33 lập báo cáo tài chính và phân tích một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của doanh nghiệp - Pdf 21

Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
Lời cảm ơn
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, sau 2 năm học tập tại trờng Kinh
tế - kỹ thuật - bán công (2002-2004) em đã học đợc các kiến thức toàn diện và
cơ bản nhất trong lĩnh vực kế toán. Đến nay em đã hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp
Lời đầu tiên trong báo cáo này, em xin bày tỏ chân thành cảm ơn sâu sắc
tới cô giáo Dơng Minh Thuý. Ngời đã trực tiếp hớng dẫn tận tình chỉ bảo, động
viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trờng
Trung học Kinh tế - kỹ thuật - bán công đã truyền đạt, trang bị cho em những
kiến thức chắc chắn về chuyên ngành kế toán nh hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các cô chú cán bộ công nhân viên
công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8 đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo em trong
suốt quá trình thực tập tại Công ty và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2004
Sinh viên
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
1
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
Lời nói đầu
Trong hai năm học tại trờng em đã đựoc học xong phần học lý thuyết,
nắm bắt cơ bản đợc phần hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp và đã đợc
thực hành trên máy vi tính của nhà trờng. Song em thấy chỉ học lý thuyết không
thì cha đủ để có thể làm đợc việc tại một doanh nghiệp. Bởi vì công tác hạch
toán kế toán là một công tác quản lý kinh tế rất quan trọng của một doanh
nghiệp. Để ra trờng có thể làm đợc việc thì khi còn đi học em phải đợcđi thục
tập để biết đợc công việc của một ngời kế toán phải làm những gì, hạch toán nh
thế nào, phơng pháp, cách thức làm việc ra sao Ghi chép sổ sách l u trữ chứng
từ nh thế nào và cách thức quản lý một doanh nghiệp ra sao
Vì vậy việc phải đi thực tập là rất cần thiết. Đi thực tập em sẽ làm thực tế

thu 17 tỷ.
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8 kinh doanh vận tải 1 năm đạt
1,68 triệu tấn km và 800.000 tấn nặng.
Ngoài ra công ty còn có 1 trung tâm đào tạo, chuyên tổ chức đào tạo thi
lấy bằng mô tô xe máy hạng A1 cho mọi ngời.
1.2. Những thuận lợi và khó khăn
1.2.1. Thuận lợi
- Công ty có vị trí địa lý gần quốc lộ vì vậy thuận lợi cho việc sản xuất
kinh doanh.
- Có đội ngũ công nhân lành nghề.
- Có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm
- Có thời gian trên 20 năm đổi mới và phát triển.
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
3
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
1.2.2. Khó khăn
- Các phơng tiện vận tải đã cũ và lạc hậu, sắp hết khấu hao.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải cha theo kịp đợc với cơ chế thị
trờng.
1.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh
1.3.1. Về cơ sở vật chất
Nhìn chung công ty cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp còn thô sơ, cha
áp dụng nhiều đến kỹ thuật hiện đại, nguồn vốn và kinh phí còn quá ít.
a) Tài sản cố định
- Cơ sở hạ tầng gồm: 1 xí nghiệp vậntải, 1 xí nghiệp dịch vụ hoạt động
cho thuê kho bãi, 1 xí nghiệp cơ khí sửa chữa ô tô, 1 trung tâm đào tạo thi lấy
bằng mô tô xe máy hạng A1.
- Máy móc thiết bị: Có hơn 20 xe tải và xe du lịch 16 chỗ, máy bơm cứu
hoả, máy pho to, máy vi tính, máy điều hoà
b) Nguồn vốn hiện có

Phòng
Tổ chức
Phòng
Kế toán
Phòng
Hành chính
XN
Cơ khí
XN
Vận tải
Trung tâm
đào tạo
XN
Dịch vụ
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
1.3.3. Hoạt động của Công ty
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8 sản xuất kinh doanh vật t ô tô là
chủ yếu.
Ngoài ra công ty còn có các nhà xởng đại tu sửa chữa hoán cải phơng tiện
ô tô các loại, dịch vụ kho bãi.
Công ty dịch vụ đại lý vận tải kinh doanh lữ hành và du lịch.
1. Hình thức hạch toán
Để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần dịch vụ vận
tải ô tô số 8 đang áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" để hạch toán kế toán.
Sau đây là sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Hàng ngày
Cuối kỳ
Đối chiếu
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
6

Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
Phần II
Công việc hạch toán
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8 với chức năng sản xuất vừa kinh
doanh nhng kinh doanh đại tu sửa chữa, hoán cải ô tô là chính. Sau đây em xin
trình bày kinh doanh nhập phụ tùng vật t ô tô.
1.1. Kế toán quá trình nhập nguyên vật liệu
Do Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8 hoạt động với chức năng
kinh doanh là chủ yếu nên việc mua nguyên vật liệu là rất cần thiết.
Nguồn NVL chủ yếu của công ty là đợc cung cấp đến tận nơi (phụ tùng
vật t ô tô) ngoài ra trong tháng công ty còn phải nhập nguyên vật liệu khác
(xăng dầu). Công ty thanh toán theo phơng thức trả chậm.
Do công ty không đi mua, nên giá thực tế của NVL nhập kho bằng giá
mua cha thuế GTGT ghi hoá đơn.
- Khi nhập kho kế toán viết phiếu nhập kho. Sau khi thủ kho kiểm nghiệm
về chất lợng và số lợng của NVL.
Phiếu nhập kho đợc làm 3 liên, 1 liên giao cho thủ kho, 1 liên giao cho
ngời bán còn 1 liên kế toán NVL giữ.
Sau đây là trình tự ghi sổ và quá trình nhập nguyên vật liệu của Công ty.
Bao gồm các chứng từ sau:
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
8
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
- Khi hoá đơn và hàng về tại kho thì thủ kho với tổ thu hoá sẽ kiểm nhận
vật t nguyên vật liệu có biên bản kèm theo.
Biên bản kiểm nhận
vật t - sản phẩm - hàng hoá
Số 01 Ngày 2/6/2004
Căn cứ vào hoá đơn kiểm phiếu nhập kho của đại lý Nguyễn Ngọc Hà -
Công ty dịch vụ Vận tải tỉnh Vĩnh Phúc.

Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho
nh sau:
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Phiếu nhập kho
Ngày 2 tháng 6 năm 2004
Nợ 152 số 01
Có 331
Họ tên ngời giao hàng:
Theo hoá đơn số 14581 ngày 2/6/2004 của
Nhập tại kho Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
STT Tên NVL Mã số ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT Thực nhập
1 Mặt Culsse MAF chiếc 150 750.000 112.500.000
Cộng 112.500.000
Thành tiền (viết bằng chữ): một trăm mời hai triệu năm trăm nghìn đồng
chẵn.
Ngày 2 tháng 6 năm 2004
Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
- Căn cứ vào phiếu nhập kho định khoản:
Nợ 152: 112.500.000
Nợ 1331: 112.500.000
Có 331: 101.250.000

Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Sau khi vào sổ chi tiết vật t hàng hoá kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ.
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
11
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
Bảng kê chi tiết
Tháng 6 năm 2004
Chứng từ Nội dung kinh tế
phát sinh
Tổng số tiền
Ghi nợ TK 152/Có TK
Số hiệu Ngày 331 111
PN-01 5/6 Mặt Culasse
MAF
112.500.000 112.500.000
PN-05 9/6 Mặt Culasse
MAF
Cộng 586.500.00
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
- Kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ:
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
chứng từ ghi sổ
Ngày 2 tháng 6 năm 2004
Chứng từ
Trích yếu

Sổ chi tiết vật tư SPh
2
Sổ Cái
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
Phiếu xuất kho
Ngày 4 tháng 6 năm 2004
Nợ 621
Có 152
Tên ngời nhận:
Lý do xuất: Xuất để đại tu sửa chữa
Xuất tại kho: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
STT Tên nhãn hiệu ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Mặt Culasse MAF Chiếc 35 35 750.000 26.250.000
Cộng 26.250.000
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Cuối tháng kế toán tính giá trị xuất nguyên vật liệu theo công thức sau:
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8 tính giá xuất nguyên vật liệu
theo phơng pháp bình quân gia quyền vào cuối tháng cách tính:
Giá xuất =
Vậy giá xuất mặt Culasse MAF = = 750.000
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán định khoản và ghi vào sổ chi tiết vật t
hh (đã vẽ ở phần nhập nguyên vật liệu).

Số hiệu Ngày Nợ Có
Tồn đầu kỳ 97.500.000
5/6 HĐ01 2/6 Mặt Culasse MAF 331 112.500.000
8/6 HĐ03 7/6/04 331 75.000.000
PC05 7/6/04 Chi phí vận chuyển 111 600.000
8/6 PX01 8/6/04 Xuất NVL để SC 621 26.250.000
Cộng 639.000.000 537.240.900
Tồn cuối kỳ 199.253.096
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
sổ cái
Tài khoản 331
Ngày
ghi
Chứng từ
Diễn giải TK ĐƯ
Số tiền
Số hiệu Ngày Nợ Có
1/6 Tồn đầu kỳ 111.500.963
2/6 PN01 2/6/04 Mua NVL 152 112.500.000
PN03 7/6/04 152 75.000.000
10/6 PC03 10/6/04 Trả tiền hàng 111 250.000.000
Cộng 850.983.000 890.350.000
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
15
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công

- Khi xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm kế toán căn cứ vào
phiếu xuất kho (mẫu ở phần xuất kho nguyên vật liệu) vào chứng từ ghi sổ:
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
chứng từ ghi sổ
Số:
Ngày 2 tháng 6 năm 2004
Chứng từ
Trích yếu
Tài khoản
Số tiền Ghi chú
Số hiệu Ngày Nợ Có
PX01 8/6/04 Xuất kho mặt Culasse MAF để SC 621 152 26.250.000
PX02 10/6/04 Xuất kho mặt Culasse MAF để SC 621 152 52.620.000
PX05 10/6/04 Xuất kho mặt Culasse MAF để SC 621 152 70.160.000
Cộng 537.240.904
Kèm theo .. chứng từ gốc
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Sau khi đã vào chứng từ ghi sổ kế toán sẽ vào sổ chi tiết vật t sản phẩm
hàng hoá (có mẫu ở phần nhập nguyên vật liệu).
Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ sản phẩm sản xuất kinh doanh.
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Tài khoản 621
Tháng 6 năm 2004
Ngày

