Tài liệu hướng dẫn lập trình phay CNC với Win NC GE FANUC 21M - Pdf 21

TRƯỜNG ĐH. SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy.
Bộ môn Công Nghệ Tự Động. TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN
TN CAD/CAM
CNC Cơ bản
Tp. HCM tháng 10 năm 2009

- Trang 2-
LẬP TRÌNH PHAY CNC VỚI WinNC GE FANUC 21MB
1. Giới thiệu.
WinNC GE Fanuc 21 là một modul trong nhóm phần mềm của hãng EMCO với các
chức năng:
- Điều khiển máy CNC mô hình và máy loại nhỏ được sử dụng chính trong lónh
vực giáo dục.
- Mô phỏng đường quỹ đạo cắt và mô phỏng quá trình cắt gọt 3D qua modul
3Dview.
- Hoạt động trên hệ điều hành Windows.
- Mô phỏng theo tập lệnh gốc của hệ điều khiển Fanuc 21.
2. Quản lí chương trình.
- Tạo chương trình mới:
(1) Chọn chế độ soạn thảo chương trình: F1 hoặc chuột phải (Mode Select) >
F4 (Edit).
(2) F12 (hoặc chuột trái hoặc chuột phải 2 lần) > F4 (PROG).
(3) Đặt tên chương trình: bắt đầu bằng kí tự O và kế tiếp là các chữ số, tối đa
là 4 chữ số. Ví dụ: O1, O500, O5500.
(4) Nhấn Enter. Màn hình trở về chế độ soạn thảo.
- Mở chương trình đã có trong máy:

- Có 6 chuẩn để đặt chuẩn phôi (G54 đến G59) và một chuẩn hiệu chỉnh 00 EXT
(luôn cộng vào các giá trò ở các trục tương ứng của các chuẩn khác khi chạy
chương trình).
- Mỗi điểm chuẩn là độ lệch tương ứng của điểm gốc phôi so với chuẩn máy. Khi
lập trình chọn chuẩn nào thì phải nhập giá trò độ lệch vào vò trí tương ứng. Khi mô
phỏng, chỉ cần nhập vào một giá trò thích hợp (nằm trong vùng làm việc của máy).
b. Cài đặt chế độ mô phỏng 3D:
- Mở chế độ 3D View: F12 > F11 (hoặc nhấp chuột trái vào dấu “>” trên góc
phải màn hình) > F3: GRAPH > F11 (hoặc “>”) > F3: 3D View (từ lần thứ 2
chỉ cần nhấn F12 > F11 > F3). Màn hình trở về trang cài đặt mô phỏng.
- Các thông số trong màn hình cài đặt mô phỏng 3D View General:
Biến
Giá trò
Ý nghóa
RESOLUTION
Độ phân giải khi mô phỏng
0
Độ phân giải thấp.
1
Độ phân giải trung bình.
2
Độ phân giải cao.
WAIT STATES
1 ~
99
Thời gian dừng giữa mỗi câu lệnh (làm chậm quá trình
mô phỏng). Nhập số càng lớn, thời gian dừng càng
- Trang 4-
nhiều.
Tool

Kiểu mô phỏng khung giây, ẩn nét khuất
3
Mô phỏng phôi dạng trong suốt.
c. Cài đặt dụng cụ cắt gọt:
- Trong trang 3D View chọn Tools.
- Trong cửa sổ Tool Selection, phần phía bên trên có con nháy màu vàng hiển thò
chữ Tool Holder tượng trưng cho ổ chứa dao trên máy, các số mà con nháy màu
vàng đang hiển thò là vò trí cần chọn dao, trong chương trình khi gọi dao tại vò trí
nào thì khi mô phỏng phải chọn dao tại vò trí đó.
- Phần phía dưới cửa sổ là Tool Library, là thư viện dao của phần mềm. Các thông
số của dao bao gồm:
 Holder Diameter (HD): đường kính phần cán lắp dao.
 Shank Diameter (SD): đường kính cán dao.
 Tool Diameter (D): đường kính dao (phần cắt gọt).
 Angle (TA): góc đầu giữa các lưỡi cắt (đối với mũi khoan, dao vát cạnh…)
 Edge Length (FL): chiều dài phần lưỡi cắt.
 Tool Length (TL): Chiều dài dao sau khi lắp vào cán (tính từ mũi dao đến
phần cán lắp).
 Total Length (OL): tổng chiều dài của dao sau khi lắp (tính từ mũi đến chuẩn
lắp dao).
 Tool Radius (TR): Bán kính đầu mũi lưỡi cắt.
 Milling Width (TT): bề dày phần lưỡi cắt (đối với dao phay mặt).
- Các loại dao trong thư viện:
- Trang 5-
 Twist Drill: mũi khoan xoắn.
 Start Drill: mũi khoan mồi.
 Tap: mũi ta rô.
 Endmill: dao phay ngón.
 Chamfer: dao vát cạnh.
 Face mill: dao phay mặt phẳng.

