Cấu trúc và các qúa trình hình thành đại dương ( Nhà xuất bản đại học quốc gia hà nội ) - Phụ lục - Pdf 21



PHô LôC
CéT §ÞA TÇNG
(Tuæi ®îc tÝnh theo ®¬n vÞ triÖu n¨m) Tµi liÖu tham kh¶o
1.

Anderson, R.N. (1986) Marine Geology - A Planet Earth Perspective,
John Wiley & Sons. The most geologically oriented book on this list.
Wideranging and especially useful for background material, but
lacking discussion of the chemical implications of hydrothermal
processes.
2.

Devoy, R.J.N. (ed.) (1987) Sea Surface Studies: A Global View, Croom
Helm. An interdisciplinary review of the state of the knowledge of sea-

Môc 5.5 trang 109

)12
( TTC
H
F
w
Coong thuwcs 6.1

1000
)/(
)/()/(
1618
16181618
18




chuan
chuanmau


34313

3




11
6
3
6,6066,0
10
29
101900




cmyrmyr
C©u hái 5.7
114
3
20
107,1
)2300(104
102


C©u hái 6.2

m8,0108,7101,2107,3
143

Câu hỏi 6.9

years
yrkm
km
3
133
36
1015,1
1025,3
1075,3



,1025,3
10
2
105,6

21
19



Câu hỏi 7.5

17
10
6
1


ms
m
hoặc
s
6
1067,1

Hớng dẫn trả lời các câu hỏi
Chơng 1
Câu hỏi 1.1 Độ chính xác của các thông tin trên đều phụ thuộc chủ yếu vào
phơng pháp định vị đợc sử dụng. Chiều rộng vùng thềm lục địa phía đông

phân bố của các bậc độ cao - sâu trên hình 2.1 thì có khoảng 70 - 71% bề mặt trái
đất nằm dới mực nớc biển.
(b) Dựa vào các sơ đồ trên hình vẽ 2.1, có thể trả lời rằng khi mực nớc biển
dâng cao 100m thì sẽ có trên 5-10% bề mặt trái đất bị ngập nớc. Điều này sẽ
dẫn đến những biến đổi đáng kể của đờng bờ và để lại những mốc thời gian
trong lịch sử phát triển địa chất.
(c) Theo sự phân bố của các bậc độ cao - sâu trên đờng cong cao đồ, tổng
các dạng địa hình nằm trên trục tung là 8,85km + 11,04km và chỉ chiếm xấp xỉ
0,32% bán kính của trái đất
Câu hỏi 2.2 (a) Theo nguyên lý đẳng tĩnh, vỏ lục địa mỏng có độ nổi kém
vỏ lục địa dày. Điều này có thể đợc chứng minh bằng thực nghiệm khi ta thả
những miếng gỗ vào một chậu nớc, đỉnh của những miếng gỗ có bề dày mỏng sẽ
nổi gần mặt nớc hơn so với miếng gỗ dày, do đó bề mặt tự do của nó sẽ nhỏ hơn.
(b) Ranh giới chuyển tiếp giữa vỏ lục địa sang vỏ đại dơng rõ ràng không
phải là đờng bờ. Vị trí ranh giới này phải nằm đâu đó trên sờn lục địa (tham
khảo hình 2.5 và 2.6).
Câu hỏi 2.3 (a) (i) Tại các khu vực rìa địa chấn, bề ngang thềm lục địa khá
hẹp, thờng ít khi vợt qúa 50km. Bề mặt thềm đổ có thể thoải xuống hoặc hạ
thấp đột ngột, nhng (ii) bề mặt sờn thì lồi lên trong suốt chiều cao tới 8km của
nó. Phần chân lục địa ở đây gần nh bị triệt tiêu do sự thay thế của các máng
sâu.
(b) Nói chung, sờn lục địa ở các vùng rìa địa chấn luôn dốc hơn so với vùng
rìa ổn định, mặc dù phần trên của mặt cắt 1 có tỉ lệ gradient độ dốc là 1:35.
Gradient độ dốc bề mặt sờn trên mặt cắt 2 là 1:8 (khoảng 7
0
). (Ghi chú: tỷ lệ
phóng đại theo trục đứng tại các mặt cắt này rất lớn: hình 2.7 là 50, và hình
2.9 là 25).
Câu hỏi 2.4 Các lát cắt kế tiếp nhau của trầm tích trẻ đợc nạo ra từ mảng
hút chìm và đắp vào đáy tập trầm tích là thành phần cấu tạo nên vách trong của



(b) Nếu tốc độ dịch chuyển của mảng là không đổi thì tuổi của dãy núi phía
bắc sẽ là:
măn1067măn104324măn1043
109,7
101900
666
2
3





