Báo cáo tỏng hợp kế toán
Phần I
Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy
kế toán, hình thức ghi sổ tại Công ty
Ql và scđb 474
I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1. Quá trình hình thành của Công ty.
- Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 474 thuộc Bộ quản lý đờng bộ 4, Cục đ-
ờng Bộ Việt Nam, Bộ giao thông vận tải là một Doanh Nghiệp Nhà Nớc, sản xuất kinh
doanh nhỏ trong lĩnh vực quản lý khai thác sửa chữa và xây dựng giao thông đờng bộ.
- Công ty có trụ sở chính: Đờng 26 - 03 xã Đại Nài - Thị xã Hà Tĩnh - Tỉnh Hà
Tĩnh.
- Tên viết tắt của Công ty là: Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 474.
Tiền Thân của Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 474 là một đội quản lý đ-
ờng bộ địa phơng tỉnh Hà Tĩnh.
- Do yêu cầu công tác nhiệm vụ phục vụ đảm bảo giao thông trong thời kỳ
chống Mỹ cứu nớc. Tháng 8 năm 1999 đoàn quản lý đờng bộ 4 đợc thành lập trên cơ
sở tập hợp lực lợng các đơn vị đội giao thông đắc lực và các hạt giao thông của các
huyện trong tỉnh Hà Tĩnh lúc bấy giờ, với chức năng, nhiệm vụ của đội quản lý đờng
bộ là: Đảm bảo giao thông các tuyến đờng Trung ơng và đờng địa phơng chủ yếu
trong phạm vi tỉnh Hà Tĩnh do Công ty giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh trực tiếp quản
lý.
- Tháng 2 năm 1976. Do chủ trơng xác nhập tỉnh Hà Tĩnh với tỉnh Nghệ An
thành tỉnh Hà Tĩnh. Đoạn quản lý đờng bộ số IV Hà Tĩnh đợc đổi tên là đoạn quản lý
đờng bộ số II tỉnh Nghệ Tĩnh với nhiệm vụ là quản lý và sửa chữa thờng xuyên quốc
lộ 1A dài 127km từ Bến Thuỷ đến đào Ngang giáp địa phận tỉnh Quảng Ngãi, bia và
1
Báo cáo tỏng hợp kế toán
một số tuyến đờng địa phơng thuộc các huyện đồng bằng phía Nam tỉnh Nghệ Tĩnh.
Do giao thông vận tải tỉnh Nghệ Tĩnh trực tiếp quản lý.
- Tháng 3 năm 1983 thực hiện chủ trơng của chính phủ phân công lại hệ thống
của Công ty là khu quản lý đờng bộ IV, Cục đờng bộ Việt Nam mà cần thận trọng tới
công tác đào tạo bổ sung sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản trị và công nhân trong các
đơn vị, dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lợng công tác hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh.
Hơn ba mơi năm xây dựng và phát triển Công ty nhiều năm liên tục đợc Sở giao
thông vận tải, khu quản lý đờng IV, Cục đờng bộ Việt Nam tặng cờ đơn vị xuât sắc
trong ngành đờng bộ. Hai năm 1987 và 1997 đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao
động hạng Ba. Đảng bộ luôn đợc đánh giá là Đảng bộ vững mạnh, các đoàn thể, đoàn
viên có phong trào hoạt động tốt, thờng xuyên đợc công nhận là đơn vị có phong trào
mạnh.
II - Chức năng và nhiệm vụ hiện nay của Công ty:
1. Chức năng của Công ty.
- Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 474 là một doanh nghiệp Nhà nớc loại
vừa, hoạt động công ích và kinh doanh xây dựng có t cách pháp nhân hoạt động theo
luật doanh nghiệp, hạch toán độc lập, có tài khoản tại Ngân hàng và đợc sử dụng theo
quy định.
- Các ngành nghề kinh doanh chính.
+ Quản lý khai thác, sửa chữa thờng xuyên cơ sở hạ tầng đờng bộ.
+ Đảm bảo giao thông khi có thiên tai.
+ Sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản nhỏ công trình.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm.
+ Sửa chữa phụ trợ và kinh doanh khác.
2. Nhiệm vụ của Công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khai thác và sử
dụng có hiệu quả, các nguồn nhân lực, vật lực và tài lực để đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty,
đảm bảo quản lý khai thác cơ sở, tầng giao thông có hiệu quả đổi mới trang thiết bị.
