Xây dựng bản đồ ngập lụt hệ thống sông Nhật Lệ - Pdf 21

ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

Hoàng Thái Bình XÂY DỰNG BẢN ðỒ NGẬP LỤT HẠ LƯU HỆ THỐNG SÔNG
NHẬT LỆ (MỸ TRUNG – TÁM LU – ðỒNG HỚI) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2009

- 2 -
ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------

tượng-Thủy văn-Hải dương học thuộc trường ðại học Khoa học Tự nhiên, ðại
học Quốc gia Hà Nội vào tháng 12 năm 2009, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
TS. Trần Ngọc Anh. Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS.
Trần Ngọc Anh ñã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu Luận
văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo Khoa Khí
tượng Thủy văn và Hải dương học ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện tốt cho tác giả trong
quá trình học tập và nghiên cứu luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn những
ý kiến ñóng góp quý báu của TS. Nguyễn Thanh Sơn, chủ nhiệm khoa Khí
tượng, Thủy văn và Hải dương học.
Tác giả cũng xin cám ơn các ñồng nghiệp tại phòng Tài nguyên nước cửa
sông và biển, Viện ðịa lý và CN. ðặng ðình Khá ñã giúp ñỡ trong quá trình thực
hiện luận văn.
Trong khuôn khổ luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả mong
nhận ñược các ý kiến ñóng góp từ phía ñộc giả và các bạn ñồng nghiệp.

- 4 -
MỤC LỤC
Mở ñầu .........................................................................................................1
CHƯƠNG 1.
ðẶC ðIỂM ðỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN VẤN ðỀ NGẬP LỤT ............... 3
1.1 ðặc ñiểm ñịa lý tự nhiên................................................................. 3
1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội ................................................................12
1.3 Tình hình lũ lụt trên hệ thống sông Nhật Lệ................................. 15
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG BẢN ðỒ NGẬP LỤT .....................19
2.1 Tổng quan chung...........................................................................19
2.2 Tổng quan về các mô hình thủy văn,
thủy lực tính toán ngập lụt ............................................................21

trong một số trận lũ ñặc biệt lớn biên lũ có thể lên ñến 4-5m; thời gian lũ lên
rất ngắn từ 1 ñến 3 ngày [3,5, 7] gây ra ngập lụt nghiêm trọng ở vùng hạ lưu.
Sông Nhật Lệ có diện tích lưu vực 2.650 km
2
, nằm trong vùng trũng
của duyên hải Trung bộ. ðịa hình lưu vực sông Nhật Lệ chủ yếu là ñồi núi
thấp, ñộ cao bình quân lưu vực ñạt 234 m và ñộ dốc ñạt 20,1%. Lưu vực có
dạng hình tròn, là tập hợp của 2 nhánh sông Kiến Giang và Long ðại. Nhánh
sông Kiến Giang có chiều dài 96 km chảy theo hướng Tây Nam - ðông Bắc ở
phần thượng du, sau ñó chuyển sang hướng ðông Nam - Tây Bắc ở phần hạ
lưu, chạy song song với ñường bờ biển và ñược ngăn cách với biển bằng dãy
ñụn cát cao. Nhánh Long ðại chảy theo hướng Tây Nam - ðông Bắc với
chiều dài 93 km. Bề mặt lưu vực bị chia cắt mạnh nên mạng lưới sông suối
khá phát triển với mật ñộ lưới sông 0,84 km/km
2
. Phần hạ lưu sông thuận lợi

