Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm “ tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng - Pdf 52

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Lời mở đầu
Từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển sang một hướng mới:
đó là nền kinh tế từ cơ chế quản lí tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều
tiết và quản lí của Nhà nước.Trong nền kinh tế mới này doanh nghiệp có quyền tự
chủ kinh doanh cao nhất nhưng đồng thời cũng chịu sự tác động gay gắt của các quy
luật kinh tế như: quy luật cung- cầu, quy luật cạnh tranh ,quy luật khan hiếm ...Do
vậy để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần nắm bắt được nhu cầu thị trường và
tạo được chỗ đứng cho sản phẩm của mình trên thị trường. Đối với một doanh
nghiệp thì điểm mấu chốt để dành thắng lợi trong cạnh tranh chính là chất lượng và
giá bán của sản phẩm. Để đáp ứng được các yêu cầu đó thì doanh nghiệp cần sản
xuất ra các mặt hàng chất lượng cao, giá thành hạ - đó là tiền đề để doanh nghiệp
chiếm lĩnh thị trường, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn đem lại lợi nhuận cao
trong doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp mở rộng và phát triển sản xuất.
Như vậy, đối với các doanh nghiệp hoat động trong nền kinh tế thị trường
với sự cạnh tranh gay gắt thì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào
nhiều yếu tố trong đó việc doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu thị trường, sản xuất
những cái thị trường cần chứ không sản xuất những cái mình sẵn có và việc sử dụng
giá linh hoạt, biết khai thác tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí góp phần hạ
giá thành là điều kiện tiên quyết, là một trong những mục tiêu quan trọng không
những của doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của mọi xã hội.
Để đáp ứng được yêu cầu đó thì việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn
thực trạng quá trình sản xuất, cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác giúp
doanh nghiệp đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi của chi phí sản xuất; tính
đúng, tính đủ giá thành từ đó phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời hạ
giá thành sản phẩm luôn luôn là mục tiêu hàng đầu.Vì thế kế toán là một công cụ
quản lí, một tất yếu khách quan trong quản lí kinh tế nói chung, quản lí chi phí và
giá thành nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và xuất phất từ thực tế của
Công ty Dược đang trên bước đường tự hoàn thiện mình để tiến kịp các đơn vị bạn

hàng thuốc trên cơ sở kế hoạch giao của Bộ y tế. Từ nhu cầu cần có thuốc phục
vụ nhân dân trong Thành phố, đồng thời đáp ứng một số mặt hàng của Bộ y tế,
Công ty Dược Hải Phòng đã triển khai thành lập xí nghiêp dược phẩm đặt tại số
1 - Tây Sơn – Q. Kiến An trực thuộc Công ty để thực hiện nhiệm vụ của Bộ y tế
giao.
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất thuốc chữa bệnh, nuôi trồng dược
liệu để phục vụ công việc chăm sóc phòng và điều trị sức khoẻ của nhân dân
Thành phố.
Trong cơ chế tập trung, bao cấp thì nhiệm vụ của Công ty và Công ty đều
do cấp trên giao, sản phẩm được cấp trên bao tiêu hết. Nhưng khi đất nước
chuyển sang nền kinh tế thị trường, do không thích ứng kịp với cơ chế mới, máy
móc trang thiết bị - nhà xưởng cũ, lạc hậu, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ
thuật thiếu về số lượng, yếu về năng lực và kinh nghiệm nên Công ty làm ăn
không hiệu quả, thị trường dần thu hẹp và mất dần uy tín, thị trường ngay tại Hải
Phòng.
Nhưng bắt đầu từ năm 1998, khi đội ngũ cán bộ mới lên thay với sự mạnh
dạn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Công ty nói chung và Công ty
Dược nói riêng đã không ngừng đổi mới trang thiết bị, nhà xưởng, thu hút đội
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 3
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ngũ công nhân và cán bộ kỹ thuật có trình độ cao và tay nghề giỏi, không ngừng
nghiên cứu, cải tiến, hoàn thiện sản phẩm theo hướng hiện đại, từng bước nâng
cao chất lượng sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng nên công việc sản
xuất kinh doanh của Công ty nói chung và Công ty nói riêng đã dần ổn định và
tăng trưởng. Công ty đã giành lại được thị trường Hải Phòng và đang mở rộng ra
các thị trường lân cận, hình ảnh và uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao
trên thị trường.
Ngày 01/12/05 UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số: 2785/QĐ-
UBND về việc “ Chuyển Công ty sản xuất kinh doanh Dược phẩm thuộc Công
ty Dược Hải Phòng thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng ”.