3
Báo cáo tỏng hợp kế toán
Báo cáo tỏng hợp kế toán
Số km nền đờng, mặt đờng, thoát nớc, sửa chữa lớn hoặc xây dựng mới số lợng
vật liệu tự sản xuất khai thác.
- Cấu trúc sản xuất của Công ty.
Thông qua hai nghiệp vụ cơ bản quản lý và sửa chữa thờng xuyên công trình
cầu đờng, hoạt động thu phí giao thông và sửa chữa lớn, xây dựng các công trình giao
thông vừa và nhỏ. Cấu trúc sản xuất của Công ty đợc cơ cấu nh sau:
Tổng số cán bộ công nhân trong Công ty: 302 ngời đợc phân chia bố trí thành.
- Hạt quản lý cầu đờng: 5 đơn vị
- Trạm thu phí cầu đờng: 1 đơn vị
- Đội công trình thi công: 2 đơn vị
- Một văn phòng Công ty:
III - Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty:
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại.
Bộ máy quản trị Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyển chức năng bao gồm.
- Lãnh đạo Công ty gồm 4 ngời.
- Phòng chức năng gồm 5 ngời.
- Đơn vị sản xuất phân xởng 8 ngời.
Tổng số cán bộ nhân viên trong bộ máy gồm 67 ngời trong đó: Nam 56 ngời,
nữ 11 ngời.
Có trình độ đại học, cao đẳng 25 ngời.
Có trình trung cấp các loại 33 ngời.
Có trình độ sơ cấp bậc cao 9 ngời.
Đợc bố trí ở các khâu, các cấp trong bộ máy quản trị Công ty nh sau:
- Lãnh đạo Công ty: 4 ngời.
- Phòng kế hoạch vật t: 5 ngời.
- Phòng kỹ thuật, thiết bị: 5 ngời.
- Phòng tài chính kế toán: 5 ngời.
- Phòng quản lý giao thông: 3 ngời.
5
VT
Phòng
NS
HC
Phòng
KT
BT
Phòng
QL
GT
Hạt
QL
ĐB1
Đội
CT 2
Trạm
Thu
phí
CĐ
Hạt
ĐB4
Hạt
QL
ĐB5
Đội
CT 1
Hạt
QL
ĐB2
Hạt
8
Báo cáo tỏng hợp kế toán
Là ngời giúp việc cho Giám đốc và giải quyết công việc khi Giám đốc uỷ quyền
đợc Giám đốc phân công trực tiếp phụ trách.
Công tác quản lý, đảm bảo giao thông và sửa chữa thờng xuyên tuyến quốc lộ
1A.
Công tác sửa chữa lớn xây dựng số I công trình tuyến quốc lộ 1A. Triển khai
thực hiện nghị quyết của chính quyền theo kế hoạch trong các lĩnh vực đợc phân công
và một số công tác phát sinh khi Giám đốc uỷ quyền.
Ký các văn bản thuộc lĩnh vực đợc phân công.
Trực tiếp chỉ đạo phòng quản lý giao thông.
- Phó Giám đốc thứ Ba.
Là ngời giúp việc cho Giám đốc và giải quyết công việc khi Giám đốc uỷ
quyền.
Đợc Giám đốc phân công trực tiếp phụ trách.
Công tác kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng.
Công tác xây dựng đấu thầu trong và ngoài phạm vi đơn vị quản lý một số công
trình xây dựng và sửa chữa lớn trong phạm vi hai tuyến quốc lộ 1A và 8A.
Triển khai nghi quyết của chính quyền theo kế hoạch trong lĩnh vực đợc phân
công và một số công việc phát sinh khi Giám đốc uỷ quyền.
Ký các văn bản thuộc khu vực đợc phân công.
Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật - thiết bị.
- Hạt quản lý đờng bộ 1.
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên. Nữ không.
1 hạt trởng phụ trách chung.
1 hạt phó giúp việc phụ trách kỹ thuật.
1 cán bộ kỹ thuật thi công.
1 nhân viên kế toán thống kê.
- Hạt quản lý đờng bộ 2.
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên. Nữ một.
10
Báo cáo tỏng hợp kế toán
1 nhân viên thủ quỹ.