- 6 -
cho việc tập trung nước nên dễ bị úng ngập trong mùa mưa. Hàng năm khu
vực vẫn chịu ảnh hưởng của các trận lũ gây úng ngập, gây thiệt hại về nhiều
mặt kinh tế xã hội cho dân cư trong vùng và uy hiếp thành phố ðồng Hới.
Nhằm mục tiêu giảm thiểu các thiệt hại do lũ lụt gây ra, ñề xuất các
phương án phòng chống thông qua các cảnh báo về khả năng và diện tích
ngập lụt ứng với các trận lũ khác nhau, nghiên cứu này tiến hành “Xây dựng
bản ñồ ngập lụt hạ lưu hệ thống sông Nhật Lệ (Mỹ Trung – Tám Lu –
ðồng Hới)”. Kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở quy hoạch phòng chống lũ
cho khu vực cũng như là tài liệu tham khảo tốt cho các nhà hoạch ñịnh chính
sách và ra quyết ñịnh ở ñịa phương.
Bố cục của luận văn bao gồm:
Mở ñầu

Diện tích tự nhiên của Quảng Bình là 8.051 km
2
, chiếm hơn 2,4% diện
tích toàn quốc với số dân trung bình năm 1999 ở mức 797.176 người, bằng
1,04% dân số Việt Nam.
Về phương diện vị trí, có thể coi Quảng Bình như một bản lề trong
không gian ñất nước cũng như trong thời gian của lịch sử dân tộc, là nơi giao
thoa của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội giữa miền Bắc và miền Nam.
Về mặt tự nhiên, vùng ñất này là nơi kết thúc của sự phân bố ñại trà ñá
vôi và là nơi bắt ñầu của sự phân bố ñá granit theo diện rộng. Dọc theo duyên
hải, ñây cũng là nơi chấm dứt kiểu bờ biển phẳng, thấp và bắt ñầu kiểu bờ
biển của miền Trung với những cồn cát cao chạy dài theo bờ biển. Nhiều loại
cây phương Nam không phân bố quá ñèo Ngang và một số loài cây phương
Bắc (như lim) không vượt quá lãnh thổ Quảng Bình.
- 8 - Về mặt nhân văn, Quảng Bình là nơi tiếp giáp giữa hai ñịa vực cư trú của các
dân tộc ít người phía Bắc (Thái, Mường, Tày, Nùng) và phía Nam (Ba Na, Ê
ðê, Mnông). Văn hoá Bàu Tró ở Quảng Bình dường như là sự trung gian giữa
văn hoá ðông Sơn ở miền Bắc và văn hoá Sa Huỳnh ở miền Trung.
Về mặt lịch sử, mảnh ñất này ñã từng là ñịa ñầu phía Nam của nước
ðại Việt từ năm 1069, sông Gianh là nơi chứng kiến sự tranh chấp trong gần
200 năm giữa hai họ Trịnh - Nguyễn. Quảng Bình là ñầu mút của vùng "cán
soong" trong suốt cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ và cũng là ñiểm xuất
phát của con ñường "xẻ dọc Trường Sơn ñi cứu nước"...


các quá trình sóng biển tác ñộng mạnh.
Về mặt cấu trúc, có thể chia thành 4 khu vực ñịa hình:

- 10 -
- ðịa hình núi cao và ñồi trung du chiếm khoảng 85% lãnh thổ của tỉnh.
Khu vực núi cao thuộc sườn ðông Trường Sơn có ñộ cao từ 250m ñến 2000
m, thấp dần từ Tây sang ðông và từ Bắc vào Nam. ðộ dốc bình quân ở ñây là
25
o
và mức ñộ chia cắt sâu trung bình: 250 - 500 m. Khu vực ñồi núi trung du
chỉ cao 50 - 250 m, với ñộ dốc trên 3
o
.
- Dải ñồng bằng ven biển chiếm 11% diện tích tự nhiên của tỉnh. ðộ
cao từ 10 m trở xuống, có nơi còn thấp hơn mực nước biển. Phân bố chủ yếu
ở các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch và Quảng Trạch. Nơi ñây thuận
lợi cho việc phát triển các cây lương thực nhất là lúa.
- Dải cát nội ñồng, ven biển có dạng lưỡi liềm hay dẻ quạt với ñộ cao từ
2 - 3 m ñến 50 m, ñộ dốc lớn, nhiều khi tới 50o. ðiều ñó gây ra nhiều khó
khăn ñối với sản xuất cũng như ñời sống, nhất là nạn cát bay và sự bành
trướng của các cồn cát vào ñồng ruộng, do chúng có ñộ cao lớn và cấu tạo
kém bền vững.
- ðịa hình bờ biển của Quảng Bình chủ yếu là kiểu bờ biển bồi tụ và
mài mòn xen kẽ với nhau. Xa xa ngoài khơi là 5 ñảo nhỏ (Hòn La, Hòn Gió,
Hòn Nầm, Hòn Cọ, Hòn Chùa).
Nhìn chung, Quảng Bình có nhiều cảnh quan ñẹp (ñộng Phong Nha, bãi
ðá Nhảy), chứa ñựng tiềm năng ñể phát triển du lịch và ven biển có thể xây
dựng ñược cảng nước sâu (khu vực Hòn La). Trên một phạm vi nhỏ, theo
chiều Tây - ðông vừa có ñồi núi, ñồng bằng và ven biển là một thuận lợi
trong việc ña dạng hoá nền kinh tế theo hướng kết hợp giữa ñất liền với vùng

