Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
Lời mở đầu
Tài sản cố định là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với mỗi doanh nghiệp TSCĐ là bộ phận cơ bản
của vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện trình độ
công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh,
đồng thời là điều kiện cần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng cao năng suất
lao động. TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nền
kinh tế, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành
lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng quan trọng.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần ở việc
có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng
có hiệu quả các TSCĐ hiện có. Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độ quản lý
thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng, giảm cả về số lợng và giá
trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sữa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý, đầy
đủ phát huy hết công suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu
hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới công nghệ từ đó góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời sống cho ngời lao
động.
Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sử
dụng lâu dài, cũng nh vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh
doanh đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng đợc chú trọng và nâng cao tạo
điều kiện củng cố vàhoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của nhà nớc nói chung
và của doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy đợc khả năng mở rộng quy
mô sản xuất của doanh nghiệp thông qua trang bị TSCĐ
Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lờng Cơ Khí là một doanh nghiệp cùng hoạt
động kinh doanh tự chủ với hàng ngàn doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc, đang đứng trớc một vấn đề cấp bách là: Phải
quản lý và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có.
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty Dụng Cụ Cắt và Đo Lờng Cơ Khí
dụng TSCĐ có sự thay đổi theo sự phát triển của nền sản xuất xã hôị và tuỳ
thuộc vào quy định của mỗi quốc gia. ở nớc ta hiện nay đang quy định TSCĐ là
những t liệu lao động có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng
trên một năm. Ngoài những tiêu chuẩn nêu trên trong thực tế có những t liệu lao
động riêng biệt có thể không đủ những tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử
dụng chúng đòi hỏi phải tập hợp thành tổ hợp sử dụng đồng bộ và tổ hợp này
thoã mãn cả hai tiêu chuẩn của TSCĐ
Ví dụ: Những thiết bị dây chuyền máy móc...
Do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên cần có nguồn vốn
riêng, nguồn vốn để xây dựng và mua sắm TSCĐ là nguồn vốn xây dựng cơ bản
va quỹ đầu t phát triển
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
1.2. Phân loại và đánh giá TSCĐ
1.2.1. Vai trò TSCĐ trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu của việc quản lý
TSCĐ
Xuất phát từ những đặc điểm cơ bản và vai trò quan trọng của TSCĐ và
dẫn đến yêu cầu quản lý của TSCĐ phải có phơng pháp riêng, đợc xây dựng
một cách hợp lý để có thể quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả duy nhất.
Việc tổ chức công tác hoạch toán để tthờng xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình
tăng giảm TSCĐ về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ có ý
nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý và sử dụng đầy đủ hợp lý công
suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản
xuất, trang bị thêm và không ngừng đổi mới TSCĐ
Hoạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng giá trị TSCĐ hiện
có, tình hình tăng giảm cũng nh tại từng bộ phận se dụng TSCĐ, tạo điều kiện
cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn bảo quản bão
dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản
- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: Dụng cụ đo lờng, máy tính, máy điều
hoà
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Chè, cà phê, bò sữa, súc
vật sinh sản...
- TSCĐ hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy định, phản
ánh vào các loại tên tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật...
Loại 2: TSCĐ vô hình
Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị kinh
tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh nh: Quyền sử dụng đất,
chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế...
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên
quan đến việc dành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc ...trong một khoảng thời
gian nhất định
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
- Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất: Gồm các chi phí liên quan đến việc
thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang nh chi cho công tác nghiên cứu
thăm dò, lập dự toán đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu, chi phí đi lại, hội
họp khai trơng...
- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
mua lai các bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc trả cho các công trình
nghiên cứu sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế
- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các chi phí cho việc nghiên cứu, phát
triển doanh nghiệp do đơn vị tự thực hiện hoặc mua ngoài.
- Lợi thế thơng mại là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do doanh
nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các tài sản cố định hữu hình bởi
sự thuận lợi của vị trí thơng mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danh tiếng
của doanh nghiệp
- TSCĐ vô hình khác: Bao gồm những TSCĐ vô hình khác cha đựoc phản
ánh ở trên nh: Quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả...
1.2.2.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
phải đánh số ký hiệu riêng biệt gọi là số hiệu TSCĐ
1.3. Vai trò kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
1.3.1. Hoạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình
1.3.1.1. Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hoạch toán
TSCĐ đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây:
* TK211" Tài sản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh
nghiệp theo nguyên giá
Kết cấu nội dung phản ánh của TK211
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển
cho đơn vị khác, nhợng bán thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh
Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
TK 211 có 6 tài khoản cấp II sau:
+ TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
+ TK 2113 - Máy móc thiết bị
+ TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
+ TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
+ TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho quản lý
+ TK 2117 - TSCĐ hữu hình khác
* Tài khoản 411" Nguồn vốn kinh doanh". TK này dùng để phản ánh số
nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do ttrả vốn cho ngân sách nhà nớc,
trả vốn cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông...
Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411 đ-
ợc chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn
1.3.1.2. Hoạch toán tăng TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh đợc
Nợ TK 211
Có TK 111,112,131
Đồng thời ghi
Nợ TK 4312
Có TK 4313
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
* Đối với công trình XDCB bàn giao đa vào sử dụng
+ Căn cứ giá trị quyết toán công trình đã đợc duyệt ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241
* Nhận vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình, kế
toán tính toán nguyên giá TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211
Có TK 411
* Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị
khác, căn cứ TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi để ghi tăng
TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị vốn góp liên doanh.
Nợ TK 211
Có TK 222
* Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa phải xác định nguyên nhân để giải
quyết
- Trờng hợp mua thừa TSCĐ do để ngoài sổ sách, kế toán phải căn cứ hồ
sơ TSCĐ để ghi tăng, cụ thể:
+ Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng ghi:
Nợ TK 642
Có TK 214
+ Nếu TSCĐ phátt hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì
phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản biết
* Khi có thẩm quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về
đánh giá lại TSCĐ và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán
Có TK 721
Có TK 3331
- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ,phản ánh phần giá trị
còn lại vào chi phí bất thờng, ghi giảm nguyên giá và giá trị hao
mòn, ghi:
Nợ TK 214
Nợ TK 821
Có TK 211
- Các chi phí liên quan đến việc nh ợng bán TSCĐ (nếu có)
cúng đợc tập hợp vào bên nợ TK 821 - Chi phí bất thờng
- Nếu TSCĐ đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân
hàng thì ghi:
Nợ TK 315
Nợ TK 341
Có TK 211
- Khi nhợng bán TSCĐ đầu t, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng
vào hoạt động phúc lợi ghi:
Nợ TK 4313
Nợ TK 214
Có TK 211
* Thanh lý TSCĐ:
- Trờng hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh ghi:
+ Giảm TSCĐ thanh lý:
Nợ TK 214
Nợ TK 821
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
Có TK 211
+ Phản ánh bút toán thu chi về thanh lý TSCĐ vào TK 721 và
TK821 nh trờng hợp nhợng bán TSCĐ
định xử lý ghi:
Nợ TK 214
Nợ TK 138
Nợ TK 411 ( nếu đợc phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 821 ( Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Có TK 211
c/ Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh: Căn cứ vào
biên bản bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 411 (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
Có TK 211
Phần chênh lệc giữa giá trị góp vốn với giá ttrị còn lại, thanh
toán cho đơn vị góp vốn, ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111,112,338 (phần chênh lệch)
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
Sơ đồ hoạch toán giảm TSCĐ hữu hình
1.3.2. Hoach toán tăng giảm TSCĐ vô hình
1.3.2.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 213 " TSCĐ vô hình"
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung của tài khoản
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm
Bên có : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
D nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp II
2131 - Quyền sử dụng đât
2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp
2133 - Bằng phát minh sáng chế
Nợ TK 213
Có TK 411
* Hoạch toán tăng TSCĐ vô hình là lợi thế thơng mại
Nợ TK 211
Nợ TK 213
Có TK 111,1112,331
* Giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí hình thành trong một quá
trình ( nh chi phí thành lập doanh nghiệp ...)
- Tập hợp chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 241
Có TK 111, 112
- Kết thúc quá trình đầu t, kế toán tổng hợp tính toán chính xác
sổ chi phí thực tế phát sinh và ghi sổ:
Nợ TK 213
Có TK 241
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
Sơ đồ hoạch toán tăng TSCĐ vô hình
1.3.2.3. hoạch toán giảm TSCĐ vô hình
* Giảm do nhợng bán
- Xoá bỏ TSCĐ vô hình nhợng bán
Nợ TK 214 (2143)
Nợ TK 8221
Có TK 213
- Phản ánh doanh thu về nhợng bán
Nợ TK 111,112,131
Có TK 721
Có TK 333
TSCĐ
vô
trị TSCĐ đã hao mòn, hao mòn TSCĐ là hiện t ợng khách quan làm
giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn mục đích của trích
khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái
tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng
Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữu
hình
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị
do chúng đợc sử dụng trong sản xuất hoặc do tác động của các yếu
tố tự nhiên gây ra biểu hiện ở chỗ hiệu suất của TSCĐ giảm dần
cuối cùng bị h hỏng thanh lý
Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài
sản do có những TSCĐ cùng loại nh ng đợc sản xuất với giá rẻ hơn
hoặc hiện đại hơn, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình
không phải do chúng đợc sử dụng ít hay nhiều trong sản xuất mà do
tiến bộ khoa học kỹ thuật
Nh vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phải
thu hồi vốn đầu t vào TSCĐ tơng ứng với gía trị hao mòn của nó để
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
tạo ra nguồn vốn đầu t TSCĐ. trong quản lý doanh nghiệp phải thực
hiện cơ chế thu hồi vốn đầu t và TSCĐ gọi là khấu hao. Khấu hao là
TSCĐ biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐ .
1.3.3.2. Các phơng pháp xác định giá trị hao mòn TSCĐ và phơng pháp
tính khấu hao TSCĐ
Từ ngày 1/1/1997 việcc trích khấu hao TSCĐ trong các doanh
nghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC
ngày 14/11/1996 của Bộ trởng Bộ tài chính "quy định chế độ quản
lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ" Ngày 30/12/1999 Bộ tài chính
đã ra quyết định số 166/1999/QĐ-BTC về ban hành chế độ quản lý,
sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, quyết định có hiệu lực từ ngày
1/1/2000
=
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
cuối quý. Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kỹ thuật đã kéo theo tôc độ hao mòn vô hình của TSCĐ đặc biệt là
những tài sản thuộc lĩnh vực tin học, điện tử tăng lên rất nhanh. Do
vậy ở nhiều doanh nghiệp hiện nay việc áp dụng ph ơng pháp bình
quân tỏ ra không hiệu quả bởi lẽ phơng pháp này tuy có u điểm là
phần khấu hao đợc phân bổ một cách đều đặn vào chi phí, đảm bảo
cho doanh nghiệp có mức giá thành và lợi nhuận ổn định song nhợc
điểm của phơng pháp này là tốc độ thu hồi vốn đầu t chậm nên khó
tránh khỏi hao mòn vô hình
a/ Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến
động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng TK 214
TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ
trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng
giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ
hữu hình, đi thuê dài hạn và TSCĐ vô hình
Kết cấu của TK
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ
Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao
TSCĐ, do đánh giá lại TSCĐ
Số d có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 214 có 3 tài khoản cấp 2
- TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê
- TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
b/ Nội dung và trình tự hoạch toán:
* Định kỳ (tháng, quý) đơn vị trích khấu hao TSCĐ vào chi phí
sản xuất kinh doanh đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ ghi:
Có TK 214
- Những TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính
hao mòn TSCĐ ghi:
Nợ TK 466
Có TK 214
* TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc:
- Trờng hợp đánh giá tăng nguyen giá của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có TK 412
Có TK 214 (phần hao mòn tăng thêm ) nếu có điều chỉnh
giá trị hao mòn
- Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn
Nợ TK 412
Có TK 214
Trờng hợp điều chỉnh giá giảm giá trị hao mòn:
Nợ TK 214
Có TK 412
Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ ghi:
Nợ TK 412
Nợ TK 214
Có TK 211
* Trờng hợp giảm TSCĐ đồng thời với việc phản ánh giảm
nguyên giá TSCĐ phải phản ánh giúp giá trị hao mòn của TSCĐ.
* Đối với TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không tiếp tục
trích khấu hao cơ bản nữa
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
* Đối với TSCĐ đầu t, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự
nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào
hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc quỹ văn hóa phúc lợi thì không
trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ trích khấu
theo thoả thuận đợc ghi trong hợp đồng của công trình sửa chữa lớn:
Nợ TK 241(2413)
Có TK 331
* Khi công việc sửa chữa hoàn thành kế toán phải tính toán giá
thành thực tế của từng công trình sửa chữa để quyết toán số chi phí
này theo từng trờng hợp
+ Ghi thẳng vào chi phí
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 241 (2413)
+ Hoặc kết chuyển vào TK chi phí trả trớc ( nếu chi phí lớn và
ngoài kế toán trích trớc) hoặc chi phí phải trả
Nợ TK 142
Nợ TK 335
Có TK 241 (2413)
* Trong trờng hợp sửa chữa nâng cấp, hiện đại hoá hoặc kéo
dài tuổi thọ của tài sản cố định thì toàn bộ chi phí này đ ợc kết
chuyển để tăng nguyên giá của TSCĐ
Nợ TK 211
Có TK 241 (2413)
Chuyên đề tốt nghiệp S/V: Trần Văn Hiếu - Lớp: Q5K1
Chú thích:
1. chi phí thực tế về sữa chữa thờng xuyên
2. Chi phí thực tế về sửa chữa lớn thuê ngoài làm
3. Kết chuyển chi phí lớn về chi phí
4. kết chuyển giá thành sửa chữa lớn ngoài kế hoặch
5. Tính trứoc chi phí vào chi phí kinh doanh
6. Kết chuyển chi phí sửa chữa tăng nguyên giá TSCĐ
7. Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ và chi phí kinh doanh