(c) Sự vặn xoắn của dãy núi có thể liên quan đến sự đổi hớng dịch chuyển
của mảng TBD xảy ra cách đây khoảng 43 triệu năm. Tuy nhiên, để khẳng định
giả thiết này cần phải tìm thấy các bằng chứng liên quan nằm ở nhiều dãy núi
khác nữa.
Quãng thời gian kéo dài giữa hai chu kỳ 72 triệu năm và 43 triệu năm là 72
43 = 29 triệu năm. Vậy tốc độ dịch chuyển tớng đối của mảng xảy ra giữa hai
chu kỳ trên quãng đờng 1900km sẽ là:
măn/cm6,6măn/m066,0
1029
101900
6
3




dơng, do vậy chúng khó có thể đợc biểu diễn bằng các đờng đồng mức tại tỉ lệ
chung này.
Câu hỏi 2.10 Các trục sống núi tách dãn chậm đặc trng bởi bề mặt địa
hình bị chia cắt mạnh hơn so với các trục sống núi tách dãn nhanh (hình 2.11),
đó là do nguyên nhân nguội lạnh và sụt lún của lớp vỏ theo tuổi (hình 2.13). Tại
một khoảng cách nhất định so với trục sống núi, lớp vỏ đợc thành tạo trong
vùng sống núi có tốc độ tách dãn chậm sẽ già hơn và sâu hơn với vỏ thành tạo ở
vùng sống núi tách dãn nhanh. Bề mặt geoid tơng ứng với vùng sống núi tách
dãn có mối tơng quan với hình thái sống núi: địa hình sống núi càng cao, thì dị
thờng thể hiện trên bề mặt càng lớn. Nói chung, biên độ của mỗi dị thờng trên
bề mặt geoid đều có mối tơng quan nghịch với tốc độ tách dãn.
Câu hỏi 2.11 Nh vậy độ sâu đáy biển tại khu vực núi ngầm sẽ là 4000m.
Dựa vào sơ đồ hình 2.13, ta có thể xác định đợc tuổi tơng đối của núi ngầm
này 15-20 triệu năm. Nếu đặt giả thiết rằng thời gian hình thành của nó trùng
với lớp vỏ đại dơng nằm bên dới và bỏ qua qúa trình cân bằng đẳng tĩnh cục
bộ thì tốc độ sụt lún của khối núi sẽ tơng đơng với tốc độ xẹp lún của lớp vỏ.
Nếu núi ngầm này đợc hình thành gần sát đỉnh sống núi thì đỉnh của nó sẽ
cách mặt nớc biển khoảng 1,5km. Đây là khoảng cách khá xa để các hoạt động
của sóng có thể tác động tới, vì vậy khả năng ngọn núi bị bào mòn do sóng là
không thể xảy ra kể cả trong trờng hợp tuổi thực của nó trẻ hơn so với tuổi ớc
tính.
Câu hỏi 2.12 (a) Sai, mối tơng quan tuổi - độ sâu thực chất cho thấy sự
xẹp lún xuống của đáy biển có tỉ lệ tơng đơng với tuổi của nó, do vậy với tốc độ
tách dãn nh thế nào thì lớp vỏ đại dơng đợc sinh ra từ trục tách dãn chậm sẽ
nằm không qúa xa trục sống núi khi chúng bắt đầu bị xẹp lún xuống một độ sâu
nhất định nào đó
(b) Câu này vừa đúng vừa sai, vì bằng chứng cho nhận định này hiện cha
đầy đủ. Chúng ta mới chỉ biết đến hai ví dụ đã đợc đề cập đến trong bài viết,
trong đó một ví dụ thì ủng hộ cho giả thiết này, ví dụ kia thì ít liên quan hơn và
kém rõ ràng. Tuy nhiên, đây vẫn là một mô hình giả thiết hấp dẫn mặc dù các

dãn chậm và nó gần giống với các sống núi ngầm giữa ĐTD, sống Calsberg,
Central Indian và South-west Indian .
(d) Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần phải biết đợc khoảng cách của đáy
biển liền kề thuộc cánh phía bắc của đới nứt vỡ so với đoạn sống núi sinh ra nó
là bao nhiêu. Nh đã biết, độ sâu đáy biển ở đây là 5500m, dựa vào mối tơng
quan tuổi - độ sâu, tuổi tơng ứng của nó sẽ là 69 triệu năm. Vì tốc độ tách dãn ở
cả hai cánh của đới nứt vỡ gần nh đồng nhất nên chúng ta có thể tính toán
đợc khoảng tách dãn kéo dài là :
Khoảng tách dãn kéo dài

