39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr) - Pdf 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong ngành XDCB, chất lợng, độ cao của một công trình phụ thuôc
phần lớn vào chất lợng, độ bền vững của phần móng của chính công trình đó.
Một nền kinh tế đợc đánh giá là phát triển và có khả năng phát triển hơn nữa thì
cần phải có một cơ sở hạ tầng ổn định và hiện đại. Và ngành đảm nhận vai trò
quan trọng đó chính là ngành XDCB. Với chức năng của mình ngành XDCB có
thể đợc coi là phần móng, là giá đỡ vững chắc cho sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia.
Trải qua hai cuộc kháng chiến trờng kỳ nớc ta đợc đánh giá là đi chậm so
với sự phát triển chung của thế giới đến 100 năm. Điều này đòi hỏi chúng ta cần
phảI có bớc đI, điịnh hớng phát triển đúng đắn sao cho phù hợp với đờng lối của
đảng, vừa phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới.Hiện nay, trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế nớc ta đang từng bớ thúc đảy quá trình Công
nghiệp hoá- Hiện đại hoá đát nớc. Trong công cuộc phát triển này, ngành
XDCB với vai trò là một ngành sản xuất vật chất đã góp phần tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật hiện đại cho nền kinh tế quốc dân, tăng cờng tiềm lực kinh tế-
quốc phòng cho đất nớc.
Tuy nhiên, chất lợng và tính hiệu quả kinh tế của phần móng cũng nh của
toàn công trình phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả của công tác quản lý các koản
mục chi phí liên quan đến quá trình xây dựng công trình. Trên thực tế, hiện nay
công tác quản lý chi phí trong XDCB đang là một vấn đề hết sức nan giải và cấp
bách do tỷ lệ thấ thoát vốn đầu t trong XDCB hiện nay là rất lớn. Để thực hiện
tốt công tác quản lý chi phí trong XDCB đòi hỏi đáp ứng đồng thời nhiều biện
pháp, nhiều công cụ quản lý khác nhau. Trong đó không thể không nhắc đến vai
trò của kế toán vì kế toán đợc nhìn nhận là công cụ quản lý sắc bén, phục vụ
đắc lực, có hiệu quả cho công tác quản lý chi phí, quản lý giá thành.
Nếu coi giai đoạn thi công phần móng là quan trọng nhất trong quá trình
thi công, hoàn thiện công trình thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm lại đợc đánh giá là khâu trọng tâm của công tác kế toán xây
dựng. Do vậy, khi muốn nâng cao hiệu quả của công tác quản lý trong ngành

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2005.
Sinh viên
Lơng thị thu thuỷ
PHầN i
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất và đặc điểm tổ chức hạch toán
kế toán trong Đơn vị xây lắp.
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị xây lắp
- Nghành XDCB: là nghành sản xuất vật chất quan trọng nhằm tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
- Đơn vị xây lắp: Tổng công ty Xây dựng, Công ty, Xí nghiệp, Đội xây
dựng.
- Nhiệm vụ: Nhận thầu các công trình xây dựng cơ bản
*Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị xây lắp.
+ Sản phẩm trong đơn vị xây lắp là những công trình, hạng mục công trình,
có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản xuất mâng tính đơn chiếc, giai đoạn thi
công dài do đó trong quản lý và trong hạch toán nhất thiết phải có dự toán và
khi thi công phảI lấy dự toán làm thớc đo.
+ Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu t (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không
thể hiện rõ rệt.
+ Sản phẩm xây lắp cố định ở nơI sản xuất, còn các điều kiện sản xuất nh
thiết bị thi công, ngời lao động phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm.
Do đó việc quản lý, sử dụng và hạch toán vật t, thiết bị lao động rất phức tạp và
chịu ảnh hởng nhiều của điều kiện tự nhiên.
+ Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp dài do đó trong thi công phảI đảm
bảo chất lợng công trình theo đúng dự toán và thiết kế phải tiến hành boả hành

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Boa gồm các chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, mà doanh
nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Chi phí tiền lơng: Bao gồm toàn bộ số tiền công phảI trả, tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, cho công nhân và nhân viên
hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã
trích khấu hao của tất cả tài sản cố định trong doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã
chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí,
phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt
động kinh doanhngoài các chi phí kể trên.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Trong doanh nghiệp xây lắp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc
chia thành các khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình, cấu
thành nên thực thể sản phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lơng chinha, lơng
phụ, các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp các công trình.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công để
hoàn thành sản phẩm xây lắp, bao gồm : chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi
phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua
ngoài
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các công trờng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi
phí về nhân viên phân xởng nh: Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trích

ợng sản phẩm xây lắp theo quy định, giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở
định mức và khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ.

