Tiểu luận môn kinh tế lượng
Đề tài : Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến điểm
trung bình
MỤC LỤC
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THU
THẬP SỐ LIỆU VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Phương pháp nghiên cứu
2.Phương pháp thu thập số liệu và thực hiện đề tài
Phần III: THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
1. Mô hình tổng quát
2. Mô hình hồi quy gốc
3. Mô hình hồi qui sửa đổi
4. Kiểm định và khắc phục đa cộng tuyến
5. Kiểm định và khắc phục phương sai thay đổi
6. Kiểm tra và khắc phục tự tương quan
Phần IV: HẠN CHẾ
Phần V: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ
1. Kết luận
2. Đề xuất
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
Nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, phấn đấu đến 2020 nước
ta cơ bản trở thành một nước Công nghiệp theo hướng hiện đại. Điều đó đòi hỏi một lực
đến điểm trung bình học tập của sinh viên.
2. Phương pháp thu thập số liệu và thực hiện đề tài:
o Nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát các sinh viên ở kí túc xá của trường Đại
học Nha Trang.
o Số phiếu phát ra là 110, số phiếu thu về là 107, số phiếu hợp lệ là 100.
o Nhóm đã tiến hành chọn lọc thông tin, tiến hành hồi quy, kiểm định đa cộng
tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi dựa trên 100 mẫu quan sát thu thập
được.
o Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức của môn
kinh tế lượng cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm như: Word, Excel, Eviews để
hoàn thành đề tài.
Phần III: THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT:
1. Mô hình tổng quát:
Y=C
1
+C
2
X1+C
3
X2+C
4
X3+C
5
X4+C
6
D1+C
7
D2+C
8
D3+C
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X2 (C3=0).
H1: Biến X2 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C3≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X2 =0.9673 > 0.05 => Chấp nhận H
0
, bác
bỏ H
1
. Vậy, biến X2 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+ Kiểm định C4:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X3 (C4=0).
H1: Biến X3 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C4≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X3 = 0.9767 > 0.05 => Chấp nhận Ho,
bác bỏ H1. Vậy, biến X3 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+ Kiểm định C5:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X4 (C5= 0).
H1: Biến X4 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C5≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X4 = 0.0459 < 0.05 => Bác bỏ Ho, chấp
nhận H1. Vậy, biến X4 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+ Kiểm định C6:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D1 (C6=0).
H1: Biến D1 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C6≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D1 = 0.0345 < 0.05 => Bác bỏ Ho, chấp
nhận H1. Vậy, biến D1 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+ Kiểm định C7:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D2 (C7=0).
H1: Biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C7≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D2 = 0.9703 > 0.05=> Chấp nhận
Ho, bác bỏ H1. Vậy, biến D2 không có ý nghĩa thống kê trong mô hình
+ Kiểm định C8:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D3 (C8=0).
*Phương trình hồi qui sửa đổi :
Y=5.7507 + 0.3825X1 – 0.1778X4 – 0.3270D1 + 0.3574D5
* Phân tích:
- Ý nghĩa của các tham số trong mô hình:
+ C2= 0.3825 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi số giờ tự học
tăng(giảm) 1 giờ thì điểm trung bình sẽ tăng(giảm) 0.3825.
+ C5 = - 0.1778 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi thời gian dành
cho bạn bè tăng(giảm) 1 giờ thì điểm trung bình sẽ giảm(tăng) 0.1778.
+ C6 = -0.3270 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu là nam thì
điểm trung bình học tập sẽ thấp hơn 0.3270 so với nữ.
+ C10 = 0.3574 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu là sinh viên có
người yêu thì điểm trung bình học tập sẽ tăng 0.3574 so với sinh viên chưa có người yêu.
-Ý nghĩa của R
2
:
R
2
= 0.5106 cho biết rằng mức độ phù hợp của mô hình là tương đối chặt chẽ, các yếu
tố: số giờ tự học, thời gian dành cho bạn bè, giới tính, người yêu đã giải thích được 51.06%
sự thay đổi của điểm trung bình học tập của sinh viên.
4. Kiểm định và khắc phục đa cộng tuyến :
*Kiểm định đa cộng tuyến :
Giả thuyết : H
0
: Không có hiện tượng đa cộng tuyến.
H
1
: Có hiện tượng đa cộng tuyến.