= tốc độ tách dãn tuổi của đáy biển
= 2,0 10
2
69 10
6

=1,38 10
6
m = 1380km
Nh vậy, cánh phía bắc của đới nứt vỡ sẽ kéo dài cách trục sống núi khoảng
1380km, trái lại cánh phía nam của đới nứt vỡ kéo dài cách sống núi 940km. Tập
hợp của các đoạn sống núi chỉ khác nhau trong khoảng cách giữa hai giới hạn
trên:
1380km 940km = 440km
Sơ đồ hoàn thiện của khu vực này đợc thể hiện trên hình A1
(e) Đờng cong biểu diễn mối tơng quan tuổi - độ sâu đợc xây dựng từ
nhiều nguồn số liệu rời rạc, do vậy đờng cong bắt đầu chạy thẳng khi lớp thạch
quyển bị suy giảm nhiệt lợng, gây khó khăn cho việc dự đoán chính xác tuổi
theo độ sâu. Nếu chỉ dựa vào mối tơng quan này, các kết quả tính toán sẽ bị sai
số 10%, tức là 5triệu năm và vận tốc tách dãn tính đợc (b) cũng sai số ít nhất

lại của nó chính là Thái Bình Dơng.
(e) Đại Tây Dơng và ấn Độ Dơng tiếp tục đợc mở rộng. Sự va đập giữa
mảng ấn Độ với mảng Châu á đã hình thành nên dãy Hymalaya. Thái Bình
Dơng tiếp tục bị thu hẹp và dọc theo rìa lục địa phía tây có sự phát triển của
các vòng cung đảo.
Câu hỏi 3.2 Đỉnh trục quay nằm giữa hai mảng có thể đặt tại vị trí tơng
tự nh trong hình 2.14. Đối với vùng biển Đỏ, các đoạn thung lũng đới trục nằm
thẳng hớng với nhau và gần nh song song với hớng kéo dài của biển Đỏ
(hình 3.3(a), hình 3.4). Do vậy đỉnh trục quay phải nằm tại vị trí gần với hớng
kéo dài của một đờng thẳng dọc theo chiều dài của biển Đỏ. Phía đông nam là
khu vực phát triển rộng nhất nên có thể cho rằng qúa trình tách dãn của biển
Đỏ bắt đầu từ phía đông nam sau đó mới phát triển sang phía tây bắc và tốc độ
tách dãn tại khu vực phía đông nam cũng là lớn nhất. Tốc độ này cũng giảm dần
khi tiến về phía đỉnh trục và đỉnh trục phải nằm ở phía tây bắc. Hiện vẫn cha
xác dịnh đợc một đứt gãy biến dạng nào trong khu vực biển Đỏ, nhng đứt gãy
xuất hiện dọc theo đờng biên của vịnh Aqaba/biển Chết lại có những biểu hiện
tơng tự của một rìa biến dạng (ranh giới mảng bảo tồn), vì vậy nó phải nằm gần
nh trùng khớp với đờng cong của một cung nhỏ xoay quanh đỉnh trục. Thực
tế, đỉnh trục sẽ nằm tại một vị trí nào đó giữa Sicily và Crete.
Câu hỏi 3.3 (a) Nếu chỉ dựa vào sơ đồ trên hình 3.6 thì sẽ rất khó xác định
hớng phát triển tuổi của hai bên sờn núi. Nhng qua các bằng chứng nghiên
cứu cụ thể thì thấy rằng tuổi của sờn núi phía đông tăng dần về phía nam (52
triệu năm đến 65 triệu năm đến 80 triệu năm), tuổi của sờn núi phía tây tăng
dần về phía bắc (65 triệu năm đến 80 triệu năm).
(b) Rõ ràng là chúng đã đợc hình thành trớc. Quá trình tách dãn của dãy
núi này bắt đầu cách đây khoảng 35 triệu năm, và diễn ra đối xứng với hớng
tách dãn chủ đạo là đông bắc tây nam.
(c) Trục tách dãn sinh ra lớp vỏ đại dơng phía đông của sống núi 90
0
đông