khoảng 2,3 vạn ha, phân bố ở dải ñồng bằng và các thung lũng sông. Nhóm
này bao gồm các loại ñất ñược bồi ñắp hằng năm (ngoài ñê), không ñược bồi
hằng năm (trong ñê) và ñất phù sa glây. Nhìn chung, ñây là nhóm ñất chính ñể
trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.

- 12 -
- Nhóm ñất lầy thụt và ñất than bùn phân bố ở các vùng trũng, ñọng
nước thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Quảng Trạch
- Nhóm ñất ñỏ vàng chiếm hơn 80% diện tích cả tỉnh, tập trung chủ yếu
ở những nơi có ñộ cao từ 25 m ñến 1 000 m thuộc các huyện Minh Hoá,
Tuyên Hoá và phần phía Tây của các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ
Thuỷ.
Nhìn chung, ñất ở Quảng Bình nghèo dinh dưỡng, tầng ñất mỏng và
chua. ðất phù sa ít, nhiều ñụn cát và ñất lầy thụt than bùn. Tuy nhiên, khả
năng sử dụng ñất còn lớn, chủ yếu tập trung vào việc phát triển cây công
nghiệp lâu năm, cây công nghiệp theo hướng nông - lâm kết hợp.
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng ñất, năm 1999
Các nhóm ñất Diện tích (ha) % so với DT cả tỉnh
Cả tỉnh 805.150 100,0
ðất nông nghiệp 59.676 7,4
ðất lâm nghiệp 486.726 60,5
ðất chuyên dùng 16.223 2,0
ðất thổ cư 3.925 0,5
ðất chưa sử dụng 238.600 29,6
d. Lớp phủ thực vật
Là nơi giao thoa của hai luồng thực vật từ phía Bắc xuống và từ phía
Nam lên, nên thực vật của Quảng Bình tương ñối phong phú.
Chủ yếu hai bên bờ sông là diện tích ñất ñược dùng ñể sản xuất nông
nghiệp, vì gần nguồn nước nên thuận tiện cho việc trồng trọt. Cây trồng ở ñây
tương ñối phong phú : có cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn

Nhiệt ñộ trung bình năm của Quảng Bình là 24 - 25
o
C, tăng dần từ Bắc
vào Nam, từ Tây sang ðông. Cân bằng bức xạ năm ñạt 70 - 80 kcal/cm
2
. Số
giờ nắng trung bình quân năm khoảng 1.700 - 2000 giờ. Do ñịa hình phức tạp
nên khí hậu có sự phân hoá rõ theo không gian.
Khí hậu Quảng Bình chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng
IX ñến tháng XII, với lượng mưa trung bình năm là 2.315 mm. So với các
tỉnh phía Bắc, mùa mưa ñến muộn hơn, cực ñại vào tháng X và thường tập
trung vào 3 tháng ( IX - X - XI). Vì thế, lũ lụt thường xảy ra trên diện rộng.

