Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Thế giới đang bớc vào kỉ nguyên mới kỉ nguyên của khoa học kĩ thuật
hiện đại với nền kinh tế tri thức. Cha bao giờ trong lịch sử loài ngời hàng hoá lại
nhiều nh vậy. Vì vậy mỗi một doanh nghiệp muốn tồn tại trong môi trờng cạnh
tranh đầy khốc liệt nh vậy cần phải không ngừng hoàn thiện bản thân để vơn lên
trong môi trờng khốc liệt đó .
Sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu thị trờng về sản phẩm, hàng hoá
ngày một cao, việc sản xuất của doanh nghiệp luôn phải chịu tác động của các quy
luật kinh tế khách quan. Điều này đò hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải
tiến sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo thế
mạnh trong cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điêù tiết của nhà nớc XHCN, các doanh
nghiệp phải tự trang trải chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, tự chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của mình. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp phải tính toán
hợp lí chi phí sản xuất và thực hiện sản xuát một cách khoa học theo sự tính toán
đó.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất cao hay thấp, tăng hay
giảm phản ánh kết quả của công tác quản lí, sử dụng vật t, lao động, tiền vốn ..
Việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng
đối với các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
tính giá thành sản phẩm là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp thông tính kịp
thời, chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầu quản trị giúp cho
doanh nghiệp đa ra những quyết định thích hợp về giá bán sản phẩm nhằm đem lại
hiệu quả kinh tế cao, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp .Đó là yếu tố đảm bảo sự
tồn tạicủa doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của toàn xã hội nói chung .
Nhận thức điều đó công ty CP Dợc &TBVTYT Traphaco đã không ngừng
đầu t chiều sâu, lấy chất lợng làm đầu, nên sản phẩm của công ty rất đợc a chuộng,
1
Những vấn đề chung về kế toán tập hợp CPSX và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt, việc một doanh nghiệp
có tồn tại và phát triển bền vững hay không đòi hỏi các nhà quản lí doanh nghiệp
phải đa ra những mục tiêu cơ bản, làm sao tiết kiệm chi phí sản suất, hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận mà đảm bảo sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng nhu cầu
ngời tiêu dùng cả về chất lợng và mẫu mã. Vì vậy công tác tập hợp CPSX và tính
giá thành SP là một khâu quan trọng, qua đó DN biết đa chi phí mình bỏ ra là bao
nhiêu, từ đó đa ra quyết định về giá bán sản phẩm hợp lí, vừa đáp ứng đợc sức mua
của ngời tiêu dùng, vừa đảm bảo đem lại lợi nhuận cho DN. Đặc biệt trong kỷ
nguyên mới khi nền kinh tế tri thức phát triển thì việc các DN chú trọng đến công
tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là một điều tất yếu.
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.2.1.1.Khái niệm CPSX.
Ta đã biết sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất.
Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận
động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Hay nói cách
khác, quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hoá là quy trình kết hợp của 3 yếu tố. T
liệu lao động, đối tợng lao động, và sức lao động.
Trong điều kiện quan hệ kinh tế, hàng hoá, tiền tệ, các yếu tố đó đợc coi là
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá. Với các DN sản xuất, chi phí bỏ ra
trong quá trình sản xuất gọi là CPSX. Nh vây: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các CPSX cần
thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ
nhất định .
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
3
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính toán giá thành sản phẩm, chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng.
Theo tiêu thức này, CPSX có cùng mục đích công dụng đợc xếp vào 1 khoản mục.
Chi phí sản xuất , chế tạo sản phẩm : là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản
xuất , chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý và
phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng sản xuất . Chi phí này bao gồm:
+ Chi phí trực tiếp : là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp .
+ Chi phí gián tiếp : còn gọi là chi phí sản xuất chung , bao gồm những
chi phí phục vụ quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm ... ở các phân xởng, tổ đội sản xuất
Chi phí bán hàng : Là toàn bộ các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất
sản phẩm
Chi phí hoạt động khác : Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành
các hoạt động khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp : Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng
kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lí CP theo định mức, là cơ sở cho kế
toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và xây dựng định mức CPSX cho kì
sau.
5
Luận văn tốt nghiệp
c. Các cách phân loại CPSX khác.