Giá thành = khối lợng xây lắp Đơn giá dự toán
dự toán theo thiết kế ( Nhà nớc quy định)
giá trị dự toán = giá thành dự toán Lợi nhuận định mức
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
+
*
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công trình công trình trong xây dựng cơ bản.
Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định theo những điều kiện cụ
thể trng mỗi doanh nghiệp xây lắp nh;
+ Phơng thức thi công.
+ Định mức.
+ Đơn giá của mỗi doanh nghiệp.
Giá thành giá thành Mức hạ giá thành
kế hoạch dự toán dự toán.
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí mà thực tế doanh nghiệp bỏ ra để
hoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định.
Giá thành giá thành giá thành
thực tế kế hoạch dự toán.
1.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp.
* Kỳ tính giá thành là hàng quý vào thời điểm cuối quý và chỉ tính đợc
giá thành cho những công trình, hạng mục công trình vào thời điểm cuối quí.
* Phơng pháp tính giá.
- Phơng pháp trực tiếp (giản đơn).
- Phơng pháp tổng cộng chi phí.
- Phơng pháp đơn đặt hàng.
- Phơng pháp định mức.

hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận. Nh vậy, về mặt bản chất chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của một quá trình sản xuất kinh doanh.
Giữa chúng có những diểm tơng đồng :
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xét về bản chất đều biểu hiện cho
một lợng giá trị hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí cần
thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất
đợc sử dụng làm cơ sở cho việc tính toán và xác điịnh giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên, xét về mặt lợng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có
những đỉêm khác biệt.
*Nói đến chi phí là gắn với việc tiêu dùng các yêu tố đầu vào của quá
trình sản xuất . Nhng nói đến giá thành là đè cập đến những hao phí gắn với kết
quả của quá trình sản xuất.
*Đứng trên góc độ của quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản
xuất là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thấnhnr phẩm thực
hiện tại một điểm cắt có tính chu kỳ để so sánh chi phí với khối lợng sản phẩm,
lao vụ hoàn thành.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để xác định giá thành sản xuất của sản phẩm hay công việc đã hoàn
thành ta xác điịnh nh sau:
Giá thành chi phí chi phí chi phí
sản xuất sản xuất sản xuất sản xuất của
sản phẩm = của sản phẩm + phát sinh - sản phẩm
hay công việc dở dang trong kỳ dở dang
hoàn thành. đầu kỳ cuối kỳ.
Nh vậy, tại một thời điểm tính giá thành có thể có một khối lợng sản
phẩm cha hoàn thành, chứa đựng một lợng chi phí cho nó - đó chính là chi phí
sản xuất dở dang cuối kỳ không đợc tính vào giá thành sản phẩm mà để chờ
phân bổ cho kỳ sau. Còn đầu kỳ có thể có một khối lợng sản phẩm sản xuất cha
hoàn thành ở kỳ trớc chuyển sang để tiếp tục sản xuất, nó chứa đng một lơng

tiếp nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
3.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ, vật kết cấu và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc trực tiếp cấu thành thực
thể của sản phẩm xây lắp.
- Tài khoản sử dụng:
* TK621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình, hạng
mục công trình. Tài khoản đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dng.
* Trình tự hạch toán:
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình tự hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
đợc biểu hiện qua sơ đồ số 01
Trong đó:
(1) Xuất kho vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản trực tiếp cho xây lắp công
trình.
(2) vật liệu mua ngoài sử dụng ngay.
(3) vật liệu xuất dùng sử dụng không hết nhập lại kho.
(4) kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ.
3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lơng chính, tiền lơng
phụ, phụ cấp lơng phảI trả công nhân trực tiếp xây lắp công trình bao gồm cả
công nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài.
- Tài khoản sử dung;
* TK622: chi phí nhân công trực tiếp.
* Trình tự hạch toán.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
TK 152

Hạch toán sử dụng máy thi công phụ thuộc vào phơng thức tổ chức đội
máy thi công.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
TK 3341
(1)
TK 622 chi tiết theo HĐ
(3)
TK 154(1541/XL
TK 3342,111
(2)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.3.1. Đối với doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và phân cấp
hạch toán, mở sổ kế toán riêng cho đội máy.
Trình tự hạch toán theo sơ đồ số 03.
Phản ánh giá bán nội bộ:
Nợ TK 623: Công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 133: VAT đựơc khấu trừ
Có TK 512: Giá bán không thuế
Có TK 3331:VAT phải nộp
(1) xuất kho vật liệu, nguyên liệu dùng cho máy thi công.
(2) tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân điều khiển.
(3) chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
(4) kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ.
(5) kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
TK 152
(1)
TK 621
(4)
TK 154 MTC

Tài khoàn này cuối kỳ không có số d- -
-TK623: Đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.
- TK623.1: Chi phí nhân công .
- TK623.2: Chi phí vật liệu.
- TK623.3: Chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK623.4: Chi phí khấu hao máy thi công.
- TK623.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK623.8: Chi phí bằng tiền khác.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
đợc biểu hiện qua sơ đồ 04
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
TK 334
(1)
TK 623(6231-6238)
TK 154(1541/XL
TK 3342,111
(2)
TK 133
VAT
TK 153
(3)
TK 142,242,335
(4)
TK 214
(5)
TK 111,112,331
(6)
TK 133