- 14 -
Trung bình cứ 10 năm thì 9 năm có bão lụt lớn. Mùa khô từ tháng I ñến tháng
VIII, với 5 tháng có nhiệt ñộ trung bình trên 25
o
C. Nóng nhất là các tháng VI,
VII. Nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối lên ñến 42,2
o
C, xảy ra vào tháng VII. Mùa khô
nắng gắt, có gió Tây (gió Lào), xuất hiện từ tháng III ñến tháng VIII, nhiều
nhất là vào tháng VII, trung bình mỗi ñợt kéo dài hơn 10 ngày, thời tiết khô
nóng, lượng bốc hơi lớn, gây ra hạn hán nghiêm trọng.
Khí hậu của Quảng Bình, nhìn chung khắc nghiệt. ðiều ñó ñược thể
hiện qua chế ñộ nhiệt, ẩm và tính chất chuyển tiếp của khí hậu. Mùa mưa
trùng với mùa bão. Tần suất bão nhiều nhất là vào tháng IX (37%). Bão
thường xuất hiện từ tháng VII và kết thúc vào tháng XI. Bão kèm theo mưa
lớn trong khi lãnh thổ lại hẹp ngang, ñộ dốc lớn nên thường gây ra lũ lụt ñột
ngột, ảnh hưởng rất nhiều ñến hoạt ñộng sản xuất và ñời sống.

triều tăng cường xâm nhập vào ñất liền. Dòng chảy kiệt kéo dài trung bình tới
8 - 9 tháng (dài nhất là 10 tháng, ngắn nhất là 7 tháng). Trong mùa kiệt vẫn có
mưa và lũ tiểu mãn.
Bảng 1.2 Sông và hệ thống sông ở Quảng Bình
Chiều dài
T
T
Hệ thống và sông
Sông Lưu vực
Diện
tích
(km
2
)
ðộ cao
bình quân
lưu vực
Phụ
lưu
Mật ñộ sông
suối (km/km
2
)
1 Hệ thống sông Gianh 158 121 4,680 360 13 1,04
2 Hệ sông Kiến Giang 96 59 2,605 234 8 0,84
3 Sông Roòn 30 21 261 138 3 0,88
4 Sông Lý Hoà 22 16 177 130 3 0,7
5 Sông Dinh 37 25 212 203 0 0,93
Nguồn: Sách: "Phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Tây Quảng Bình làm luận cứ ñịnh hướng
và quy hoạch phát triển sau khi hoàn thành ñường Hồ Chí Minh" - Sở Khoa học và Công Nghệ

- Sông Kiến Giang
Là hợp lưu của nhiều nguồn sông suối phát nguyên từ vùng núi phía
Tây -Nam huyện Lệ Thủy ñổ về phường Luật Sơn (xã Trường Thủy, Lệ
Thủy) chảy theo hướng Nam Bắc. Từ ñây, sông chảy theo hướng Tây Nam-
ðông Bắc, về ñến ngã ba Thượng Phong, sông chảy theo hướng ðông Nam-
Tây Bắc, ñến ñoạn ngã ba Phú Thọ (An Thủy, Lệ Thủy), sông ñón nhận thêm
nước của sông Cẩm Ly (chảy từ hướng Tây ñổ về), tiếp tục chảy theo hướng
trên, băng qua cánh ñồng trũng huyện Lệ Thủy (ñoạn này sông rất hẹp). Sắp
hết ñoạn ñồng trũng huyện Lệ Thủy ñể vào ñịa phận huyện Quảng Ninh, sông
ñược mở rộng và chảy băng qua phá Hạc Hải (có chiều dài gần 2km) về ñến
xã Duy Ninh (Quảng Ninh), sông tiếp tục chảy ngược về hướng Tây ñến ngã
ba Trần Xá thì hợp lưu với sông Long ðại ñổ nước vào sông Nhật Lệ. Sông
kiến Giang có ñộ dốc nhỏ.[6, 16]
- Sông Long ðại
ðây là hợp lưu của 3 phụ lưu chính. Nhánh phía Bắc phát nguyên từ
vùng núi Cô-Ta-Rum trên biến giới Việt Lào, chảy trọn trong vùng ñịa hình
Karst của Bố Trạch và ñến ñộng Hiềm (gần bến Tiêm huyện Quảng Ninh) thì
gặp sông Long ðại. Trước khi ñổ nước vào sông Nhật Lệ, sông Long ðại còn
ñón thêm nước ở hai phụ lưu là Rào Trù và Rào ðá (xã Trường Xuân, Quảng
Ninh). Ba nhánh sông ñầu nguồn của sông Long ðại nằm trong một vùng núi
có lượng mưa khá lớn, nên về mùa lũ con sông này nước lên rất lớn và dữ.
Sông Long ðại không lớn bằng sông Gianh nhưng cường ñộ cấp nước lũ
ngang với sông Gianh (70-85m
3
/s/km
2
).[6, 16]
1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội
a. Dân số, dân cư