PN02 10/6/04 Xuất NVL mặt Culasse để SCSP 152 52.620.000
30/5/04 Kết chuyển để tính Z 154 537.940.904
Cộng 537.240.904 537.240.904
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
b. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Hiện tại công ty đang áp dụng 2 mức tính lơng: Lơng cho bộ phận hành
chính QLĐ (QLDN) và lơng cho bộ phận sửa chữa.
Công nhân trực tiếp đại tu sửa chữa tính theo sản phẩm hoàn thành.
Tổng lơng cho 1 công nhân trực tiếp đại tu sửa chữa = lơng cố định + số
sản phẩm hoàn thành + đơn giá lơng/sản phẩm.
= + Phụ cấp (nếu có)
Lơng cố định = 250.000đ/ngời/tháng.
SL sản phẩm hoàn thành = SL sản phẩm đã nhập vào kho thành phẩm
Sau đây là bảng tính lơng cho công nhân trực tiếp sửa chữa ở Công ty cổ
phần dịch vụ vận tải ô tô số 8.
Tháng 6 năm 2004
TT Họ và tên
Lơng

Số
SPHT
Đơn giá
lơng/sp
Tổng lơng
Tổng trích theo lơng
BHXH
(15%)

Bảng tính lơng (cho bộ phận sản xuất và bộ phận QLDN)
Tháng 6 năm 2004
TT Họ và tên Chức vụ
Ngày
công
Hệ số
Lơng cơ
bản
Phụ cấp
Tổng lơng
Hệ số Tiền
BHXH
(15%)
BHYT
(15%)
KPCĐ
(2%)
Tổng
(19%)
1 Bộ phận sản xuất 15.000.00
0
2.250.00
0
300.000 300.000 2.80.000
Nguyễn Văn Dũng CN 26 2,5 290.000 725.000 108.750 14.500 14.500 134.750
Trần Thị Anh CN 26 2,5 290.000 725.000 108.750 14.500 14.500 134.750
Hoàng Thị Yến CN 26 2,8 290.000 812.000 121.800 16.240 16.240 154.280
2 Bộ phận QLDN 10.250.00
0
1.537.50

Số
hiệu
Ngày
28/6/04 Tính lơng cho đại tu sửa chữa 334 56.375.000
Trích các khoản theo lơng
(BHXH, BHYT, KPCĐ)
338 10.711.250
Cộng 67.086.250
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh kế toán lập chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
Từ bảng tiền lơng
Sổ CPSXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
21
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
chứng từ ghi sổ
Tài khoản 622
Tháng 6 năm 2004
Chứng từ
Trích yếu
Tài khoản
Số tiền
Ghi

30/6/04 Kết chuyển để tính Z 154 67.086.250
Cộng 67.086.250 67.086.250
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
c. Tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí đại tu sửa chũa của Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8 bao
gồm chi phí NVPX, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
22
Báo cáo thực tập Trờng Trung học Kinh tế Kỹ thuật bán công
các chi phí này đợc tập hợp về bên nợ tài khoản 627. Đến cuối tháng K/c để tính
giá thành.
Trớc hết tính khấu hao tài sản cố định của Công ty cổ phần dịch vụ vận
tải ô tô số 8.
Khấu hao bình quân năm =
Khấu hao theo tháng =
Bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 6/2001 của Công ty cổ phần
dịch vụ vận tải ô tô số 8.
TT Tên tài sản
Tỷ lệ
khấu
hao
Nơi SD
Toàn đơn vị
627 641 642
Nguyên giá
Số khấu
hao

xuất kinh doanh.
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Tài khoản 627
Tháng 6 năm 2004
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Nợ TK627
Số hiệu Ngày 6271 6274 6278
9/6 PC08 9/6 Trả tiền điện 111 23.380.000 12.000.000
18/6 25/6 Tính trích KHTSCĐ 214
28/6 28/6 Tính lơng phải trả CNV 334 15.000.000
Tính trích 338 2.850.000
Cộng 181.450.600
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Từ sổ chi phí sản xuất kinh doanh kế toán vào chứng từ ghi sổ.
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
chứng từ ghi sổ
Tháng 6 năm 2004
Chứng từ
Trích yếu

Ngày Nợ Có
25/6 PC08 9/6 Chi tiền điện 111 12.000.000
28/6 Tính lơng phải trả 334 15.000.000
30/6 K/c về TK 154 để tính Z 154 181.450.600
Cộng 181.450.600 181.450.600
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
d. Tính giá thành
Cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp số liệu từ sổ cái các TK621, 622,
627 để tập hợp chi phí đại tu sửa chữa hoán cải các loại ô tô.
Đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ vận tải ô tô số 8
Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
bảng kê chi tiết chi phí
Tháng 6 năm 2004
Lại Thị Thanh Hơng Lớp 14A3
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status