“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
1
CHƯƠNG VII: M
ẮT
-D
ỤNG CỤ QUANG HỌC
I. M
ỤC TIÊU
- SV hiểu rõ và sâu sắc những kiến thức Vật lí đư
ợc
trình bày trong chương theo
tinh thần của vật lí học phổ thông
- SV có được những kỹ năng về thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học theo tinh thần
đ
ổi
mới hiện nay.
II. GI
ỚI THIỆU CHUNG
Ở chương này, SV có điều kiện tìm hiểu và làm sâu sắc thêm những kiến thức vật lí
liên quan đ
ế
n “M
ắt
- D
ụng cụ quang học
” theo tinh thần của Vật lí học phổ thông có trong
chương. Những kiến thức này, phần lớn đư
ợc
khai thác từ Internet.
Phân tích kiến thức có trong chương
Nhiệm vụ:
- GgV giới thiệu cấu trúc Phụ lục 4a
- HV làm việc theo nhóm bằng cách đ
ọc
tài liệu có trong phần phụ lục và thảo luận
Thông tin cho hoạt đ
ộng
:
-Phụ lục
Ho
ạt động
2: Thiết kế bài dạy học
Nhiệm vụ:
- GgV giới thiệu một phương án cụ thể về thiết kế bài dạy học trong chương đư
ợc
trình bày trong Phụ lục .
- Mỗi nhóm HV chọn một bài bất kỳ trong chương rồi cùng nhau thiết kế
Thông tin cho hoạt đ
ộng
:
- Sách Vật lí 11, Sách giáo viên Vật lí 11, Phụ lục
Ho
ạt động
3: Các nhóm trình bày bản thiết kế của nhóm mình
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
2
Mặt bên
ến thức
2.1. Lăng kính
2.1.1. Đ
ịnh nghĩa
Lăng kính là m
ột khối chất
trong su
ốt (làm bằng thuỷ tinh,
th
ạch anh, nước, ) hình lăng trụ
đ
ứng, có tiết diện thẳng là một
hình tam giác (H.2.1).
Góc A h
ợp bởi hai mặt của
lăng kính g
ọi là góc chiết quan
g
hay là góc
ở đỉnh của lăng kính.
2.1.2. Đư
ờng
đi c
ủa tia sáng qua lăng kính
Xét một lăng kính có chiết suất n đ
ặt
trong không khí. Xét các tia sáng nằm trong
mặt phẳng chính của lăng kính.
+ Trư
ờng hợp ánh sáng
.
Thí nghi
ệm ch
o bi
ết
khi góc tới I thay đ
ổi
thì góc lệch
D
ˆ
cũng thay đ
ổi
. Khi đư
ờng
đi
của tia sáng đối xứng nhau qua mặt phân giác của góc A thì góc lệch D đạt giá trị
c
ực tiểu
D
m
. Góc l
ệch cực tiểu D
m
được tính theo công th
ức
2
sin
2
sin
s
ắc ánh sáng).
2.1.3. Các công th
ức l
ăng kính
Trên hình 2, áp dụng đ
ịnh
luật khúc xạ tại 2 điểm I, J ta có:
sin .sini n r
;
/ /
sin sinn r i
;
Tam giác IKJ có r + r
/
= A
Tam giác IMJ có
/ /
( ) ( )D MIJ MJI i r i r
/ / /
( )D i i r r i i A
.
Vậy, đ
ối
với lăng kính, ta có các công thức sau:
Tán sắc ánh sáng tr
ắng
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
ờng hợp trên ta giả thiết xét có tia khúc xạ ở mặt thứ hai. Các trường hợp khác,
n
ếu khi góc tới ở mặt thứ nhất
r
ất
nh
ỏ
, ho
ặc không c
hi
ếu tia tới đến mặt bên mà vào đáy
hoặc theo chiều khác thì sẽ có phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt thứ hai (H.4). Người ta ứng
d
ụng hiện tượng này của lăng kính
làm đ
ể đổi chiều ánh sáng trong kính tiềm vọng, trong
ống nhòm,…
/>2.2. Th
ấu
kính m
ỏng
(Lens)
2.2.1. Đ
ịnh
nghĩa: Th
ấu kính là một khối chất trong
su
ốt (thủy tinh, nhựa ) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc
b
ởi một mặt cong và một mặt phẳng
đi qua quang tâm (trùng v
ới mỗi trục phụ) đều truyền
thẳng;
-B
ề
dày c
ủa thấu kính phụ thuộc vào 2 bán kính cong
R
1
, R
2
và đư
ờng kính khẩu độ
.