Quảng Ninh 1.191 92.315 76
Lệ Thủy 1.416 146.576 104
Tổng số 8.065 854.918 106
Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2007
Tuy nhiên dân cư phân bố không ñều tập trung ở khu vực ven biển và
ñồng bằng, ở khu vực miền núi và gò ñồi dân cư thưa thớt. Khu vực ven biển,

- 18 -
ñiển hình là TP ðồng Hới có mật ñộ dân số gấp 6 lần của tỉnh, Các huyện ven
biển và ñồng bằng chiếm 85% dân cư của cả tỉnh, ñặc biệt là vùng ven sông, 2
bên bờ sông Nhật Lệ có mật ñộ và dân số cao nhất vì gần nguồn nước, gần
nơi sản xuất, ñiều kiện quần cư thuận lợi. Trong ñó có ñến 86% là sống ở
nông thôn, ñặc biệt ở Quảng Ninh- Lệ Thủy là hơn 90%. Mật ñộ dân số cao
và tỷ lệ gia tăng tự nhiên nhanh về dân số ñặc biệt là ở nông thôn ñang gây
sức ảnh hưởng ñến môi trường khu vực nghiên cứu mà cụ thể là vấn ñề ngập
lụt tại Nhật Lệ. Tại TP ðồng Hới thì phần lớn là dân thành thị có nghĩa là ở
ñây nông nghiệp chỉ chiếm số nhỏ, chủ yếu ở ñây tập trung kinh doanh và sản
xuất công nghiệp.
b. Hiện trạng sử dụng ñất
Theo kết quả ñã nghiên cứu cho thấy khu vực nghiên cứu các lớp ñất từ
trên xuống dưới có những ñặc ñiểm như sau:
- Lớp 1: ðất lấp là ñất sét pha mầu nâu ñỏ, nâu vàng lẫn dăm sạn, cứng.
Lớp ñất này phân bố ngay trên bề mặt ñịa hình, bề dầy biến ñổi tương ñối lớn
từ 0,3 - 3,2 m. Lớp ñất này có cường ñộ chịu tải và tính kháng biến tương ñối
cao, biến dạng nhỏ, song là lớp ñất ngay trên mặt, thành phần không ñồng
nhất nên không có ý nghĩa về mặt ñịa chất công trình. Cần bóc bỏ khi thi công
công trình.
- Lớp 2: Cát hạt nhỏ - trung màu xám vàng, nâu vàng, hơi ẩm - bão hoà
nước, chặt vừa. Lớp ñất này phân bố rộng khắp khu vực khảo sát. Bề dày của
lớp cát này biến ñổi rất mạnh từ 1,4 m ñến > 10,0 m. Có lỗ khoan ở ñộ sâu

nước gây mưa.
Với một lượng nước lớn gây nên những cơn lũ lớn như vậy, thì tại khu
vực nghiên cứu (KVNC) lại có ñịa hình bề ngang khá hẹp, nơi hẹp nhất là