1 nhân viên y tế hành chính đời sống.
- Đội công trình 1.
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên. Nữ không.
1 đội trởng phụ trách chung.
1 đội phó giúp việc, phụ trách kỹ thuật.
1 cán bộ kỹ thuật thi công.
1 nhân viên kế toán thống kê.
- Đội công trình 2.
+ Quản trị đơn vị gồm có: 4 cán bộ nhân viên. Nữ không.
1 đội trởng phụ trách chung.
1 đội phó giúp việc, phụ trách kỹ thuật.
1 cán bộ kỹ thuật thi công.
1 nhân viên kế toán thống kê.
- Phòng kế hoạch vật t.
+ Phòng kế hoạch vật t gồm: 5 cán bộ nhân viên. Nữ một.
1trởng phòng phụ trách nhiệm chung
1 phó phòng giúp việc
1 cán bộ dự toán, thanh toán
1 nhân viên thống kê vật t
1 nhân viên vật t
- Phòng kỹ thuật - thiết bị
+ Phòng kỹ thuật - thiết bị đợc chỉ đạo trực tiếp của một Phó Giám đốc bao
gồm: 5 cán bộ nhân viên. Nữ không
1 trởng phòng phu trách chung
1 phó phòng phu trách giúp việc phụ trách công tác chỉ đạo thi công
1 cán bộ kỹ thuật cơ khí
2 cán bộ kỹ thuật cầu đờng.
12
Báo cáo tỏng hợp kế toán
+ Hạt quản lý cầu đờng: 5 đơn vị.
+ Trạm thu phí cầu đờng: 1 đơn vị.
+ Đội công trình thi công:2 đơn vị
+ Một vănphòng Công ty.
- Đơn vị hạt quản lý đờng bộ 1.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 19 ngời.
Trong đó: Nam 10 ngời, nữ 9 ngời.
Cán bộ nhân viên 4 ngời.
+ Nhiệm vụ: Sửa chữa thờng xuyên 30km quốc lộ 1A và 10 km quốc lộ 1A và
8A và đảm nhận một số công việc hạng mục trong sửa chữa lớn xây dựng các công
trình nhỏ khi có yêu cầu.
Địa điểm đơn vị: Tại km 483 + 500 quốc lộ 1A (thị xã Hồng Lĩnh - Thị xã Hà
Tĩnh).
- Đơn vị hạt quả lý đờng bộ 2.
Tổng số công nhân viên: 23 ngời.
Trong đó Nam 12 ngời, nữ 11 ngời, cán bộ nhân viên gián tiếp 4 ngời.
+ Nhiệm vụ: Quản lý sửa chữa thờng xuyên quốc lộ 1A dài 43km và đảm nhận
sửa chữa lớn.
- Đơn vị hạt quản lý đờng bộ 3:
Tổng số cán bộ công nhân viên: 20 ngời.
Trong đó nam 11ngời, nữ 9 ngời.
- Đơn vị hạt quản lý đờng bộ 4:
Tổng số cán bộ CNV: 28 ngời.
Trong đó nam 20 ngời, nữ 8 ngời, cán bộ nhân viên gián tiếp 4 ngời.
- Đơn vị hạt quản lý đờng bộ số 5:
Tổng số cán bộ công nhân viên: 26 ngời.
Trong đó nam 22 ngời, nữ 4 ngời.
- Đơn vị trạm thu phí cầu rác.
5 Trung cấp cơ khí 2 1 1
6 Trung cấp nghiệp vụ 18 6 12
7 Sơ cấp nghiệp vụ 3 3
8 Công nhân KT cầu đờng 161 161
9 Công nhân kỹ thuật CK 25 2 23
10 CN lao động phổ thông 52 52
Tổng cộng 302 4 27 271
2. Tổ chức sổ sách kế toán và phơng pháp hình thức áp dụng
Để phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty .
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
14
Báo cáo tỏng hợp kế toán
Hệ thống tài khoản áp dụng là hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 114 TC
QĐ - CĐKT và thônh t mới theo quyết định số 149 của 2001/ QĐ - BTC
Hình thức chứnh từ ghi sổ tại công ty
Công ty sử dụng các loại sổ sau
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Chứng từ ghi sổ
+ Số cái hình thức chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết
+ Bảng cân đối phát sinh
Tuỳ theo yêu cầu công việc của từng bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ trên đảm bảo
tính pháp lý và đúng quy định .