sống núi) là 2cm/năm thì tốc độ thành tạo của lớp vỏ đại dơng mới sẽ là gấp đôi,
tức là 4cm/năm. Với tốc độ này, khoảng tách dãn trung bình một mét phải mất
1/0,04 = 25 năm, điều đó cũng có nghĩa là mỗi thành vách dung nham 1m phải
mất 25 năm mới hình thành. Với vùng phía đông Thái Bình Dơng do có tốc độ
tách dãn nhanh gấp 4 lần nên thời gian hình thành của một vách dung nham sẽ
nhanh hơn 4 lần, tức là trung bình 6 năm một lần. Nhng do tính chất phân đợt
của qúa trình phun trào (mục 4.1.2) nên những kết qủa này chỉ đợc xem là các
giá trị trung bình dài hạn, trong khoảng thời gian giới hạn 100.000 năm hoặc
lâu hơn.
Câu hỏi 4.3 (a) Những đứt gẫy lớn nhất sẽ nằm ở hai bên rìa của vùng
thung lũng, tại vị trí lớp vỏ đại dơng đợc nâng lên để tạo thành các vách địa
hào phía đông và phía tây.
(b) Những vị trí có khả năng xuất hiện núi lửa là khu vực nằm gần giữa
thũng lũng, chẳng hạn nh vị trí của đỉnh Venus. Tuy nhiên qua khảo sát sẽ
thấy toàn bộ vùng đáy của thung lũng đều bị các vật liệu núi lửa che phủ.
Câu hỏi 4.4 Trên hình 4.11(a) quan sát thấy rõ hai lỡi dung nham dạng
gối có lẽ đã đợc hình thành theo cơ chế nh đã giải thích trên hình 4.4. Các
vùng bằng phẳng bao quanh có thể là trầm tích, nhng không có dấu hiệu che
phủ các gối dung nham.
Hình 4.11(b) cho thấy bề mặt đáy có cấu tạo bởi một số lợng lớn các gối
dung nham đan xen với các mạch trầm tích.
Hình 4.11(c) là một khe nứt cắt sâu xuống dới đáy thung lũng và ngang
qua các chồng gối lava và trầm tích.
Hình 4.11(d) là những mảnh vụn đá (có thể do sự vỡ vụn của các gối dung
nham) nằm ở chân của các thành vách đứt gãy sâu.
Câu hỏi 4.5 (a) Hình 4.5 cho thấy, chỉ có 4 đứt gãy biến dạng xuất hiện trên
vùng sống núi trong hình vẽ. Chiều dài của các khúc đoạn nằm giữa các đứt gãy
là 11km, 36km, 47km và trung bình là 31km. Hình 4.18 cho thấy trục của khối
nâng đông Thái Bình Dơng bị chia cắt bởi bốn đứt gãy biến dạng và tám tâm
tách dãn hội tụ. Nh vậy chiều dài 1000km của khối nâng sẽ bị chia cắt thành

tĩnh của tầng nớc sâu đã ngăn cản sự phun nổ của các chất khí trong dung
nham. Đối với những trờng hợp phun nổ do hơi nớc, khả năng xảy ra cũng bị
suy giảm nhiều do ảnh hởng của áp suất cao, nhiệt độ sôi của nớc sẽ tăng lên
kèm theo qúa trình ngăn cản giãn nở hơi khi chúng đợc hình thành.
Chơng 5
Câu hỏi 5.1 (a) Độ chênh lệch giữa các số đo quan trắc dòng nhiệt theo
tuyến cắt ngang trục tách dãn với các giá trị tính toán tăng dần khi tiến gần tới
trục sống núi. Đờng cong lý thuyết đợc xây dựng trên giả thiết về sự lan
truyền nhiệt chủ yếu bằng con đờng truyền dẫn. Nhng thực tế phơng thức
lan truyền này chỉ giải phóng đợc một lợng nhiệt rất nhỏ so với tính toán, do
vậy chắc chắn phải có sự lan truyền nhiệt theo qúa trình đối lu của nớc biển
trong lớp vỏ.
(b) Vùng màu đen trên hình 5.6 thể hiện sự thiếu hụt nhiệt thất thoát tức
là độ chênh lệch giữa lợng nhiệt truyền dẫn theo tính toán (đờng đứt đoạn) và
theo đo đạc. Giá trị chênh lệch này chính là lợng nhiệt thoát ra khỏi vỏ đại
dơng bằng đờng đối lu nớc biển.
(c) Cả hai đờng đồ thị đều là đờng cong lũy tích, vì sự tăng dần của độ sâu
(hình 2.13) và sự giảm dần của dòng nhiệt truyến dẫn (hình 5.6) đều có quan hệ
chặt chẽ với qúa trình nguội lạnh của các mảng thạch quyển.
(d) Bốn đồ thị ở hình 5.6 có dạng tơng đồng, điều này chứng tỏ cơ chế hoạt
động này đặc trng cho tất cả các đại dơng trên thế giới. ở cả bốn đồ thị, sơ đồ
dòng nhiệt quan trắc và tính toán có sự trùng hợp bắt đầu tại thời điểm 70 triệu
năm trở về trớc (tham khảo hình 2.13) trong khi theo quan sát trên hình 3.6,
những lớp vỏ đại dơng có tuổi này chiếm tới gần một phần ba tổng diện tích đại
dơng thế giới.
Câu hỏi 5.2 (a) (i) Xét kết qủa phân tích trong bảng 5.1 cho thấy có hai hợp
phần biểu hiện có nguồn gốc từ nớc biển xâm nhập vào bazan trong qúa trình
biến chất thủy nhiệt là MgO và H
2
O.

