C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
I
I
I
I
:
:
C
C
Ơ
Ơ
B
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
V
V
I
I
S
S
U
U
A
Variant chứa Single
7-vbDate
Variant chứa Date/Time
8-vbString
Variant chứa String
9-vbObject
Variant chứa một Object
11-vbBoolean
Variant chứa Boolean
5.8. Kiểu tự định nghĩa (user-defined type)
Kiểu tự định nghĩa là kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa, tương tự như kiểu bản ghi
(
Record) trong ngôn ngữ lập trình Pascal hay kiểu cấu trúc (Struct) trong ngôn ngữ lập trình
C. Kiểu tự định nghĩa bao gồm nhiều trường dữ liệu, mỗi trường dữ liệu có thể là các kiểu dữ
liệu cơ bản hoặc các kiểu tự định nghĩa khác.
Ví dụ, khi đo toàn đạc bằng máy kinh vĩ cơ, với mỗi điểm đo ta cần lưu lại các thông tin sau:
Ký hiệu Ý nghĩa Kiểu giá trị
TrM
Số hiệu trạm đặt máy Integer
STT
Thứ tự của điểm đo Integer
DT
Số đọc dây trên Double
DG
Số đọc dây giữa Double
DD
Số đọc dây dưới Double
H
Góc bằng Double
V
.DT = 2130
.DG = 2120
.DD = 2110
.H = 130.5
.V = 78.25
.MT = “Goc nha C4”
End With
P_Array(1) = P1
Từ khóa: With … End With dùng để tránh phải nhập lại nhiều lần tên biến kiểu dữ liệu tự
định nghĩa. Dấu chấm ( . ) được sử dụng để thao tác với các thành phần bên trong của biến có
kiểu dữ liệu tự định nghĩa. Ví dụ sau là tương đương với ví dụ trên, nhưng không sử dụng cặp
từ khóa
With … End With, chú ý là dấu chấm ( . ) luôn có:
‘Khai báo biến sử dụng kiểu dữ liệu tự định nghĩa
Dim P1 As DiemDo
Dim P_Array(1 to 1000) As DiemDo
P1.TrM = 1
P1.STT = 1
P1.DT = 2130
P1.DG = 2120
P1.DD = 2110
P1.H = 130.5
P1.V = 78.25
P1.MT = “Goc nha C4”
P_Array(1) = P1
5.9. Kiểu lớp (Class)
Kiểu lớp (Class) là một mở rộng của kiểu dữ liệu tự định nghĩa, sự khác biệt cơ bản ở đây là
trong kiểu lớp còn có những đoạn chương trình dùng để xử lý chính những dữ liệu trong nó. Dữ
liệu bên trong lớp thường được gọi là các thuộc tính (
Properties), còn những đoạn chương
C
C
Ơ
Ơ
B
B
Ả
Ả
N
N
V
V
Ề
Ề
N
N
G
G
Ô
Ô
N
N
V
I
I
S
S
U
U
A
A
L
L
B
B
A
A
S
S
I
I
C
C
35
Như vậy lớp có thể gồm các thành phần sau:
Ø
Userform). Tùy theo nhu cầu sử dụng biến mà người ta giới hạn phạm vi sử dụng của biến đó
sao cho việc lập trình được thuận tiện nhất dựa trên những nguyên tắc sau:
Ø
Ø
Khi biến khai báo trong chương trình con nào thì phạm vi sử dụng của nó được giới hạn
trong chính chương trình con đó. Biến loại này được gọi là biến cục bộ.