 Phôi có kích thước 100x70x20.5 mm. Chuẩn lập trình đặt tại tâm, nằm dưới
mặt phôi 0.5 mm.
 Trong chương trình gọi G55, chuẩn nhập trong G55 là:
00
(EXT)
X=50
G55
X=120
Y= 35
Y= 60
- Trang 6-
Z=-0.5
Z=50
 Nhập lệch chuẩn trong trang WORKP.: X=120, Y=60, Z=50. Các kích
thước từ chuẩn W ra đến các cạnh là X+=100, X-=0, Y+=70, Y-=10, bề
dày phôi 20.5.
Ví dụ 3:
 Phôi kích thước 100x80x21 mm. Chuẩn lập trình đặt tại tâm, nằm dưới mặt
phôi 1 mm.
 Trong chương trình gọi G57, chuẩn nhập trong G57 là:
00
(EXT)
X=0
G57
X=130
Y= 0
Y= 70
Z=0
Z=35
 Nhập lệch chuẩn trong trang WORKP.: X= …………, Y=…………, Z=………… Các

DIR
Thư mục lưu các chương trình trong máy.
OFFSET

Thiết lập các chuẩn để gia công.

OFFSET
Lưu trữ các giá trò chiều dài và bán kính của dao phay.

SETTING
Cài đặt chuẩn giao tiếp với băng đột lỗ.

W.SHFT
Lưu trữ các chuẩn chi tiết trên bàn máy (G54-G59).
SYSTEM

Cài đặt các thông số hệ thống
- Trang 7-

PARAMETER
Cài đặt đơn vò, chuẩn giao tiếp.

SYSTEM
Hiển thò phiên bản của các phần mềm trong hệ thống.
ALARM

Thông tin cảnh báo, báo lỗi của hệ thống.
GRAPH

Mô phỏng chương trình.

Chọn hướng quan sát khi mô phỏng.
FIXT

Hướng gá phôi trên bàn máy.
GRAPH

Chuyển về mô phỏng quỹ đạo dao.
SIMUL.

Mô phỏng 3D.
Chế độ vận hành máy (F1).
MEM

Gia công chương trình từ bộ nhớ của máy.
EDIT

Chỉnh sửa, lập trình.
MDI

Vận hành nhanh các câu lệnh không cần chương trình.
JOG

Điều khiển các trục ở chế độ không cắt gọt.
REF

Trở về chuẩn máy.
INC 1 INC 1000
Di chuyển các trục chính xác (INC 1 = 1/1000 mm).
6. Cài đặt ngôn ngữ và máy CNC mô phỏng.
Phần mềm cho phép thay đổi các ngôn ngữ hiển thò trong màn hình của hệ điều

- Lập trình:
 Thiết lập các thông số công nghệ.
 Lựa chọn dao cụ, bù trừ chiều dài, bán kính (nếu cần).
 Chọn chế độ cắt.
 Nhập chương trình.
- Mô phỏng:
 Thiết lập chuẩn chi tiết, chuẩn gia công.
 Thiết lập kích thước và vò trí phôi mô phỏng.
- Trang 9-
 Thiết lập dụng cụ cắt.
 Cài đặt chế độ mô phỏng.
 Mô phỏng chương trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status