Ngoài hai cách phân loại trên, CPSX còn đợc phân loại theo một số tiêu thức nhằm
cung cấp thông tin hữu ích, tin cậy, thích hợp giúp cho các nhà quản trị dự đoán t-
1.2.2.2. Các loại giá thành.
a. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở liệu tính giá thành.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm, ngời ta chia
giá thành sản phẩm thành giá thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá
thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch: GTKH đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên
cơ sở giá thành thực tế kì trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kinh tế kế
hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá trị định mức cũng đợc
xác trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch đợc
xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân, không biến đổi trong suốt cả kì kế
hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện
hành tại từng thời điểm nhất định trong kì kế hoạch nên giá trị định mức luôn thay
đổi cho phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiieu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lí và giám sát chi phí, xác định
đợc các nguyên nhân vợt, hụt định mức chi phí trong kì hoạch toán. Từ đó điều
chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
b.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí.
Để phục vụ cho 1 quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành có thể đợc tính toán
theo các phạm vi chi phí khác nhau. Theo tiêu thức này ta có các loại giá trị:
- Giá thành sản xuất toàn bộ: Giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí cố định
và chi phí biến đổi thuộc chi phí NVLTT, CPNTT, CPSXC.
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Chỉ bao gồm các biến phí sản xuất, kể cả
biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp.
7
Luận văn tốt nghiệp
giá thành sản phẩm một cách chính xác kịp thời, theo đúng đối tợng tính giá thành
đã xác định theo phơng pháp tính giá thành thích hợp .
Tổ chức lập báo cáo CPSX, báo cáo giá thành theo yêu cầu quản lý và yêu
cầu thông tin của lãnh đạo doanh nghiệp.
Phân tích tình hình thực hiện các định mức dự toán CP, từ đó đề ra các biện
pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm.
1.2.5. Yêu cầu quản lý CPSX và giá trị sản phẩm:
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, CPSX, giá thành sản phẩm là những
chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm vì chúng gắn liền với kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch các định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, có
hiệu quả hay không, thì các nhà quản lý phải:
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất trong
doanh nghiệp
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi CP phát sinh trong quá trình
sản xuất ,chỉ ra sự tiết kiệm ,lãng phí ở khâu nào trong quá trình sản xuất
- Kiểm traviệc thực hiện các định mức tiêu hao vật t, dự toán chi phí phục vụ quản
lí sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm, hợp lí mọi chi phí cho quá trình
sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời , đầy đủ giá thành và giá thành đơn vị .
- Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành.
1.3. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX.
1.3.1 Đối tuợng tập hợp CPSX.
Để kế toán CPSX đợc chính xác, công việc đầu tiên mà nhà quản lí phải làm
là xàc định đối tợng kế toán tập hợp CPSX . Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi
9
Luận văn tốt nghiệp
(giới hạn) đẻ tập hợp các CPSX phát sinh nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát CPSX
và tính giá thành sản phẩm.
CPNVLTT thờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và nó thờng có
liên quan trực tiếp tới từng đối tợng tập hợp CPSX .Đối với các CPNVLTT chỉ liên
quan đến một đối tợng tập hợp CPSX thì tiến hành tập hợp CPSX theo phơng pháp
trực tiếp. Nếu CPNVLTT có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau không thể tập
hợp trực tiếp đợc thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lí để tiến hành phân bổ
CPSX cho các đối tợng liên quan theo công thức:
i
n
i
i
i
T
T
C
C *
1
=
=
Ci : CPNVL phân bố cho đối tợng thứ i
C
: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
Ti : Tiêu thức phân bổ của đối tợng i
=
n
(1)Lơng chính, lơng phụ và (4) Kết chuyển CPNCTT
phụ cấp phải trả cho CNSX theo đối tợng tập hợp CP
TK 335
(2) Trích trớc tiền lơng
nghỉ phép của CNSX
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPC
Theo quy định tính vào CPNCTT
1.3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ( CPSXC )
CPSXC là chi phí có liên quan đến việc phục vụ, quản lí sản xuất trong
phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh các chi phí về tiền lơng và các
khoản phải trả khác cho nhân viên quản lí phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ
dụng cụ dùng ở phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ
CPSX chung thờng đợc hoạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi
phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan, việc phân bổ cũng đ-
ợc tiến hành dựa theo các tiêu thức hợp lí
12
Luận văn tốt nghiệp
Quá trình kế toán CPSXC đợc mô tả qua sơ đồ sau:
TK 334, 338 TK 627 TK 111,
1125, 152
Chi phí nhân viên Các khoản giảm
CPSXC
TK 152, 153
Chi vật liệu
TK 154
Công cụ, dụng cụ
TK 214
TK 154 TK 631 TK 611, 138...