*Ma trận tương quan giữa các biến :
Y X1 X4 D1 D5
* Mô hình kiểm tra tự tương quan:
Thực hiện kiểm định nhân tử Larrange (LM)_Kiểm định BG:
(xem phụ lục 6)
* Kiểm tra tự tương quan:
P_value= 0.2308 > 0.05
=> Chấp nhận H
0
, bác bỏ H
1
. Hay không xảy ra hiện tượng tự tương quan.
Phần IV: HẠN CHẾ.
+ Đối tượng khảo sát giới hạn, chủ yếu là sinh viên nội trú.
+ Phạm vi khảo sát chưa hợp lí.
+ Việc chọn các biến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn thiếu sót và chủ yếu dựa trên
ý kiến chủ quan của nhóm.
+ Số lượng biến định tính khá nhiều dẫn đến kết quả không mang tính thống kê cao.
+ Khó khăn trong việc phát phiếu khảo sát, do tâm lý các bạn còn e ngại với vấn đề kết
quả học tập của mình, và có cả trường hợp các bạn không trả lời đúng theo thực tế nên dẫn
đến số liệu chưa chính xác.
Phần V: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ.
1. Kết luận:
- Sự tự giác, cố gắng trong quá trình học tập có tác động lớn đến kết quả học tập của
sinh viên, nhưng tác động lớn nhất đến điểm trung bình học tập là việc sinh viên có thường
xuyên chịu khó lên thư viện để học và nghiên cứu thêm tài liệu hay không. Điều này hoàn
toàn hợp lý vì hiện nay đa số sinh viên học đại học vẫn còn bị động trong việc tiếp cận với
kiến thức, phần lớn kiến thức có được là do quá trình nghe giảng ở trên lớp và chỉ một số ít
các sinh viên có ý thức tự học, hay tự nghiên cứu ở nhà. Nguyên nhân chính nằm ở bản
thân của sinh viên do chưa có cố gắng, phương pháp học tập chưa hiệu quả. Mặt khác do
chương trình giảng dạy cho sinh viên đôi lúc còn quá nặng về mặt lý thuyết và chưa tạo hết
điều kiện cho sinh viên tự nghiên cứu và tìm hiểu thực tế.
cao hơn và có hứng thú hơn với việc học. Ví dụ sinh viên nên lên thư viện những lúc rảnh
rỗi để học, nghiên cứu thêm tài liệu vì ở đây có nhiều điều kiện tốt cho việc học tập và ở đó
có ‘‘không khí học tập’’ rất tốt. Mặt khác, cần phải cân đối giữa học tập, làm việc với giải
trí để quá trình làm việc đạt hiệu quả cao hơn.
- Ngoài ra, nhà trường nên nâng cao chất lượng đào tạo, cơ sở hạ tầng tạo điều kiện tốt
nhất cho sinh viên học tập, nghiên cứu. Giảng viên nên cố gắng tạo cho các bài giảng
không quá khô khan, quá nặng lý thuyết dễ gây nhàm chán cho sinh viên và từ đó xuất hiện
tâm lý không muốn học…
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC BIẾN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO
Biến phụ thuộc
Tên
biến
Diễn giải Gía trị Đơn vị tính
Y Số điểm trung bình của sinh viên trường đại học Nha
Trang
010 Điểm
Biến độc lập- định lượng
Tên
biến
Diễn giải Gía trị Đơn vị
tính
Dấu kì
vọng
Ghi chú
X1 Số giờ tự học 024 h/ngày + Điểm trung bình tăng nếu số
giờ tự học tăng
X2 Số giờ ngủ trung
bình trong ngày
024
khóa
Có Không _ Hoạt động ngoại khóa càng
nhiều thì điểm trung bình
càng thấp
D4 Học thêm Có Không ± Đi học thêm có hoặc không
ảnh hưởng đến điểm trung
bình
D5 Người yêu Có Không ± Có người yêu có hoặc
không làm ảnh hưởng đến
điểm trung bình
D6 Sinh viên năm thứ
mấy
Năm 3 Năm 2 ± Sinh viên năm thứ mấy có
hoặc không ảnh hưởng đến
điểm trung bình
D7 Năm 4 Năm 2
PHỤ LỤC 2