là 2m/năm thì sẽ phải mất 2500 năm nớc biển mới có thể xâm nhập xuống tới
độ sâu 5km. Điều đó có nghĩa là thời gian để các tầng đất đá ở độ sâu 5km co lại
và hình thành các khe nứt cũng tơng đơng nh vậy. Đó dó, thời gian tồn tại
của lò macma và hệ thống các dòng thủy nhiệt nằm trên nó sẽ phải nằm trong
khoảng đơn vị nghìn năm (10
3
năm) trừ trờng hợp có sự bổ sung thêm macma
tơi từ dới sâu xảy ra trong khoảng thời gian đó.
Câu hỏi 5.5 Nếu dựa vào các phân tích dị thờng truyền dẫn ở vùng trục, ta
có thể nói rằng biểu hiện của dòng nhiệt thấp là do hoạt động của dòng đối lu
dâng trồi. Tuy nhiên, ở các khu vực nằm ngoài vùng đới trục thì lại khác, dòng
nớc biển khi xâm nhập xuống lớp vỏ sẽ mang theo nhiệt lợng từ lớp đất đá mà
chúng đi qua và làm chúng nguội đi khiến dòng nhiệt bị giảm xuống. Trờng hợp
với các dòng đối lu dâng trồi thì ngợc lại, chúng sẽ thu nhận nhiệt lợng từ các
nguồn khác nhau để làm nóng các lớp đất đá mà chúng đi qua khiến dòng nhiệt
tăng lên. Nhng phải lu ý rằng vẫn có một phần nhiệt lợng bị thất thoát ra
khỏi lớp vỏ mà không theo con đờng truyền dẫn nh trên lý thuyết, chúng có
thể đợc tải qua hoạt động đối lu (trong nớc biển).
Câu hỏi 5.6 Vận tốc sóng nén địa chấn đi qua các tầng đá biến chất và
không biến chất trong lớp vỏ đại dơng khác nhau không nhiều. Vì vậy thật khó
để phân biệt đợc sự khác nhau giữa các tầng đá nếu nh chỉ dựa vào các thông
tin địa chấn của chúng, ví dụ gabro với amphibolit hay các đá bazan trẻ với
phiến lục. Hình 5.9 mới chỉ thể hiện các dữ liệu về tốc độ sóng nén địa chấn
(sóng P), còn đối với các sóng địa chấn biến dạng (sóng S), tốc độ của chúng
thờng xuyên có sự trùng khớp giống nhau.
Câu hỏi 5.7 (a) Thay các giá trị đại lợng vào công thức 5.1 ta có:
măn/kg107,1
)2300(104
102
F

đáng kể so với FeO do qúa trình ôxy hóa. Nững biến đổi khác (biến đổi của thủy
tinh, fenpat và của các trầm tích oxit mangan) xảy ra trong hoạt động thủy
nhiệt nhìn chung không thể hiện rõ ràng trên bảng 5.3.
Câu hỏi 5.9 Hình 5.7 cho thấy, các đờng đẳng nhiệt có nhiệt độ dới 300
0
C
gần nh chập lại với nhau. Bề dày lớp vỏ có nhiệt độ thích hợp với điều kiện bền
vững của khoáng vật clorit lớn hơn nhiều so với bề dày lớp vỏ có nhiệt độ thích
hợp với điều kiện bền vững của zeolit, do đó mà lợng khoáng vật clorit phân bố
trong tầng đá biến chất đại dơng nhiều hơn zeolit.
Câu hỏi 5.10
6km
3
/năm = 610
9
m
3
/năm
Khối lợng đá bazan đợc sinh ra sẽ là: 610
9
2,810
3
kg/năm, tức là
1,710
13
kg/năm.
Nh vậy, tỷ số trung bình giữa nớc/đá sẽ là:
1:10
107,1
107,1