-Đ
ể có ảnh rõ nét
các tia sáng t
ới thấu kính phải lập một góc nhỏ với trục chính (điều kiện
tương đi
ểm)
2.2.4. Tiêu đi
ểm. Tiêu diện. Tiêu
c
ự
- Chi
ếu
một chùm sáng (đơn sắc) song song đ
ến
thấu kính.
không nằm trên trục chính mà nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính và đi
qua tiêu điểm ảnh, điểm này gọi là tiêu đi
ểm ảnh phụ
, ký hiệu F’
n
. Mặt phẳng chứa tất cả
các tiêu điểm ảnh phụ đư
ợc
gọi là tiêu di
ện
(H.7).
- M
ỗi thấu kính có hai tiêu điểm:
tiêu đi
ểm vật (chính)
và tiêu đi
ểm ảnh (chính) đối
x
ứng với nhau qua quang tâm
O. S
ự tồn tại của tiêu điểm vật được suy ra từ tiêu điểm
ảnh bằng cách vận dụng tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng. Do đó, v
ị trí hai tiêu
đi
ểm ảnh và vật trên cùng một trục tuỳ thuộc chiều truyền ánh sáng và đổi vai trò lẫn
nhau khi đ
ổi chiều truyền ánh sáng (H.
8).
- Khái ni
ệm tiêu điểm ảnh trên mỗi trục có thể hiểu theo hai cách:
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
7
- Đ
ộ tụ:
1
D
f
, đ
ặc trưng cho khả năng hội tụ (hay phân kì) chùm sáng của thấu
kính.
M
ột thấu kính có độ tụ càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ và khả năng hội tụ (phân kỳ) ánh
sáng càng lớn. Thấu kính phân kì không làm hội tụ mà ngược lại làm phân kì chùm tia
nên có giá tr
ị âm. Đơn vị của độ tụ là điốp (
dp)
2.2.5. Đư
ờng
đi c
ủa tia sá
ng qua th
ấu kính
và ảnh của một vật tạo bởi th
ấu kính
Các tia đ
ặc
biệt:
đi
ểm là giao
điểm của các tia ló (hoặc đường kéo dài của ti
a ló).
/> C
ũng tương tự trong phần lăng kính, nếu ta trong
thí nghi
ệm ta dùng ánh sáng trắng thì sau khi ló ra khỏi
lăng kính, chùm sáng ban đ
ầu sẽ hội tụ (phân kì) thàn
h
Hình 2.9:
Ảnh của một vật qua thấu kính.
H.10
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
8
nhi
ều điểm có màu sắc khác nhau. Tia tím bị lệch nhiều nhất nên điểm màu tím ở gần
quang tâm O so v
ới các
điểm còn lại (H.10).
Đ
ối với các thấu kính có bề dày tương đối lớn so với bán kính các mặt cong
(không ph
ải là thấu kính mỏng) thì tia ló sau khi đi
qua th
ấu kính sẽ không
tho
ấu kính, n
0
là chiết suất tuy
ệt đối
của môi trư
ờng
chứa th
ấu kính. R
1
,
R
2
là bán kính của hai mặt cầu. Nếu th
ấu kính
đ
ặt
trong không khí thì:
1 1 1
( 1)
1 2
D n
f R R
, với n là chiết suất tỉ đ
ối
của v
. (S
ố
phóng đ
ại
cho biết ảnh của một vật
tạo bởi th
ấu kính l
ớn hơn (bé hơn) bao nhiêu lần so với vật ; k>0
ản
h và v
ật cùng chiều;
k<0 v
ật và ảnh ngược chiều)
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
9
Các công thức trên có thể chứng minh dễ dàng qua phép toán hình học, công thức
tính
1 1 1
( 1)
1 2
n
D
f n R R
o
ọi
d và d
/
l
ần lượt
là kho
ảng cách
t
ừ vật, ảnh đến mặt phân cách.
Áp d
ụng định luật khúc xạ ánh sáng tại P:
n
1
.sin
1
=n
2
.sin
2
.
Xét các góc nh
ỏ nên:
n
1
.