Phần II
15
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
BTH chứng từ
gốc
Sổ thẻ kế toán
334 Phải trả công nhân viên 879.868.000
336 Phải trả nội bộ 1.167.895.000
338 Phải trả khác 1.587.680.000
341 Vay dài hạn 1.420.000.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 2.515.000.000
414 Quỹ đầu t phát triển 451.075.000
421 Lợi nhuận cha phân phối 1.562.000.000
431 Quỹ phúc lợi 1.450.000.000
441 Nguồn vốn đầu t XDCB 1.265.000.000
Tổng 16.697.400.000 16.697.400.000
2. Sổ chi tiết một số TK
TK152
Tên VL Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Xi măng Kg 6312 740 4670880
Sắt 8
Kg 5600 6120 34272000
Thép tấm Kg 2930 6500 19045000
Tấm cao su Tấm 50 800000 40000000
Sắt 10 - 12
Kg 7260 6200 45012000
Thép ống 114
M 100 60000 6000000
Nhựa đờng Kg 7000,04 3000 21000120
16
Báo cáo tỏng hợp kế toán
TK 331
Ngời bán Giá trị
Công ty xi măng Lam Hồng TX Hà Tĩnh 200750000
Công ty vật t Hơng Giang Hà Tĩnh 575980000
Công ty Việt Hà TX Hà Tĩnh 397000
704.
Tên NVL Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thanh tiền
Thép tấm Kg 1058 6500 6.877.000
Thép ống 114 M 72 60.000 4320.000
Thép ống 76 M 74 40.000 2960.000
10. Phiếu xuất kho số 213 ngày 6 /10 xuất thép cho đội công trình một cầu cừa
Thép tấm 1058 kg
Thép ống 114: 72m
Thép ống 76: 74m
11. Chi tiền mặt trả lơng tháng trớc cho công nhân viên số tiền 30.000.000
phiếu chi số 705 ngày 7/10.
12. Chi tiền mặt cho đội công trình 1 cầu cừa mua nguyên vật liệu số tiền
660.000, phiếu chi số 706 ngày 7/10.
13. Phiếu nhập kho số 04 ngày 8 /10 HĐ GTGT số 1114, công ty mua sắt của
công ty hải hà. thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Tên NVl Đơn vị tính Số lợng đơn giá Thành tiền
Sắt 8 Kg 114 6.120 862.920
Sắt 10-12 Kg 1945 6200 12059000
14. Ngày 9/10 công ty thuê máy phát điện phục vụ công trình cầu cừa đã trả
bằng tiền mặt phiếu chi 707.
2 ca * 900.000 = 1800.000
18
Báo cáo tỏng hợp kế toán
15. Anh hùng tạm ứng 20.000.000 về mua nguyên vật liệu phục vụ công trình
phiếu chi 708 ngày 9/10.
16. Phiếu xuất kho số 214 ngày 10/10, xuất cho công trình cầu cừa.
Sắt 8: 141 Kg
Sắt 10-12: 1945 kg
17. Phiếu nhập kho số 05 công ty nhập nhựa đờng của công ty giao thông tỉnh cha
thuế VAT 5% HĐ GTGT số 115 ngày 11/10, cha trả tiền cho ngời bán
Thép buộc: 140.000
Củi đốt : 312.000
ống nhựa: 1720.000
26. Trích khấu hao TSCĐ cho :
Bộ phận máy móc : 2.790.000
Bộ phận sản xuất : 1.530.000
Bộ phận quản lý DN: 2300.000
27. Xuất xăng cho công trình cầu cừa ngày 20/10, số lợng 10.000 lít.
28. Chi tiết trả tiền cho công ty giao thông tỉnh phiếu chi số 712, ngày 21/10 số
tiền 3087.000
29. Xuất công cụ dụng cụ phân bổ 2 lần phiếu xuất kho số 219, ngày 21/10 số
tiền 3500.000.
30. Tổng số tiền điện nớc phải trả bộ phận thi công cầu cừa là 3.752.000. đã trả
bằng tiền mặt phiếu chi 712, ngày 22/10.