- 20 -
khoảng 45km bên phía tây lại có vùng núi trung bình thấp nên sông ở ñây vừa
ngắn lại vừa dốc ñã tạo ñiều kiện ñể tập trung nhanh lượng nước hình thành
những cơn lũ nhanh chóng ñổ về hạ lưu. Còn tại hạ lưu nơi cuối nguồn của
con sông, như tại các nơi khác sau khi nhận nước từ thượng nguồn thì sẽ chảy
thẳng ra biển bằng nhiều cửa sông (sông Cửu Long...). Nhưng tại ñây, sau khi
nhận ñược 1 lượng nước khổng lồ tại thượng nguồn ñổ về với tốc ñộ khá
nhanh thì nó không thể ñổ thẳng ra biển vì gặp phải một dãy cồn cát khá cao
(30- 40m) chạy song song với bờ biển như một con ñê chắn lũ ñã ngăn dòng
chảy ñổ thẳng ra biển mà buộc nó uốn khúc chảy dọc theo dãy cồn cát, và chỉ
có một cửa thoát duy nhất là cửa Nhật Lệ. Sự xuất hiện của hệ thống cồn cát
này là một yếu tố ñịa hình bất lợi nhiều mặt. Dưới tác ñộng của gió, hiện
tượng cát bay, cát chảy ñã làm cho các cồn cát tiến dần về phía lục ñịa, thu
hẹp ñồng bằng, làm tăng tình trạng úng lụt vùng cửa sông Nhật Lệ.
Như vậy sau khi nước tập trung ở hạ lưu gây ra ngập lụt thì thời gian
tiêu thoát nước, ngập úng trở nên khó khăn hơn. Mưa lớn gây ngập úng ngập
thì tại cửa thoát lũ duy nhất của KVNC, tại cửa biển Nhật Lệ thì khi bão về
còn kèm theo nước dâng sinh do cơ chế hiệu ứng nước dồn khi gió thổi mạnh
(trong mùa này sóng dâng cao từ 4,5- 6.0m ño tại Cồn Cỏ). Khi mùa lũ ñến,
dòng chảy sông lấn át dòng triều, nhưng khi triều lên thì dòng lũ và dòng triều
ngược nhau sẽ gây ra hiện tượng nước dồn ứ trong khu vực cửa sông. Trong
mùa lũ, dòng chảy sông ngòi tăng lên nhanh, tỷ lệ giữa thời gian chảy ngược
và chảy xuôi giảm mạnh và biến mất hoàn toàn khi có dòng lũ lớn. Ngoài ra
khi bão ñổ bộ vào ñất liền thường kèm theo hiện tượng nước dâng, mùa mưa
trùng với mùa bão, dòng lũ từ sông chảy ra va nước dâng từ biển chảy vào
gây dồn ứ nước tại cửa sông, làm cho việc tiêu thoát lũ càng khó khăn và


- 22 -
trọng. Tại ñây cũng có rất nhiều công trình thủy lợi ñược xây dựng ñể phục vụ
ñời sống cũng như sản xuất nông nghiệp.
Cụ thể ñầu tiên là ñập Mỹ Trung sau khi ñi vào hoạt ñộng ñã làm xuất
hiện khá nhiều bãi nổi, bãi cạn nằm so le, những bãi này cũng làm cho dòng
chảy bị ngăn cản chậm lại. Các hồ chứa khá nhiều nhưng ña số là với dung
tích nhỏ chỉ chủ yếu nhằm phục vụ cho việc tưới tiêu vào mùa khô còn ñể
phòng chống lũ thì với dung tích nhỏ như vậy lại ñứng trươc những cơn lũ
lớn, trong khi ñó hai hồ chứa lớn là An Mã và Cẩm Ly lại nằm ở ñầu nguồn
nên việc làm giảm lượng nước, tiêu thoát lũ không có tác dụng ở hạ lưu.
Ngoài ra hệ thống ñê ñiều hệ thống ñê của KVNC nằm trong vùng
trũng của dải ñịa hình hẹp nhất Trung bộ và cả nước, lượng mưa lớn và lượng
dòng chảy tập trung nhanh nên khu vực ñồng bằng hạ du sông Nhật Lệ
thường bị ngập úng. Khi lũ tiểu mãn xuất hiện hay những khi lũ ít thì việc
chống ngập úng là hoàn toàn ñược. Nhưng khi lũ lớn thì hệ thống ñê này lại
hoàn toàn ngập trong nước và cũng góp phần làm cho việc tiêu thoát lũ trở
nên khó khăn, tăng tình trạng ngập úng tại hạ lưu sông Nhật Lệ.