1
=n
;
/
h
tg
d
(5)
Thay vào (4) và bi
ến
đổi, ta có:
1 2 2 1
/
n n n n
d d R
(6)
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
10
Đ
ể đơn giản, ta xét môi trường thứ nhất là không khí, môi trường thứ ha
i có chi
ết
suất n, → n
1
= 1, n
2
= n, khi đó (6) tr
(8)
Ảnh tại I
1
s
ẽ trở thành vật tr
ước
m
ặt sau của thấu kính. Do tính chất
thu
ận nghịch của ánh sáng ta cũng sử
d
ụng được (7):
/
2 2 2
1 1n n
d d R
(9)
M
ặt khác:
d
2
= - d
1
/
+ t . Đ
ối với thấu kính mỏng thì thấu kính mỏng thì
(13).
H.13
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
11
V
ới t
rư
ờng hợp trên,
m
ặt cầu R
2
quay ngư
ợc chiều truyền ánh sáng nên R
2
< 0.
Trong trư
ờng hợp ta không quan tâm
đến dấu mà chỉ lấy độ lớn thì (13) sẽ là:
/
1 2
1 1 1 1
( 1)n
d d R R
ũng có:
1 1 1
( 1)
1 2
n
D
f n R R
o
(16).
/>2.2.7. H
ệ thấu
kính
Bài toán quang h
ệ nói chung và hệ thấu kính nói riêng đều sử dụng một phương
pháp thông d
ụng và khá
đơn g
i
ản
để tìm ra lời giải là dựa trên nguyên tắc: ảnh của vật
qua quang c
ụ này
đóng vai tr
ò
là v
,
2
d
là giá tr
ị đại số. Nếu hệ hai thấu kính mỏng ghép sát thì
L = 0 và lúc đó h
ệ
tương đương v
ới một thấu kính m
ới có
đ
ộ tụ:
D = D
1
+ D
2
hay
1 1 1
1 2
f f f
.
2.2.8.
Ứng dụng của thấu kính
Thấu kính có nhiều công dụng hữu ích trong đ
ời
sống và trong khoa học. Thấu kính
đư
ợc
dùng làm: khắc phục các tật của mắt; dùng trong các quang cụ hỗ trợ cho mắt quan
* Thể thuỷ tinh: là khối chất đặc trong suốt (giống
như thạch) có hình dạng thấu
kính hội tụ. Thuỷ tinh thể có
tác dụng hội tụ chùm ánh sáng
chiếu vào mắt đ
ể
tạo thành ảnh
trên màng lư
ới
.
* Màng lư
ới
(võng m
ạc
): lớp
mỏng tại đó tập trung đ
ầu
các
sợi dây thần kinh thị giác. Trên
đó có chỗ rất nhỏ màu vàng là
nơi cảm nhận ánh sáng nhạy
nhất đư
ợc
gọi là điểm vàng.
Màng lưới có tác dụng giống như một màn ảnh để hứng ảnh tạo bởi thấu kính.
V
ề phương diện q
uang hình học, mắt đư
ợc
biểu diễn
ại
. Ch
ẳng hạn k
hi t
ừ ngoài sáng b
ước vào phòng tối, ta lập tức cảm thấ
y
trước mắt là một bóng đen, sau một thời gian ngắn mới thích nghi được. Đ ó là vì khi từ
ch
ỗ sáng vào chỗ tối, con ng
ươi phải dần dần mở ra cho đến khi thích nghi được với môi
trư
ờng tối, ta mới nhìn thấy được.
Trong các b
ộ phận cấu tạo nên mắt th
ì riêng nhãn c
ầu có thể xoay
được. Động tác
xoay nhãn c
ầu (li
ếc m
ắt) mục đích để tạo ảnh nằm đúng trên điểm vàng, giúp mắt có thể
nhìn rõ các v
ật từ nhiều vị trí khác nhau.
Ở màng lư
ới (
võng m
ạc
) có m
ột vị trí tại đó các sợi dây thần kinh đi vào n
ệc này được thực hiện nhờ
thay đ
ổi độ căng
cơ v
òng của mắt. Khi bóp lại, các cơ
này làm thu
ỷ tinh thể phồng lên, giảm bán k
ính cong, tiêu c
ự của mắt giảm. Khi không
đi
ều tiết tiêu cự lớn nhất, khi điều tiết tối đa tiêu cự nhỏ nhất. Khi mắt chuyển từ quan sát
v
ật này sang quan sát vật khác thì trạng thái
điều tiết sẽ thay đổi
. Trong quá trình
đó, tiêu
c
ự có thể tăng hoặc giảm.
