Giáo trình hướng dẫn cơ bản về cơ học nguyên lượng và cách phân bố điện tử trong nguyên tử theo năng lượng phần 9 - Pdf 19

Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
Áp dụng:
10
2
).C25(I)Ct(I
t
00
=
25
00


10
2
.nA25
25100−
=
181.nA25=

1( A525,4)C00I
0
0
µ=⇒

ất c a nối P-N khi phân cực thuận cũng thay đổi theo nhiệt độ.
ệt độ của nối P-N tăng, điện thế thềm ủa mối nố m ( dễ dẫn điện
hơn). Người ta thấ
và giảm 2,02mV ở di
khi nhiệt độ tăng lên 1
0
C.

I(mA) 45
0
C
35
0
C
25
0
C

0 0,66 0,68 0,7 V Hình 8 3 N ủa
đ
đượ
ỘI TRỞ CỦA NỐI P-N.
Ngư N
điện trở một chiều ở một điểm phân cực là tỉ số V/I ở điểm đó.

I (mA) 0 V V

tương ứng với một điện thế phân
cực th ột lượng ∆V từ trị số V
Q
thì I cũng biến thiên một lượng tương
ứng ∆I từ trị s
. Tỉ số
huận V
Q
.

K i V biến thiên m
ố I
Q

V∆
I
b

ằng với độ d của tiếp tuyến tại điểm Q vớ uyến của
nối P-N

ốc i đặc t
.
Đ t:

−=
η
1e.II
T
V
V
0



Suy ra:
~
V
I
w
P

N
Rs
Vs
I
ω
∆I Q


V
0
Ie.I1e.II
TT
−=






−=
ηη

V
V


Hay
T
V
V
00
e.III
η
=+

Do đó,
T
0

Ở nhiệt độ bình thường (25
0
C), V
T
= 26mV, điện trở động là:
)mA(I
mV26.
r
η
=

d
Với dòng điện I khá lớ ,
η=1, điện trở động r
d
có thể được tính theo công thức:
n
)mA(I
Ở nhiệt độ bình thường, nếu I
mV26
r
d
=
h
dẫn P
h được, thông thường khoảng vài chục Ω.
ng chính là kiểu mẫu của Diode với tín hiệu nhỏ ũng đị
iện trở
động khi phân cực nghịch
Q

= r
p
+r
n
+r
d
vùng P
r
ac
=r
o
r
p
r
n
r
d

Q
r
dI
dV
r
=
Trang 43 Biên soạn: Trương Văn Tám
Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
Vì độ dốc của tiếp tuyến tại Q khi nối P-N phân cực nghịch rất nhỏ nên điện trở
động r
r
rất lớn, hàng MΩ.

có trị số:
Khi điện thế phân cực nghịch thay đổi, độ rộng của
()
n
R0
T
VV
C
+
=

K
Trong đó, K là hằng số tùy thuộc vào chất bán dẫn và kỹ thuật chế tạo. V
0
là rào
điện thế của nối P-N (Si là 0,7V và Ge là 0,3V). V
R
là điện thế phân cực nghịch.
3
1
n =
trong trường hợp nối P-N là dốc lài (linearly graded juntion) và
2
1
n =
trong trường
hợ c đứng (brupt juntion). p nối P-N thuộc loại dố
Nếu gọi C
j
(0) là trị số của C

P
- + N
V
R
# V
S

N N - V
S
+
Nối P-N khi phân cực nghịch Dốc lài Dốc đứng
Hình 12
R
L
P P -
+
+
+

D
V
I
C
η
τ
=
rong đó,

T
P
P
P
D
=τ=τ
, là đời sống trung bình của lỗ trống; η = 2 đối với nối P-N là
Si, η 1 đối với
hông thường, C
D
có trị số từ 2000pF đến 15000pF.
VI. CÁC LOẠI DIODE THÔNG DỤNG
iode cơ bản là một nối P-N. Thế nhưng, tùy theo mật độ chất tạp pha vào chất bán
dẫn thuần ban u, tùy theo sự phân cự ủa diode và một số yếu tố há a có
nhiều loại diode khác nhau và tầm ứng d của chúng cũng khác nha
iode chỉnh lưu:
à diode thông dụng nhất, dùng để đổi điện xoay chiều – thường là điện thế 50Hz
đến 60Hz sang điện thế một chiều. Diode này tùy loại có thể chịu đựng được dòng từ vài
trăm mA đến loại công suất cao có thể chịu được đến vài trăm ampere. Diode chỉnh lưu
chủ y u là loại Si. Hai đặc tính kỹ thuật cơ bản của Diode chỉnh lưu là dòng thuận tối đa
và đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status