(1)
TK 623 (6237)
(2)
TK 154 (1541-XL)
TK133
VAT được
khấu từ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội
xây dựng.
* Tài khoản sử dung:
- TK627: chi phí sản xuất chung.
* Trình tự hạch toán:
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung đợc biểu hiện qua sơ đồ 06.
Trong đó:
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
TK 111,112,335
TK 334
(1)
TK 627(6271 -6278)
TK 338(3382-3384)
(2)
TK 152,153
(3)
TK 142,242,335
(4)
TK 214
(5)
TK 111,112,331
(6)

+ TK154.2: sản phẩm khác
+ TK 154.3: dịch vụ.
+ TK154.4: chi phí bảo hành xây lắp.
Trình tự hạch toán :
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất đợc biểu hiện qua sơ đồ 07
Trong đó:
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản tính giá
thành sản phẩm cuối kỳ.
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giá thành
sản phẩm cuối kỳ.
(3) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản tính giá
thành sản phẩm cuối kỳ.
(4) Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản tính giá thành sản
phẩm cuối kỳ.
(5) Phế liệu thu hồi từ sản xuất.
(6) Công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t.(
tổng giá sản xuất thực tế).
(7) Công trình, hạng mục công trình hoàn thành chờ tiêu thụ hoặc chờ
bàn giao (tổng giá sản xuất thực tế).
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
TK 621
(1)
TK 1541 (CT-HMCT)
(5)
TK 111,152
TK 622
(2)
TK 623

Chi phí thực tế
của KL xây lắp
thực hiện trong kỳ
x
Chi phí của KL
xây lắp dở dang
cuối kỳ
Chi phí thực tế của
KL xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong kỳ
+
Chi phí của KL
xây lắp dở dang
cuối kỳ
4. Các phơng pháp tính giá sản phẩm.
4.1.Phơng pháp trực tiếp( phơng pháp giản đơn).
- Điều kiện áp dụng: Dùng trong trờng hợp đơn vị sản xuất một hoặc một
số ít loại sản phẩm với quy trình công nghệ đơn giản không qua nhiều bớc chế
biến sản phẩm dở dang giữa các bớc là không có hoặc không đáng kể.
Tổng giá thành = + -
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành số lợng
số lợng hoàn thành
4.2. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- áp dụng trong các đơn vị sản xuất các loại sản phẩm đợc chế tạo từ
nhiều chi tiết bộ phận khác nhau, kế toán tính giá thành từng chi tiết bộ phận
sau đó tổng hợp lại để tính giá thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
Giá thành đơn vị = Z

i
.
4.4. Phơng pháp tỷ lệ chi phí.
- Dùng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm trong khi không
thể tập hợp chi phí và tính giá thành riêng cho từng loại. Kế toán tính tổng giá
thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm rồi xác
định tỷ lệ chi phí với tổng giá thành kế hoạch hoặc điịnh mức để tính giá thành
thực tế của từng loại sản phẩm.
- Bớc 1: Tính tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm .
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Bớc 2: Tính tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức của các loại sản
phẩm.
- Bớc 3: Tính tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm
Tổng giá thành định mức hoặc
kế hoạch của các loại sản phẩm.
- Bớc 4: Tính giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm.
Giá thành đơn vị giá thành đơn vị định mức
thực tế hoặc kế hoạch
4.5.Phơng pháp liên hợp: là sự áp dụng kết hợp cùng lúc hai hay
nhiều phơng pháp tính giá thành nói trên.
III. Các hình thức sổ kế toán:( gồm 4 hình thức).
1.Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu
sau đây
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ( Phụ lục số 1).
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trơcs hết
ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó làm căn cứ số liệu đã ghi

Chứng từ gốc
Sổ
nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái.
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc kế toán ghi vào Nhật ký- Sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng, phảI khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa
sổ Nhật ký Sổ cáI và bảng tổng hợp chi tiết( đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán
chi tiết).
- Về nguyên tắc, số phát sinh nợ, số phát sinh Có và số d cuối kỳ của
từng tài khoản trên sổ Nhật ký Sổ cáI phảI khớp đúng với số liệu trên Bảng
tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tơng ứng.
* Sơ đò trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái ( xem
phụ số 2).
Sơ đồ trình tự ghi sổ và các mẫu sổ của hình thức kế toán nhật ký - sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:

cứ vào sổ CáI lập Bảng Cân đối phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảI
bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng
số d Nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảI
bằng nha, và số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảI bằng
số d của từng tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trích đoạn kiến thứ năm: Hạchtoán chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status