(b) Điều này hoàn toàn bất hợp lý vì không có cơ sở khoa học.
(c) Đúng, các tập trầm tích đầu tiên phủ lên lớp vỏ đá phun trào đợc hình
thành ngay tại vùng đỉnh trục sống núi, do đó trong trầm tích có chứa nhiều sắt,
mangan (và một số kim loại khác) là các sản phẩm thoát ra từ hệ thống mạch
phun trào thủy nhiệt (hình 5.4 và 5.5). Những tập trầm tích đợc hình thành
sau đó sẽ phải nằm chồng lên các tập trầm tích trên.
(d) Điều này đôi lúc có thể đúng nhng đôi lúc có thể sai vì lớp vỏ đại dơng
tại những khu vực có sự giao nhau của các đứt gãy thờng bị dãn mỏng, nhng
kèm theo đó là sự suy thoái của các lò macma khi xuyên nhập lên phía trên
(chơng 4). Sự biến đổi của nhiệt độ khi đi qua một lớp vỏ có bề dày cho trớc có
thể tơng tự nhau. Ngoài ra các biến đổi của gradien nhiệt độ còn phụ thuộc vào
bản chất của các qúa trình hoạt động thủy nhiệt.
(e) Sai, vì theo hình vẽ minh họa 5.7, có thể thấy chỉ có tầng dung nham
lava bị dập vỡ nằm trên cùng, tức là tầng 2A là có sự bão hòa nớc biển lạnh,
bên dới tầng này, nớc biển trong đới xâm nhập bắt đầu bị đun nóng bởi các
hoạt động thuỷ nhiệt.
(f) Đúng vì nguồn cung cấp
3
He duy nhất cho đại dơng chính là các chất
khí thoát ra từ manti tại vùng trục tách dãn đại dơng. Mặc dù heli 3 bay hơi
trong không khí nhng hàm lợng của nó trong nớc biển vẫn là cao nhất kể cả
khi bị pha trộn với
4
H tại những khu vực có các tầng đá chứa uran hoặc thori.
Chơng 6
Câu hỏi 6.1 (a) Xét cột trầm tích số 283 ta thấy vào giai đoạn Paleocen và
đầu Eoxen sớm các trầm tích đợc hình thành chủ yếu là bùn và sét. Đó là kiểu
trầm tích đặc trng cho vùng đới bờ do sông tải ra và tái lắng đọng nhiều lần bởi
tác động của sóng, thủy triều và các dòng hải lu. Đến giữa Eocen, khi các đặc
trng hải dơng trong khu vực thể hiện rõ nh độ rộng và độ sâu lớn, các trầm

-4
= 7,810
-1
0,8m
Nh vậy, nếu loại trừ vai trò của các tảng băng sự thay đổi của nhiệt độ
nớc biển trên toàn cầu sẽ dẫn đến những biển đổi mực nớc biển ở mức xấp xỉ
1m. Giá trị này dờng nh không có ý nghĩa gì lớn nếu so sánh với độ sâu hàng
chục nghìn m của đáy đại dơng, nhng nếu tính theo đơn vị mm (xem phần nội
dung đợc đề cập tiếp theo) thì những biến đổi của nhiệt độ nớc biển thực sự là
một yếu tố có vai trò quan trọng.
(c) Độ sâu mà lớp vỏ đại dơng bị hạ thấp xuống trong qúa trình nguội lạnh
khi bị đẩy ra khỏi rìa mảng hình thành phụ thuộc vào độ tuổi của lớp vỏ (hình
2.13) chứ không phải là khoảng cách mà nó bị đẩy xa sau khi đợc hình thành.
Theo đó, những lớp vỏ đợc sinh ra từ vùng trục tách dãn nhanh sẽ bị đẩy ra xa
hơn trớc khi nó bị hạ thấp tới một mực độ sâu ổn định. Do đó, các vùng trục
tách dãn nhanh nói chung thờng rộng và nông hơn so với các vùng trục tách
dãn chậm, bồn đáy đại dơng chứa nó sẽ trở lên nông hơn và nớc biển sẽ lấn
sâu vào vùng thềm lục địa (tham khảo thêm phần trả lời câu hỏi 2.10).
Câu hỏi 6.3 Theo sơ đồ biểu diễn trên hình 6.6(a), trong vòng 70 năm tính
từ 1890 đến 1960, mực nớc biển đã dâng từ 20mm đến 150mm. Nh vậy tổng
mực nớc dâng là 130mm, và trung bình mỗi năm mực nớc biển đã dâng cao
khoảng 1,8 - 1,9mm.
Câu hỏi 6.4 (a) Xét đờng đồ thị (c) trên hình 6.4 cho thấy trong vòng 50
năm, độ chênh cao của mực nớc là 65mm với tốc độ dâng trung bình là
1,3mm/năm. Xét đờng đồ thị (d) cho thấy độ dâng cao của mực nớc trong vòng
50 năm là 100mm và tốc độ dâng trung bình là 2,0mm/năm. So sánh với kết qủa
tính trong phần trả lời câu hỏi 6.3 thì tốc độ dâng của mực nớc trong trờng
hợp (d) là gần tơng đơng. Tuy nhiên, cần lu ý sự khác nhau giữa các đồ thị
trên hình 6.6 và hình 6.7. Hình 6.6 biểu diễn sự dao động của mực nớc diễn ra
tại một địa điểm, trong khi hình 6.7 biểu diễn sự dao động mực nớc diễn ra trên