(1) Kết chuyển CPSXKDD đầu kì
(5) Phế liệu, sản phẩm
hỏng thu hồi,bắt bồi thờng
TK 611 TK 612
(2) CPNVLTT
TK 662 TK 632
(7) Giá thành thực tế sản
(3) CPNCTT phẩm sản xuất hoàn thành
trong KT
TK 627
(4) CPSXC
14
Luận văn tốt nghiệp
1.3.4. Kế toán tập hợp CPSX toàn DN
Phơng pháp tập hợp CPSX là phơng pháp hoặc phơng pháp đợc sử dụng
nhằm tập hợp hệ thống hoá các chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của
DN ở từng thời kì nhất định vào các TK kế toán.
Nh đã biết, có hai phơng pháp tập hợp CPSX: Phơng pháp trực tiếp và gián
tiếp. Sau khi CPSX đã đợc tập hợp theo từng khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC thì đợc kết chuyển tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng
đối tợng tập hợp CPSX.
Tuy nhiên, tuỳ từng phơng pháp kế toán hàng tồn kho đợc áp dụng trong DN
mà nội dung cách thức kế toán CPSX, tài khoản sử dụng có những điểm khác nhau.
1.3.5. Hệ thống sổ kế toán phản ánh CPSX trong DN.
Hệ thống kế toán DN có bốn hình thức kế toán, mỗi một hình thức sẽ có loại sổ
kế toán và mẫu sổ khác nhau sử dụng để phản ánh CPSX:
- Đối với hình thức Nhật kí chung : cócác sổ kế toán tổng hợp sau: Sổ nhật
kí chung sổ cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154
Nh ta đã biết, việc xác định hợp lí đối tợng kế toán CPSX là tiền đề để tính
giá thành theo các đối tợng tính giá thành. Trong thực tế một đối tợng kế toán tập
hợp CPSX có thể trùng với một đối tợng tính giá thành, hoặc có nhiều đối tợng tính
giá thành sản phẩm và ngợc lại một đối tợng tính giá thành có thể có một đối tợng
kế toán tập hợp CPSX hay nhiều đối tợng tập hợp CPSX
Muốn tính giá thành sản phẩm một cách chính xác,ta phảI xác định đợc giá
trị sản phẩm dở dang, từ đó giá thành sản phẩm mới đợc tính đúng đắn.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc
16
Luận văn tốt nghiệp
đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp
mới thành sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần CPSX mà sản phẩm
dở dang mà cuối kì phải chịu.
Các phơng pháp đánh giá sản phẩn dở dang:
Đánh giá sản phẩn dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp, hoặc chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này , sản phẩm dở dang cuối kì chỉ bao gồm chi phí chính
trực tiếp còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho giá thành sản phẩm chịu.
D
dk
+ C
D
ck
= * Q
d
Q
ht
Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Theo phơng pháp này , kế toán cần căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang cuối
kì và mức độ hoàn thành do kĩ thuật xác định để tính đổi khối lợng dở dang thành
khối lợng sản phẩm hoặc thành phẩm hoàn thành tơng đơng sau đó mới tổ chức
đánh gía xác định từng khoản mục chi phí theo nguyên tắc :
- Với chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ nh cpnvlctt thì
sản phẩm dở dang cuối kì đợc tính:
Dkđ + C
Dck = *Qd
Qht + Qd
- Với chi phí bỏ dần theo mức độ gia công chế biến đợc đánh giá theo khối l-
ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Dkđ + C
Dck = *Qd
Qht + Qd
Qd : khối lơng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Qd = Qd * % hoàn thành
Trờng hợp DN có sản phẩm hỏng thì việc tính CPSX của sản phẩm hỏng
giống nh đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì.
Phơng pháp này có kết quả tính toán độ chính xác cao , nhng khối lợng tính
toán lớn, tốn thời gian , việc kiểm kê đánh giá mức độ hoàn thành phức tạp.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo cpsx định mức:
Theo phơng pháp này , kế toán căn cứ vào khối lợng dở dang đã kiểm kê,
xác định ở từng công đoạn sản xuất định mức từng từng khoản chi phí ở từng đoạn
sản xuất tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định ở khối lợng sản
phẩm dở dang ở từng công đoạn , sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm . Các koản
mục chi phí đợc tính cho sản phẩm dở dang, đợc tính theo mức độ hoàn thành của
sản phẩm làm dở.
18
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP.