BẢNG KHẢO SAT SỐ LIỆU ĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ
Y X1 X2 X3 X4 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
7 4 8 3.5 2 1 0 0 0 0 0 0
6.5 3 8 3 4 0 0 0 1 1 0 1
7 5 9 1 2 0 0 0 1 1 0 1
6.4 3 6 3 3 0 1 1 0 0 0 1
7 5 8 2 1 1 0 0 0 0 0 1
8 6 6 2 3 1 0 1 0 1 0 1
6.82 4 7.5 2 2.5 0 1 1 1 1 0 1
7.25 6 6 2 3.5 0 0 1 1 1 0 1
6.88 3 6 3.5 5 0 1 0 0 1 1 0
7.24 4.5 7 3 3 0 0 0 1 0 0 0
6.9 4 8.5 1 2 1 0 1 1 1 0 0
7.4 6 7 3 3 0 0 1 1 1 0 1
7.8 5 8 3 2 0 0 0 1 0 0 1
5.32 3 7 3 4 1 1 1 1 0 0 0
6 5 6 2 2 0 1 1 1 0 0 1
5.56 2 7 3 3 1 1 1 1 0 0 1
5 2 8 3 4 0 0 1 0 0 0 0
7.5 5 9 2 1 0 0 0 0 0 0 0
5 2 9 4 2 0 0 0 0 0 0 0
7 4 5 4 3 0 0 1 1 0 0 0
7.4 6 5 2 3 0 1 1 1 1 0 0
8.5 8 6 1 3 0 0 0 1 1 0 0
8.1 7 7 3 2 0 0 1 0 0 0 0
6.9 3 7 3 3 0 0 1 1 1 0 0
7.2 3 7 5 2 1 1 0 0 1 0 1
7 3 8 2 4 0 0 0 1 1 0 1
8.2 4 9 3 2 0 0 0 1 0 1 0
9.5 7 4 3 3 0 0 0 1 1 0 1
THỐNG KÊ MỘT SỐ TIÊU CHÍ QUAN TRỌNG
Phiếu khảo sát:
Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu hợp lệ
110 107 100
Điểm trung bình học kì trước(Y)
Trung bình Cao nhất Thấp nhất
6.8020 9.5 4.3800
Số giờ tự học trung bình một ngày(X1)
Trung bình Cao nhất Thấp nhất
3.9450 8.0 1.0
Số giờ ngủ trung bình trong ngày(X2)
Trung bình Cao nhất Thấp nhất
7.505 10 4.0
có
không
59%
41%
Có người yêu chưa?(D5)
có
không
44%
56%
Sinh viên năm mấy?(D6+D7)
năm 2
năm 3
năm 4
68%
23%
19%
PHỤ LỤC 3
MÔ HÌNH HỒI QUI GỐC
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 11/01/11 Time: 19:51
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 5.629510 1.266079 4.446412 0.0000
X1 0.412648 0.079582 5.185195 0.0000
X2 0.003710 0.090264 0.041104 0.9673
X3 -0.002961 0.101122 -0.029280 0.9767
X4 -0.182255 0.089987 -2.025341 0.0459
D1 -0.346786 0.161472 -2.147660 0.0345
Durbin-Watson stat 1.752254 Prob(F-statistic) 0.000000
PHỤ LỤC 5
MÔ HÌNH KIỂM TRA PHƯƠNG SAI THAY ĐỔI
(kiểm định White)
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 1.210736 Prob. F(12,87) 0.288848
Obs*R-squared 14.31006 Prob. Chi-Square(12) 0.281348
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 11/02/11 Time: 10:11
Sample: 1 100
Included observations: 100
Collinear test regressors dropped from specification
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 2.857251 1.416520 2.017092 0.0468
X1 -0.508385 0.388202 -1.309588 0.1938
X1^2 0.031120 0.032555 0.955944 0.3417
X1*X4 0.087378 0.078256 1.116578 0.2672
X1*D1 -0.085344 0.121459 -0.702655 0.4841
X1*D5 0.006248 0.134022 0.046616 0.9629
X4 -1.058543 0.661011 -1.601402 0.1129
X4^2 0.122538 0.086282 1.420205 0.1591
X4*D1 0.095688 0.187204 0.511143 0.6105
X4*D5 0.134729 0.211108 0.638200 0.5250
D1 0.005168 0.832544 0.006207 0.9951
D1*D5 0.359657 0.362521 0.992101 0.3239
D5 -0.458145 0.986351 -0.464484 0.6435
R-squared 0.143101 Mean dependent var 0.501465
Adjusted R-squared 0.024908 S.D. dependent var 0.804201
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kinh tế lượng (NXB Lao Động Xã Hội).
2. Kinh tế lượng ứng dụng (ThS. Phạm Trí Cao & ThS. Vũ Minh Châu)
3. Kinh tế lượng (Nguyễn Quang Dong)
4. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với phần mềm Eviews 5.1
(ThS. Phạm Thành Thái)
5. www.fetp.edu.vn