18
O âm cho ta biết sự suy
giảm tơng đối của hàm lợng
18
O trong mẫu phân tích.
(c) Các sinh vật có cấu tạo phần cứng là canxi có xu hớng hấp thụ nhiều
18
O
hơn khi chúng sống trong môi trờng nớc lạnh. Do vậy tỉ số
18
O/
16
O của chúng
cũng cao hơn so với cùng loài sống trong môi trờng nớc ấm và điều này hiển
nhiên sẽ dẫn đến sự tăng cao của giá trị
18
O trong các loài sống trong nớc lạnh.
(d) Trong qúa trình bốc hơi, lợng
16
O đợc tích tụ nhiều trong hơi nớc
khiến cho lợng nớc còn lại cha bị bốc hơi trở nên nghèo
16
O hơn nớc bốc hơi.
Vì vậy, nớc trong băng nghèo
18
O hơn nớc biển nên giá trị
18
O trong lớp băng
phủ vùng cực sẽ phải mang giá trị âm.
Câu hỏi 6.7 (a) Do nhiệt độ nớc tầng mặt thờng có sự dao động nhiều hơn

C.
(b) Những biểu hiệu về sự tụt dốc đột ngột của nhiệt độ xảy ra vào Miocen
giữa có thể dợc xem là lý do dẫn đến bớc phát triển gia tăng của lớp băng phủ
Nam cực.
Câu hỏi 6.9 Nếu khối lợng nớc thực bị mất đi là 3,2510
3
km
3
/năm không
thay đổi thì với khối lợng nớc ban đầu trong Địa Trung Hải là 3,7510
6
km
3
sẽ

mất khoảng thời gian là:
măn1015,1
măn/km1025,3
km1075,3
3
33
36




Địa Trung Hải mới bị khô cạn hoàn toàn.
Câu hỏi 6.10 Với diện tích bề mặt đáy bị trầm tích muối che phủ đã cho và
thể tích lớp muối theo kết qủa vừa tính toán, ta có bề dày của lớp muối là :
,km1025,3

(c) Quãng thời gian xảy ra các sự kiện không giống nhau: Trong khoảng thời
gian nằm giữa 5,89 triệu năm và 5,35 triệu năm quan sát thấy có khoảng 10
đỉnh đồ thị đi lên và đi xuống. Nằm giữa hai mốc thời gian 4,77 triệu năm đến
3,88 năm trớc cũng có khoảng 10 đỉnh đồ thị lên xuống. Tổng thời gian xảy ra
10 sự kiện đầu là khoảng nửa triệu năm và 10 sự kiện tiếp theo là khoảng
900.000 năm. Do vậy, thời gian xảy ra các sự kiện dao động từ 50.000 đến
100.000 năm. Kết qủa này nhìn chung là tơng ứng với thang bậc thời gian trên
hình 6.10. Tuy nhiên, cần hết sức lu ý đến độ phân giải của các mẫu trong việc
so sánh này để tránh sai sót. Khoảng cách giữa các mẫu trên hình 6.14 là 70 cm
theo cột trầm tích, tơng ứng với thời gian từ 20.000 - 25.000 năm, còn khoảng
cách giữa các mẫu trên hình 6.10 là 10 cm, ứng với thời gian từ 5.000 - 6.000
năm. Nh vậy, kết qủa trên hình 6.10 đã đợc xử lý chi tiết hơn kết qủa trên
hình 6.14.
(d) Thời kỳ khủng hoảng độ muối Messini kéo dài từ 5,5 triệu năm (khi Địa
Trung Hải bị cô lập bởi sự hạ thấp của nớc biển toàn cầu cùng với qúa trình
nâng trồi kiến tạo) đến 4,8 triệu năm (khi gờ chắn nớc Gibraltar bị nhấn chìm
hoàn toàn), tổng cộng là 0,65 triệu năm. Tuy nhiên, xen giữa hai giai đoạn thành
tạo trầm tích muối, tơng ứng với khoảng thời gian từ 5,3 đến 5,2 triệu, các điều
kiện môi trờng biển chiếm u thế.
(e) Một khi gờ chắn nớc Gibraltar bị phá vỡ hoàn toàn thì sự hạ thấp của
mực nớc biển vào thời điểm đó sẽ không đủ khả năng để cô lập Địa Trung Hải
bởi đờng nối thông vừa hình thành có độ sâu qúa lớn, có thể là do ảnh hởng
của các hoạt động kiến tạo hoặc do tác động xói mòn của nớc.
(f) Trong mục 6.2.4 có đề cập đến sự phát triển của vùng băng Nam cực và
đó cũng là nơi tích trữ khối lợng băng lớn trên thế giới. Rất có thể rằng những
dao động mực nớc biển trong Miocen và sau đó là kết qủa biến động khối lợng
băng ở Nam cực.
Câu hỏi 6.12 Hoàn toàn không. Xét về chi tiết, sự phân bố của các đờng
đẳng nhiệt trên cả hai sơ đồ không giống nhau, nhng đều thể hiện sự thu hẹp
không đáng kể của vùng đới nớc ấm nằm ở xích đạo và vĩ độ nhiệt đới (trong