Trớc hết, căn cứ vào CPSX đã tập hợp ở từng giai đoạn hoặc phân xởng, tính
toán phần CPSX của từng giai đoạn đó nằm trong giá thành của thành phẩm theo
từng khoản mục chi phí.
HT
diHT
idki
zi
Q
QQ
CD
C *
+
+
=
C
zi
: là CPSX của giai đoạn i
D
dki
: CPSX dở dang đầu kì của giai đoạn i
Q
ht
: Sản lợng thành phẩm giai đoạn cuối
Q
di
: Số lợng sản phẩm dở dang giai đoạn i
Tiếp theo căn cứ vào CPSX từng giai đoạn nằm trong giá thành của thành
khoản mục
Chi phí sản xuất
Giai đoạn II theo
khoản mục
Chi phí sản xuất
Giai đoạn I theo
khoản mục
Giá
thành
sản
phẩm
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ khái quát
+
+
+
c: Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình sản xuất đồng thời
với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu thêm một số sản phẩm phụ.
Để tính giá thành của sản phẩm chính kế toán cần phải loại trừ giá trị sản phẩm
phụ để tính chính xác CPSX sản phẩm:
Tổng giá thành
sản phẩm chính
=
Giá trị SP chính
dở dang đầu kì
+
Tổng chi phí SX
phát sinh trong kì
giai đoạn n
Giá thành
thành phẩm
Luận văn tốt nghiệp
d. Tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này áp dụng cho các DN tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặc hàng
loạt vừa và nhỏ theo đơn đặt hàng. Đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn
thành. Nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng kế toán vẫn
phải mở sổ kế toán để tập hợp CPSX cho từng đơn đặt hàng đó để khi hoàn thành
tổng cộng CPSX các tháng lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng.
e. Phơng pháp tỉ lệ.
Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đợc là nhóm sản
phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau sẽ tính giá thành từng
quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỉ lệ. Để tính đợc giá thành trớc hết là giá thành
đơn vị kế hoạch hoặc giá thành đơn vị định mức. Sau đó tính ra tỉ lệ giá thành của
nhóm thành phẩm:
Tỉ lệ tính Giá trị SPDD đầu kì + CPSX trong kì - Giá trị SPDD cuối kì
=
giá thành Tiêu chuẩn phân bổ
Tổng giá thành
từng quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ
từng quy cách
x Tỉ lệ tính giá thành
f. Phơng pháp hệ số.
Phơng pháp này dùng trong trờng hợp cùng một quy trình CNSX, cùng sử
dụng một loại nguyên vật liệu, kết quả thu nhiều sản phầm chính khác nhau.Đối
tựơng tính giá thành là từng loại sàn phầm chính đã hoàn thành.
ck
: giá trị SPDD đầu kì và cuối kì
C : CPSX phát sinh trong kì
H
i
: hệ số phân bổ giá thành của sản phẩm i
g. Tính giá thành theo định mức :
Phơng pháp này áp dụng cho DN đã xây dựng đợc hệ thống định mức kinh
tế kĩ thuật chính xác, hợp lý, công tác quản lý định mức đã đi vào nề nếp, đã tiến
hành tập hợp đợc các chi phí theo định mức
Giá thành
thực tế
=
Giá thành định
mức của sản phẩm
+
-
Chênh lệch do
thay đổi định
mức
+
-
Chênh lệch do
thoát ly định mức
1.6. Hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là yêu cầu cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nào . Nó ảnh hởng một cách trực tiếp đến sự chính xác của các chỉ tiêu về chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm . Tổ chức hệ thống sổ sách hợp lý , khoa học sẽ
góp phần tiết kiệm lao động kế toán . Hệ thống sổ sách kế toán chi phí sản xuất và
thị trờng, góp phần nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên của công ty, và
dần đa vị thế của công ty ngày một cao hơn
TRAPHACO là một doanh nghiệp trong nớc có sự hợp tác với các doanh
nghiệp nớc ngoài thân thiết. Năm 1994, công ty là dại lý độc quyền phân phối sản
phẩm của hãng dợc phẩm STEPHEN HUNTER Australia Tại các tỉnh phía bắc .
Hiện Tại trụ sở công ty đặt Tại 75 Yên Ninh- Ba Đình Hà NộI, ngoài ra
công ty còn có các cơ sở sản xuất đặt ở nhiều nơi trong thành phố . Tính đến năm
2002 công ty có khoảng 500 cán bộ công nhân viên, và tỷ lệ nhân viên có trình độ
25