Hình III-10: Phạm vi sử dụng của biến được khai báo trong chương trình con
Ø
Ø
Nếu biến được khai báo ở cấp mô-đun và biến được khai báo trong chương trình con có
tên trùng nhau thì ở bên trong chương trình con, biến được sử dụng là biến được khai báo
bên trong nó. Ta xét ví dụ sau:
Option Explicit
Dim a As Double, b As Double
Public Sub Test1()
a = 100 : b = 200
.36
End Sub
Public Sub Test2()
Dim a As Double, c As Double
Test1
c = a + b
Debug.Print "a = "; a;
Debug.Print "b = "; b;
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
I
I
I
I
:
:
C
C
Ơ
Ơ
B
B
Ả
Ả
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
V
V
I
I
S
S
U
U
A
A
L
L
Toàn cục ở mức dự án: Trong trường hợp ứng dụng gồm nhiều dự án (multi-projects),
nếu trong một mô-đun có khai báo lựa chọn
Option Private Module thì tất cả các
thành phần dữ liệu hay chương trình được khai báo Public trong mô-đun đó chỉ có
phạm vi hoạt động trong nội bộ dự án chứa mô-đun mà không thể được tham chiếu từ
những dự án khác trong ứng dụng.
Hình III-13: Khai báo tùy chọn phạm vi biến ở mức dự án.
Ø
Ø
Sử dụng từ khóa
Private để xác định phạm vi hoạt động của biến là trong nội bộ của
mô-đun đó, tất cả các chương trình con hay bất cứ thành phần nào của mô-đun này đều có
thể sử dụng biến loại này nhưng chúng không thể truy cập được từ những mô-đun hay
Userform khác trong dự án.
Hình III-14: Phạm vi sử dụng của biến tương ứng với từ khóa Public và Private.
CHÚ Ý Khi khai báo kiểu dữ liệu người dùng tự định nghĩa hoặc các chương trình con
trong một mô-đun, nếu không chỉ rõ phạm vi hoạt động thì pham vi hoạt động mặc định là
Public.
Để tránh các nhầm lẫn do không nhớ phạm vi hoạt động mặc định, người dùng nên chỉ rõ
phạm vi hoạt động của chương trình hay dữ liệu ngay khi khai báo.
Ø
Ø
Ngoài ra, trong các mô-đun lớp (Class Module) hoặc mô-đun lệnh của UserForm còn có
thể sử dụng từ khóa
6.2. Khai báo biến
Cú pháp:
Dim <tên_biến> as <Kiểu_dữ_liệu>
Khi dùng từ khóa Public hay Private nhằm xác định phạm vi hiệu lực của biến thay cho từ
khóa
Dim trong khai báo biến thì cú pháp như sau:
Public <tên_biến> as <Kiểu_dữ_liệu>
Hay:
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
I
I
I
I
:
:
N
N
G
G
Ữ
Ữ
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
6.3. Khai báo kiểu tự định nghĩa
Trong VB có thể khai báo các kiểu dữ liệu theo nhu cầu của người sử dụng. Cú pháp khai báo
như sau:
Type <Tên_ kiểu>
<tên_trường_1> as <Kiểu_dữ_liệu>
<tên_trường_2> as <Kiểu_dữ_liệu>
…
<tên_trường_n> as <Kiểu_dữ_liệu>
End Type
Sau khi khai báo kiểu tự định nghĩa, người dùng có thể sử dụng các biến có kiểu tự định nghĩa
bằng cách khai báo như các biến thông thường, với
<Kiểu_dữ_liệu> được thay bằng
<Tên_kiểu>. Để truy cập tới một trường của biến kiểu bản ghi, dùng toán tử (.) hoặc dùng cặp
từ khóa
With… End With.
CHÚ Ý Các từ khoá Public hay Private nhằm xác định phạm vi hoạt động của kiểu
dữ liệu được khai báo. Đồng thời khai báo kiểu chỉ được thực hiện ở cấp mô-đun (không
thực hiện được trong các chương trình con). Khi không chỉ rõ thì phạm vi hoạt động thì
mặc định của một kiểu dữ liệu tự định nghĩa là
Public.
6.4. Khai báo mảng tĩnh
Cú pháp:
[Public/Private/Dim] <tên_mảng> (<thông_số_về_chiều>) as <tên_kiểu>
Các thông số về chiều có thể biểu diễn qua các ví dụ sau:
Dim a(3 To 5) As Integer ‘ Mảng 1 chiều với các chỉ số từ 3 đến 5
Dim A(3) As Long ‘ Mảng 1 chiều với chỉ số đến 3 (mảng 1 chiều có 4
phần tử với chỉ số từ 0 đến 3)
Dim A(2 To 4, 6) As Double ‘ Mảng 2 chiều với một miền chỉ số từ 2 tới
New và Set.