* Điểm cực viễn: là điểm xa nhất trên trục của mắt mà đ
ặt
vật t
ại
đó mắt còn có thể
nhìn rõ, ảnh của vật này còn nằm trên võng mạc. Đối với mắt không có tật, điểm cực viễn
ở vô cực. Khi quan sát vật ở điểm cực viễn, mắt không phải điều tiết, do đó không bị mỏi.
* Điểm cực cận: là điểm gần nhất trên trục của mắt mà đ
ặt
vật t
ại
đó mắt còn nhìn rõ
ớc của vật
đó và khoảng cách từ vật
đó đ
ến mắt. Vật càng xa và càng nhỏ thì góc trông càng nhỏ.
Năng suất phân li của mắt
là góc trông nhỏ nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm
đó. Lúc đó, hai ảnh của hai vật trên nằm tại hai tế bào nhạy sáng cạnh nhau trên võng
mạc.
2.3.4. Các t
ật của mắt và cách sửa
* Mắt cận: không nhìn
được x
a, nhìn
g
ần hơn mắt thường;
có điểm cực cận
và cực viễn ở gần hơn so với mắt bình
thường; khi không điều tiết tiêu điểm
n
ằm tr
ư
ớc
võng mạc (H.3.4a).
Khắc phục: Kh
ắc phục tật cận thị là
làm th
ế nào để mắt cận nhìn xa rõ như
m
ắt th
ường. Kính đeo sao c
điểm n
ằm sau võng m
ạc (H.3.5). Không nhìn g
ần được, còn nhìn xa như mắt thường.
Đ
ể
sửa tật phải đeo kính hội tụ có đ
ộ
tụ thích hợp trư
ớc mắt hay gắn nó sát giác mạc; Có
thể phẫu thuật giác mạc làm tăng độ cong mặt ngoài giác mạc . Kính đeo sao cho vật ở
g
ần cho ảnh nằm xa h
ơn và trong khoảng nhìn rõ của mắt
* Mắt lão : lúc về già, khả năng điều tiết của mắt giảm, vì cơ mắt yếu đi và thuỷ tinh thể
trở nên cứng hơn. Hậu quả làm cho điểm cực cận dời xa mắt.
- Đ
ặc
điểm: không nhìn g
ần được, nhìn xa như mắt thường.
- Khắc phục : Kh
ắc phục tật lão thị là làm thế nào để mắt lão nhìn gần rõ như mắt thường
(gi
ống như mắt viễn). Kính đeo sao cho vật ở gần cho ảnh nằm x
a hơn và trong kho
ảng
nhìn rõ c
ủa mắt.
Đ
ể
ện t
ượng lưu ảnh c
ủa mắt. Nhờ hiện t
ư
ợng này mà mắt nhìn thấy các ảnh trên
màn ảnh chiếu phim, trên màn hình tivi chuyển động. Trước đây gọi là hiện tượng lưu
ảnh trên võng m
ạc, sách giáo khoa hiện hành gọi là hiện t
ượng lưu ảnh của mắt.
Cho đ
ến
nay v
ẫn chưa có bằng chứng
xác đ
ịnh rõ sự lưu ảnh là sự kéo dài của một trạng thái
sinh hoá h
ọc ở võng mạc hay một trạng thái l
ưu thông tin ở não.
2.4. T
ổng quát về các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
16
O
F
F'
A
B
A’
h trong từng trư
ờng
hợp (quan sát vật ở điểm cực cận hay cực
viễn).
+ Số bội giác phụ thuộc vào đ
ộ
lớn và vị trí của vật (xa, gần); phụ thuộc vào tiêu cự của
loại kính quán sát và phụ thuộc vào mắt ngư
ời
quan sát (điểm cực cận, cực viễn).
+ Thuật ngữ “số bội giác” hàm ý khá rõ tỉ số làm tăng về góc trông (cho biết góc trông
ảnh qua kính lớn hơn bao nhiêu lần góc trông trực tiếp vật trong điều kiện thuận lợi nhất).
Nó khác biệt so với số phóng đ
ại
ảnh (chiều dài).
Số bội giác sẽ đư
ợc
rõ hơn khi nghiên cứu từng dụng cụ quang cụ thể.
2.5. Kính lúp
2.5.1. C
ấu tạo và công dụng
+ Kính lúp đư
ợc cấu tạo bởi một thấu kính hội
t
ụ (hoặc hệ ghép tương đương với thấu kính hội
t
ụ) có tiêu cự n
hỏ (cở cm).
+ Kính lúp là d
ụng cụ quang bỗ trợ cho mắt để
+ Khi c
ần quan sát trong một thời gian dài, ta nên thực hiện cách ngắm chừng ở cực viễn
để mắt không bị mõi.