(b) Sai vì không có lý bởi những biến đổi của giới hạn độ cao lục địa tự do,
theo tính chất của nó, chỉ có thể đợc xác định qua những bằng chứng gián tiếp,
còn sự biến thiên của bề mặt geoid theo thời gian địa chất thì chỉ có thể xác định
một cách khái quát theo sự phân bố của các lục địa và đại dơng trong qúa khứ.
(c) Sai vì xét về yêu cầu cân bằng đẳng tĩnh (tơng tự nh việc thả những
mẩu gỗ vào trong nớc) thì lớp vỏ lục địa mỏng phải có "độ nổi" thấp hơn so với
lớp vỏ lục địa dày (câu hỏi 2.2(a), 2.12(d)), do đó giới hạn độ cao tự do của lớp vỏ
mỏng so với mực nớc biển sẽ phải nhỏ hơn.
(d) Sai vì hóa thạch Guembelitria chỉ giúp thiết lập lại các điệu kiện nớc
lu thông quanh Nam cực với sự phát triển của dòng chảy gió trên bề mặt. Hơn
nữa, đây chỉ là loài sinh vật sống phù du do đó càng không thể sử dụng các kết
qủa nghiên cứu này cho việc nghiên cứu sự phát triển của dòng chảy dới sâu.
(e) Sai, ở phần cuối mục 6.2.5 chúng ta đã biết, các trầm tích muối có thể
đợc thành tạo nhiều trong các giai đoạn này, nhng không phải lúc nào cũng
vậy.
Câu hỏi 7.1 Chắc chắn những lớp vỏ đại dơng đó sẽ bị biến đổi và điều này
càng đợc khẳng định rõ ràng sau khi tham khảo chơng 5. Bởi trong qúa trình
di chuyển ra xa trục tách dãn, một lợng lớn các nguyên tố nh Mg, K đã xâm
nhập vào trong lớp vỏ trong khi một lợng không nhỏ các nguyên tố khác lại bị
lấy ra khỏi vỏ, điển hình nh Ca. Các nguyên tố này và nhiều nguyên tố khác
đều bị phân bố lại, nhờ đó mà có thể một số các nguyên tố có giá trị kinh tế nh
sắt, mangan (hoặc là đồng và các kim loại tạo quặng khác) đã đợc tách ra và
tích tụ lại ở các khu vực nằm gần hoặc ngay trên đáy đại dơng với hàm lợng
công nghiệp. Ngoài ra, một lợng nớc khổng lồ đã bị mắc kẹt trong lớp vỏ bởi sự
hấp thụ của các khoáng vật ngậm nớc nh khoáng vật sét, zeolit và clorit.
Những biến đổi này xảy ra khá nhanh khi lớp vỏ đại dơng vẫn còn nằm ở gần
trục tách dãn.
Câu hỏi 7.2 (a) Với mỗi kg nớc biển chứa 35g muối hoà tan thì tổng khối
lợng muối có trong 1,410
21

3
sẽ là 5010
15
1025kg = 5,12510
19
kg = 5,110
19
kg.
Với tổng khối lợng nớc trong đại dơng là 1,410
21
kg, ta có tỉ lệ khối
lợng nớc di chuyển do băng hà gây ra là :
%6,3%100
104,1
101,5
21
19




(b) Trong thời kỳ đại băng hà, lợng nớc trong các đại dơng đều bị giảm
đi, do đó khả năng độ mặn trung bình của nớc biển sẽ tăng lên cao là điều hoàn
toàn có thể.
Câu hỏi 7.4 (a) Khi nguồn canxi hòa tan theo các con sông đổ vào đại dơng
đang ở trạng thái cân bằng bị giảm đi thì lợng canxi bị lấy ra khỏi nớc biển
cũng sẽ bị giảm đi hoặc nó vẫn tiếp tục tăng nhng bằng các con đờng khác. Có
rất nhiều cách khác nhau để lợng canxi trong nớc biển không bị giảm, đó là
việc giảm bớt lợng canxi mà các sinh vật hấp thụ để tạo ra lớp vỏ và khung
xơng bằng canxi; thứ hai là tăng lợng hoà tan CaCO

so với một lợng lớn các dung dịch có hàm lợng qúa thấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status