TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI GIÁO ÁN VẬT LÝ 11
GV : ĐỖ HIẾU THẢO VẬT LÝ PB 11: 45-1 /7
Tiết : _____________
Bài 45 :
DỤNG CỤ BÁN DẪN
I. MỤC TIÊU :
Hiểu được cấu tạo của các dụng cụ bán dẫn thường gặp như điốt , tranzito , vi mạch khuyết đại thuật toán và vi mạch lôgic .
Hiểu được cách mắc mạch khuyếch đại dùng tranzito hai lớp chuyển tiếp p – n và tranzito trường .
Biết vận dụng các hiểu biết về tính chất của bán dẫn và các lớp chuyển tiếp p – n để giải thích hoạt động của các dụng cụ bán dẫn .
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề
II. THIẾT BỊ , ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các dụng cụ bán dẫn
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Phần làm việc của Giáo Viên
Phân phối
thời gian
Nội dung ghi bảng Tổ chức ,điều khiển
Hoạt đông của học sinh Ghi chú
1. Kiểm tra
bài cũ và
kiến thức cũ
liên quan với
bài mới
(3’)
1. Trả lời câu hỏi SGk
2. Làm bài tập SGH trang 206 SBT VL 11
Kiểm tra và đánh giá
2. Nghiên
cứu bài mới
I. Điốt
GV : ĐỖ HIẾU THẢO VẬT LÝ PB 11: 45-2 /7
Kí hiệu : b Phôtôđốt (điốt quang )
Nguyên tắc hoat động :Chiếu ánh sáng có bước
sóng thích hợp vào lớp tiếp xúc p – n tạo ra các cặp
êlectron và lổ trống .Khi mắc điốt vào hiệu điện thế
ngược thì dòng ngược qua lớp tiếp xúc tăng lên
Tác dụng : Làm cảm biến ánh sáng ( biến đổi tín
hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện
Ứng dụng : Thông tin quang học, kĩ thuật tự động hóa
Rc Pin mặt trời
Cấu tạo pin quang học :Là một đi ốt bán dẫnđược
chiếu sáng trở thành một nguồn điện với p là cực dương
và n là cực âm .
Nguyên tắc hoạt động : Chiếu ánh sáng có bước
sóng thích hợp vào lớp tiếp xúc p – n tạo ra các cặp
êlectron và lổ trống
t
E
Điốt phát quang được chế tạo từ những vật
liệu bán dẫn thích hợp, sao cho nó có khả
Kết luận
Trả lời H3 TRƯỜNG PTTH MẠC ĐĨNH CHI GIÁO ÁN VẬT LÝ 11
p
n
C
E
B
Tranzito p
–
n
-
p
B
C
Enăng phát sáng mạnh, cho màu sắc mong
muốn. Các điốt được chế tạo theo hình dạng
và được xếp đặt thính hợp thích hợp để tạo
nên những bộ hiển thị, màn hình lớn…
Pin nhiệt điện và thiết bị làm lạnh bằng hiệu
B :cực gốc ( Bazơ) ;E :cực phát (emitơ) ;C :cực góp(côlectơ)
2. Hoạt động
Sô ñoà maïch khuyeách
ñaïi tranzito p – n - p
I
C
I
B
2
I
E
B
C
E
1
Nối hai cực E và B vào nguồn
1
IB
>
UEB
nhiều lần
Biến thiên hiệu điện thế
UEBđược khuyếch đại trong
mạch tranzito
Lưu ý :
- Khi IB = 0 tranzito ở trạng thái ngắt .
- Khi IB có giá trị lớn và IC đạt giá trị cực đại tranzito ở
giá trị bảo hòa .
III. Tranzito trường
a Cấu tạo (SGK )
B rất mỏng, nên hai điốt đó không độc lập
với nhau. Sự chuyển động của dòng lỗ trống
từ phía cực A đi qua khu vực cực B để sang
lớp chuyển tiếp B – C khác nhau hoàn toàn
giữa hai điốt độc lập.
Không cần nói chi tiếp vềø cáùc đường đặc
trưng. Tuy nhiên, nên thông qua việc phân
tích họ đường đặc trưng ra để hiểu được sự
phân bố các dòng điện trong vi mạch và tác
Cấu tạo : (SGk) S
Sơ đồ cấu tạo và mạch điện
SiO
2
R
B
D
G
n
n
p
Kênh dẫn n
V
GS
UR >
UGS
Vi mạch khuyếch
đại thuật toán
V. Vi mạch Lơgic (SGK)
làm cho vi mạch bị bão hồ, khi đó vi mạch
khơng sử dụng để khuyếch đại, vì điện thế
lối ra chỉ có thể có giá trị bằng điện thế
nguồn ni )U hoặc(U
CCCC
.
Cần cho học sinh thấy vai trò của mạch hồi
tiếp là làm giảm hệ số khuyếch đại của
mạch, và do đó làm cho mạch có tác dụng
khuyếch đại tuyến tính.
Vi mạch lơgic
Vi mạch lơgic làm việc với những tín hiệu
gián đoạn. Ở lối vào của mạch, tín hiệu chỉ
có thể ứng với hiệu điện thế cao hoặc hiệu
điện thế thấp. Tương ứng, tín hiệu ở lối ra
cũng chỉ có thể có hai mức điện thế. Mỗi
mức tính hiệu đó ứng với một trong hai
trạng thái lơgic 1 và 0, tùy theo ta quy ước
sử dụng lơgic âm hay lơgic dương.
Nên cho hs làm quen với cách xác định các
giá trị lơgic của mạch thơng qua việc xác
định điện thế ở các lối vào và ở lối ra.