- 23 -
Chương 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG BẢN ðỒ NGẬP LỤT
Thế giới thường xuyên phải ñối diện với các thảm họa về lũ lụt, ñiển
hình như Ấn ðộ, Srilanca, Hoa Kỳ,... Việc nghiên cứu các giải pháp phòng lũ
lụt ñược ñặc biệt quan tâm và hướng tiếp cận là sự kết hợp giữa các giải pháp
công trình và phi công trình. Các giải pháp công trình thường ñược sử dụng
như hồ chứa, ñê ñiều, cải tạo lòng sông... trong khi các giải pháp phi công
trình có thể là xây dựng bản ñồ nguy cơ ngập lụt, quy hoạch trồng rừng và

• Phương pháp truyền thống: xây dựng bản ñồ ngập lụt dựa vào ñiều tra
thủy văn và ñịa hình.
• Xây dựng bản ñồ ngập lụt dựa vào ñiều tra các trận lũ lớn thực tế ñã
xảy ra
• Xây dựng bản ñồ ngập lụt dựa vào việc mô phỏng các mô hình thủy
văn, thủy lực.
Mỗi một phương pháp trên ñây ñều có các ưu nhược ñiểm riêng trong
việc xây dựng và ước lượng diện tích ngập lụt. Bản ñồ ngập lụt xây dựng theo
phương pháp truyền thống chỉ tái hiện lại hiện trạng ngập lụt, chưa mang tính
dự báo nhưng nó vẫn mang ý nghĩa to lớn về nhiều mặt trong công tác chỉ huy
phòng chống lũ lụt cũng như làm cơ sở ñể ñánh giá, so sánh các nghiên cứu
tiếp theo. Tuy vậy phương pháp này tốn công, mất nhiều thời gian, không ñáp
ứng nhu cầu thực tế và có những ñiểm người nghiên cứu không thể ño ñạc
ñược hoặc không thu thập ñược số liệu ño ñạc.
Việc xây dựng bản ñồ ngập lụt dựa vào số liệu ñiều tra, thu thập từ
nhiều trận lũ ñã xảy ra là ñáng tin cậy nhất, tuy nhiên dữ liệu và thông tin
ñiều tra cho các trận lũ lớn là rất ít lại không có tính dự báo trong tương lai,
do vậy hạn chế nhiều ưu ñiểm và tính ứng dụng của bản ñồ ngập lụt trong
thực tế.

- 25 -
Sử dụng công cụ mô phỏng, mô hình hóa bằng các mô hình thủy văn,
thủy lực là rất cần thiết và có hiệu quả hơn rất nhiều và cũng là cách tiếp cận
hiện ñại và ñang ñược sử dụng rộng rãi trong thời gian gần ñây cả trên thế
giới và ở Việt Nam trong sự kết hợp với cả các lợi thế của phương pháp
truyền thống.
Mặt khác, với sự phát triển của máy tính và các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu, ngày càng có nhiều ứng dụng phát triển dựa trên nền hệ thông tin
ñịa lý (GIS), mà xây dựng bản ñồ ngập lụt là một trong những ứng dụng quan
trọng, mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong thực tiễn công tác phòng chống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status