Dim <tên_biến> as <Kiểu_dữ_liệu>
Set <tên_biến> = New <Kiểu_dữ_liệu>
CHÚ Ý Câu lệnh Set không phải là câu lệnh khai báo, vì vậy nó phải được viết trong
một chương trình con nào đó chứ không thể nằm trong phần General của một mô-đun.
Làm việc với một biến đối tượng tức là quá trình thao tác với đối tượng thông qua các thuộc
tính, phương thức và các sự kiện của đối tượng đó. Để truy cập tới các thuộc tính và phương
thức của đối tượng ta sử dụng theo cú pháp sau, chú ý đến dấu chấm ( . ) giữa tên biến và tên
thuộc tính hay tên phương thức:
<Tên_biến>.<Tên_thuộc_tính>
<Tên_biến>.<Tên_phương_thức> <(tham_số_của_phương_thức)>
7. Các toán tử và hàm thông dụng
7.1. Các toán tử
Toán tử được sử dụng cho mục đích xử lý dữ liệu. Ta sử dụng các toán tử để thực hiện tính
toán, so sánh, gán và thực hiện nhiều thao tác khác. Dưới đây là danh sách và ý nghĩa của một
số toán tử thông dụng:
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
N
N
G
G
Ô
Ô
N
N
N
N
G
G
Ữ
Ữ
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
C
C
41
Toán tử Mô tả
Toán tử gán
= Gán giá trị cho biến hoặc thuộc tính
Toán tử toán học
+ Cộng
- Trừ
* Nhân
/ Chia
\ Chia lấy phần nguyên
Mod Chia lấy phần dư
^ Luỹ thừa
Toán tử logic
Not Trả về giá trị phủ định với giá trị biểu thức. Not(TRUE)=FALSE
And Nối logic hai biểu thức. (TRUE And TRUE)=TRUE; các trường hợp khác cho kết quả
bằng FALSE
Or (FALSE or FALSE)=FALSE; các trường hợp khác cho kết quả là TRUE
Xor Cho kết quả TRUE nếu hai đối số có cùng giá trị; ngược lại cho kết quả là FALSE
Eqv So sánh hai giá trị logic; cách thức xử lý tương tự như toán tử Xor
Toán tử so sánh
= So sánh bằng
<> Khác nhau
> Lớn hơn
>= Lớn hơn hoặc bằng
< Nhỏ hơn
Các hàm này được chứa trong thư viện Conversion (có thể tra cứu thư viện này bằng Object
Browser). Sau đây là một số hàm thông dụng:
Hàm Mô tả
CBool(Expression) Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu logic (Boolean)
CByte(Expression) Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu Byte
CInt(Expression) Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu nguyên (Integer)
CLng(Expression) Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu nguyên (Long)
CDbl(Expression) Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu thực (Double)
CSng(Expression) Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu thực (Single)
CStr(Expression) Chuyển đổi dữ liệu sang kiểu xâu (String)
Str(Number) Chuyển đổi dữ liệu số sang kiểu xâu (String)
Val(String As String) Chuyển đổi dữ liệu từ String sang Double
Ví dụ:
Public Sub Test ()
Dim StrA as String
Dim A as Double
StrA=”1234”
A=Val(StrA) ‘ Kết quả A=1234
Debug.print A
A=4567
StrA=Str(A) ‘ Kết quả StrA=”4567”
Debug.Print StrA
End Sub
GỢI Ý Để có thể chạy thử các đoạn mã lênh trên, trong VBA IDE, trước hết cần tạo ra
một mô-đun trong dự án (nếu chưa có) sau đó tạo ra một chương trình con dạng Sub và
nhập đoạn mã lệnh cần thử vào chương trình con này. Đặt con trỏ soạn thảo mã lệnh ở
bất cứ dòng nào trong chương trình con đó và bấm phím F5 để chạy chương trình.
Kết quả như sau: