứng hay ngang.
ghi mức thu được ở máy đo truyền dẫn. Mức yêu cầu thường là +7dBw. Sau đó giữ
mức vào cố đònh và tăng theo từng nất bắt đầu từ 300Hz đến 9 KHz (0,3 đến 0,5 ; 1-2-
3 9KHZ). Sau đó ghi mức đáp tuyến ở trạm B và so sánh với đáp tuyến của nhà chế
tạo.
6. Đo tín hiệu cảnh báo AIS.
Mỗi đường truyền Viba xác đònh đều có một BER xác đònh phụ thuộc vào chỉ
tiêu phục vụ và loại tín hiệu cần truyền. Do đó sau khi thiết kế và lắp đặt song một
tuyến cần kiểm tra xem BER có đạt chỉ tiêu của tuyến không. Nếu ber không đạt yêu
cầu phải tiến hành các biện pháp sử lí khác để nâng BER đến mức yêu cầu.
8. Kiểm tra chuyển mạch tự động.
Việc kiểm tra này chỉ áp dụng cho các hệ thống có dự phòng và chuyển mạch
dự phòng tự động.
9. Các phép kiểm tra khác.
Những phép đo ở trên thực hiện khá đầy đủ yêu cầu đo thử đầu cuối cơ bản.
Khi có yêu cầu phụ ở một hệ thống xác đònh, các phép đo phụ khác sẽ được xác lập để
bảo đảm tuyến sau khi hoàn thành phải có các tính chất đáp ứng được nhu cầu đề ra.
.