2.5.3. Số bội giác của kính lúp
+ Xét trư
ờng hợp ngắm chừng ở vô cực
.
Khi đó v
ật AB p
h
ải đặt ở tiêu diện v
ật của kính lúp đ
ể
ảnh của vật nằm ở vô cực (H.5.2).
Ta có: tan =
f
AB
và tan
0
=
C
OC
AB
(góc trông vật có giá trị lớn nhất
0
ứng với vật
đ
ặt
tại điểm cực cận).
ều tiết và độ bội giác của kính không phụ thuộc
vào v
ị trí đặt mắt (so với kính).
+ Khi ngắm chừng ở cực cận: G
c
= |k| = |
C
C
d
d'
|
2.5.4. Lưu
ý khi sử dụng kính lúp
Ta có th
ể
đặt kính lúp cố định, sau đó di chuyển mắt s
ao cho quan sát đư
ợc ảnh
được
t
ốt nhất. Trong trường hợp sử dụng kính lúp trong một thời gian dài (thợ đồng hồ, bác sỹ
th
ực hiện phẫu thuật…), mắt
đặt cố định sau kính lúp, người ta
d
ời vật tr
ước kính hoặc
d
ời kính trước vật
đ
th
ấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (vài cm). Vật kính và thị kính
đặt đồng trục, khoảng cách
gi
ữa chúng O
1O2 = l không đ
ổi. Khoảng cách F
1’F2 =
(g
ọi là độ dài quang
h
ọc của
kính) (H.6.2).
Ngoài ra còn có b
ộ phận tụ sáng để chiếu sáng vật cần quan sát. Đó thường là một
gương c
ầu lỏm.
2.6.2. S
ự tạo ảnh bởi kính hiễn vi
Sơ đ
ồ tạo ảnh :
1 2
1 1 2 2
/ /
1 2
1 2
L L
AB A B A B
d d
2
B
2
) hi
ện ra
trong gi
ới hạn nhìn rỏ của mắt và góc trông ảnh phải lớn h
ơn hoặc bằng năng suất phân li
của mắt. Nếu ảnh sau cùng A
2
B
2
của vật quan sát được tạo ra ở vô cực thì ta có sự ngắm
ch
ừng ở vô cực.
V
ật kính
Th
ị kính
F
1
/
F
1
F
2
B
/
2
B
d d
+ Khi ng
ắm chừng ở vô cực:
1 1
2
tan
A B
f
;
0
tan
c
AB
OC
1 1
0 2
tan
.
tan
c
OC
A B
G
AB f
, có th
ể nhận thấy rằng, để tăng số bội giác của kính hiển vi
lên b
ằng cách giảm
tiêu c
ự của vật kính và thị kính. Nh
ưng không thể tăng lên mãi được
vì nhi
ều lí do như không thoả mãn điều kiện tương điểm và khi tiêu cự nhỏ thì các kết
qu
ả của thấu kính mỏng không còn áp dụng
được cho kính hiển vi.
Kính hi
ển vi quang
h
ọc dùng trong thự
c t
ế có số phóng đại cở vài trăm đến vài ngàn lần.
/>2.6.4. Đôi nét về kính hiển vi điện tử
Kính hi
ển vi
điện tử là tên gọi chung của nhóm thiết bị quan sát cấu trúc vi mô của
v
ật rắn, hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng sóng điện tử được tăng tốc ở hiệu điện thế
cao đ
ể quan sát (khác với k
ính hi
ển vi quang học sử dụng ánh sáng khả kiến để quan sát)
và s
ử dụng các thấu kính điện từ
ăm 1608 vào vi
ệc quan
sát bầu trời. Chính ông đã tự chế tạo ra chiếc kính thiên văn có số
b
ội giác khoảng 30 và hiện
được lưu giữ tại Viện bảo tàng Flo
-răng-
xơ [10].
2.7.1. Công d
ụng và cấu tạo của kính thiên v
ăn
Kính thiên văn là d
ụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo
ảnh có góc trông lớn
đ
ối với các vật ở xa.
Kính thiên văn g
ồm:
vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu
c
ự dài (và dm đến vài m);
th
ị kính là thấu kính
h
ội tụ có
tiêu c
ự ngắn (vài cm);
V
ật kính và thị kính đặt đồng trục,
kho
M
ắt
đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo
này.