31. Ngày 23 /10 tạm ứng tiền về trả cho công nhân viên, số tiền 50.000.000.
32. Ngày 23/10 tính ra tiền lơng phải trả công nhân thi công công trình cầu cừa.
- Công nhân trực tiếp sản xuất : 18.900.000
- Cán bộ quản lý cầu: 2.420.000
- Lơng lái máy : 3.500.000
- Lơng cán bộ quản lý Doanh nghiệp : 2.520.000.
20
Báo cáo tỏng hợp kế toán
33. Trích kinh phí công đoàn, BHXH,BHYT theo tỷ lệ quy định.
34. Ngày 25/10 công ty mua một maý trôn bê tông của công ty Mai Động HN,
số tiền thanh toán là 39.000.000, VAT 5%. Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử
3.500.000
Anh sinh hoàn nợ tháng trớc tiền tạm ứng đợc ghi bằng nguồn quỹ phát triển của công
ty.
35. Xí nghiệp gạch ngói Hà Tĩnh thuê máy ủi của công ty theo hợp đồng là
10 ca * 900.000 = 9000.000. thực tế thanh toán là 13 ca * 900.000 = 11.500000, xí
quỹ phúc lợi số tiền 1.250.000, phiếu chi số 719, ngày 28/10.
46. Xuất tiền mặt gửi ngân hàng số tiền là 100.000.0000, đã nhận đợc giấy báo
có của ngân hàng, phiếu chi số 720.
47. Thanh toán tiền lơng cho nhân viên văn phòng bằng tiền tạm ứng với số tiền
là 50.000.000.
48. Ngày 29/10 Anh Hùng hoàn nợ số tiền ứng trớc còn thừa 13.054.000, phiếu
thu số 861.
49. Thanh toán tiền ốm đau cho công nhân viên trong tháng là 1.500.000, ngày
29/10.
50.Tổng số tiền điện nớc công ty phải trả trong tháng là 5.200.000, phiếu chi
722.
51. Vay ngắn hạn ngân hàng để trả tiền cho công ty xăng dầu petrolimex số
tièn là 55.000.000, ngày 30/10.
52. Đơn vị hạt 1 cầu cừa hoàn nợ chi phí cho công ty.
53 Công trình hoàn thành đợc khu quản lý đờng bộ 4 nghiệm thu giá cả thuế
VAT 5% là 231.000.000 cha thanh toán tiền, ngày 30/10.
Định khoản
1. Nợ TK:152: 9.361.000
Nợ TK: 1331: 936.100
Có TK: 331: Lam Hồng: 10.297.100
2. Nợ TK: 152: 32.000.000.
Nợ TK: 1331: 1.600.000.
Có TK: 331: VT Hơng Giang: 33.600.000.
22
B¸o c¸o táng hîp kÕ to¸n
3. Nî TK: 111: 100.000.000.
Cã TK: 112: 100.000.000.
4. Nî TK: 136: 9.361.000.
Cã TK: 152: 9.361.000.
5. Nî TK: 136: 32.000.000
Cã TK: 112: 906.066.
13b. Nî TK: 152: 12.059.000.
Nî TK: 1331: 602.950.
Cã TK: 112: 12.661.950.
14. Nî TK: 136: 1.800.000.
Cã TK: 111: 1.800.000.
15. Nî TK: 141: 20.000.000.
Cã TK: 111: 20.000.000.
24
B¸o c¸o táng hîp kÕ to¸n
16a. Nî TK: 136: 862.920.
Cã TK: 152: 862.920.
16b. Nî TK: 136: 12.059.000.
Cã TK: 152: 12.059.000.
17. Nî TK: 152: 2.940.000.
Nî TK: 1331: 147.000.
Cã TK: 331: VT - Hµ TÜnh: 3.087.000.
18. Nî TK: 136: 2.200.000.
Cã TK: 111: 2.200.000.
19a. Nî TK: 152: 2.160.000.
Nî TK: 1331: 108.000.000.
Cã TK: 141: 2.268.000.
19b. Nî TK: 152: 2.180.000.
Nî TK: 1331: 109.000.
Cã TK: 141: 2.289.000.
20. Nî TK: 136: 2.940.000.
Cã TK: 152: 2.940.000.
21a. Nî TK: 136: 2.160.000.
Cã TK: 152: 2.160.000.
21b. Nî TK: 136: 2.180.000.