Đ
ể có thể quan sát trong một thời gian
dài mà không b
ị mỏi mắt, ta phải đưa ảnh
cu
ối cùng ra vô cực: ngắm chừng ở vô cực.
2.7.3. S
ố bội giác của kính thiên văn
Khi ng
ắm chừng ở vô cực
(H.7.3):
Hình 7.2
Galileo Galilei (1564-1642)
Kính thiên văn
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
21
Ta có: tan
0
=
1
11
f
BA
; tan =
khúc x
ạ lớn rất phức tạp và khó khăn
. Vi
ệc chế
t
ạo các thấu kính có bề mặt lớn đòi hỏi chất liệu
thu
ỷ ti
nh ph
ải tinh khiết, làm nguội phải thật
chậm và cấu trúc cơ học phải thật vững chắc.
Dù v
ậy, theo thời gian, thấu kính làm vật kính
v
ẫn bị biến dạng. Vì những lí do trên mà về sau
các kính thiên văn đ
ều thuộc loại phản xạ.
Lo
ại
kính này có nhi
ều
ưu điểm n
hư không có hi
ện
tư
ợng quang sai; hình dạng bề mặt phản xạ điều chỉnh được; giá đỡ vững chắc vì có thể
đ
ỡ toàn bộ mặt sau của g
ương (trong khi kính thiên văn khúc xạ chỉ đỡ được phần rìa của
thấu kính). Hình bên xin giới thiệu về kính thiên văn phản xạ ki ểu Newton (H.7.4).
1
/
,F
2
Hình 7.3
Hình 7.5: Kính thiên v
ăn
Hubble
Hình 7.4: Kính thiên v
ăn ki
ểu Niutơn
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
22
sáng có đư
ờng kính
240 cm. Thông qua
hệ thống máy tính,
kính thiên văn s
ẽ
cung c
ấp những
thông tin quan sát
đư
ợc gửi về trái đất.
2.8. Máy
ảnh
2.8.1. Khái niệm:
Máy
ật kính
.
Ở các
máy
ảnh
thông
thư
ờng,
v
ật kính
có tiêu c
ự
vào kho
ảng trên d
ưới
10cm. V
ật kính
đư
ợc lắp ở thành
trư
ớc của một buồng tối, còn phim được lắp sát
thành đ
ối diện, bên trong buồng tối.
Kho
ảng cách từ
v
ật kính
đ
ến phim có thể thay đổi được.
Ở sát v
ước phim, không cho ánh sáng chiếu liên tục
trên phim. Cửa này chỉ mở ra trong một khoảng thời gian rất ngắn mà khi ta bấm máy.
2.8.3. Cách đi
ề
u ch
ỉnh máy ảnh
Đ
ể cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim người ta thay đổi khoảng cách d’
t
ừ
v
ật kính
đ
ến phim, bằng cách
đưa
v
ật kính
ra xa ho
ặc lại gần phim.
Để nhận biết xem
ảnh trên phim
đã rõ nét hay chưa, người ta dùng một kính ngắm, có gắn sẵn trong máy
.
Ngoài ra, tùy theo ánh sáng m
ạnh hay yếu mà ng
ười ta còn phải chọn một cách thích
h
ợp thời gian chụp và độ mở của lỗ tròn trên màn chắn.
2.8.4. Đôi nét về máy ảnh kỹ thuật số
Máy ảnh kỹ thuật số dùng một mạch điện tử
3 - C
ửa sập mặt phẳng lấy nét
4 - Sensor (c
ảm biến)
5 -Màng m
ờ
6 - Ống kính condenser
“ Việc dạy học phải làm sao để những điều giảng dạy được học sinh tiếp nhận như
một món quà tặng có giá trị chứ không phải là một nhiệm vụ nặng nề”. (Albert
Einstein)
24
7 - Lăng kính 5 c
ạnh
8 - L
ỗ ngắm
Ánh sáng từ vật sau khi khúc xạ qua hệ thấu kính sẽ được một gương phẳng nghiêng góc
45 đ
ặt chắn trước sensor
hắt lên trên, qua ti
ếp một lăng kính 5 cạnh rồi chiếu thẳng đến
m
ắt ng
ười chụp (để lấy nét, hiệu chỉnh) thông qua kính ngắm ViewFinder
(8). Khi tiến
hành chụp thì gương phản xạ (2) sẽ quay lên trên đ
ể
cho ánh sáng chiếu trực tiếp vào
sensor. Bộ phận cảm bi
ến
hình ảnh sensor quyết đ