PHÒNG
ĐIỀU
ĐỘ SX
PHÒNG KẾ
TOÁN
THỐNG KÊ
BỘ PHẬN
KCS
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
TỔ CHỨC
LĐTL
KHO
PHÂN
XƯỞNG I
PHÂN
XƯỞNG II
PHÂN
XƯỞNG III
PHÂN
XƯỞNG IV
TỔ CƠ ĐIỆN
NỒI HƠI
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT
1. Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý
hoặc chỉ đạo thực hiện của HĐQT. HĐQT là cquan có đầy đủ q.hạn để
t.hiện tất cả các quyền nhân danh cty trừ các thẩm quyền thuộc về Đại

- thẩm định các BCTC của cty, ktra từng vấn đề cụ thể lquan đến qlý,
hđộng điều hành của cty. khi xét thấy cần thiết theo yêu cầu của cổ đông
or nhóm cổ đông, Ban KS có quyền triệu tập đại hội cổ đông
- thg xuyên thông báo với HDQT về kquả ktra, tham khảo ý kiến của
HĐQT trc khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ
đông
- BC trước đại hội đồng cổ đông về nh sự kiện tài chính bất thường của
HĐQT, nh. ưu - khuyết điểm của HĐQT và Tổng GĐ (GĐ) điều hành với
các ý kiến độc lập của mình, chịu trách nhiệm về những đánh giá của
mình. Nếu biết sai phạm mà ko BC fải chịu trách nhiệm trc đại hội đồng
cổ đông về nh thiệt hại (nếu có), nếu vi fạm nghiêm trọng fải chịu trách
nhiệm trc pháp luật. BC đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung
thực hợp fáp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ ktoán, BC tài
chính và các BC khác của cty
- kiến nghị lên HĐQT biện fáp bổ sung sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, qlý
điều hành HĐ SXKD của cty
- ban KS đc tham dự các cuộc họp HĐQT để fát biểu ý kiến và nh kiến
nghị nhưng ko tham gia biểu quyết nếu có ý kiến khác với qđịnh của
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 6
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
HĐQT thì có quyền yêu cầu ghi ý kiến của mình vào biên bản fiên họp và
đc trực tiếp báo cáo với hội đồng cổ đông
Được quyền yêu cầu thành viên HĐQT, Tổng GĐ (GĐ) điều hành, cbộ qlý
thuộc cty cung cấp đầy đủ kịp thời tình hình số liệu, tài liệu và thuyết minh các
HĐ SXKD
- Giám đốc Công ty: Phụ trách chung, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cấp trên về mọi
mặt hoạt động của Công ty.
- PGĐ phụ trách sản xuất: Giúp việc cho giám đốc về:
+ Công tác kỹ thuật

- Phòng tổ chức - lao động, tiền lương: Nhiệm vụ chính:
+ Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương.
+ Soạn thảo các công văn, quyết định, chỉ thị của Công ty.
+ Điều động, tuyển dụng lao động, đào tạo nhân lực.
+ Bảo hộ lao động.
+ Giải quyết các chế độ, chính sách.
+ Quản lý hồ sơ nhân sự.
- Bộ phận kho:
+ Quản lý, đảm bảo chất lượng hàng hoá, nguyên vật liệu trong
kho, xuất nhập hàng hoá theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
theo đúng chế độ của Nhà nước.
4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty:
4.1- Mô hình tổ chức công tác kế toán:
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 8
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máyquản lý, quy mô hoạt
động tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng áp dụng hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại
phòng kế toán - thống kê từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp lập báo cáo và
kiểm tra kế toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp; các phân xưởng không tổ chức
bộ máy kế toán riêng. Chính nhờ sự tập trung này mà phụ trách Phòng kế toán
nắm chắc được toán bộ các thông tin, từ đó kiểm tra, đánh giá chỉ đạo thống
nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tại phòng kế toán, người phụ trách phòng trực tiếp chỉ đạo, điều hành,
phân công nhiệm vụ cho các nhân viên kế toán mà không qua khâu trung gian.
Việc tổ chức này làm cho bộ máy kế toán trở lên gọn nhẹ, tiết kiệm đơn giản và
hoạt động có hiệu quả.
Căn cứ vào quy mô sản xuất và khối lượng công việc Phòng kế toán thống
kê có 5 nhân viên và được tổ chức như sau:
4.2- Hình thức kế toán áp dụng:

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng
cân đối
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo
tài chính
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng, bên cạnh việc ghi chép
nghiệp vụ kế toán thủ công thì Phòng kế toán đã bắt đầu ứng dụng thực hiện
công tác kế toán trên máy tính qua phần mềm: WORD, EXCEL. Việc ứng dụng
này đã góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh công tác kế toán và công việc tính
toán chính xác hơn. Ngoài ra, tại Công ty đã xây dựng phần mềm kế toán để áp
dụng cho riêng Công ty.
Hệ thống tài khoản của Công ty mở theo Quyết định số 114/TCKĐ -
CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính. Để phục vụ cho công tác học tập chi
phí và tính giá thành kế toán Công ty sử dụng các tài khoản: TK 521, TK 622,
TK 627, TK 1541, TK 1542 và các tài khoản liên quan khác.
Các chế độ kế toán áp dụng:
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán: VNĐ.

* Sổ hạch toán chi tiết:
Ngoài các sổ hạch toán tổng hợp chi phí SX và tính tổng sản phẩm theo
hình thức chứng từ ghi sổ kế toán Công ty còn mở các sổ chi tiết nhằm theo dõi
CPSX và tính tổng sản phẩm từng loại.
Hàng tháng căn cứ vào các phiếu xuất vật tư theo đinh mức, kế toán ghi
vào sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu như sau:
Cty CPDP Hải Phòng
KV SXCN PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC
Số: PX3 - 0905 - 0205 Ngày 3/9/2005 Định mức: 1.500.000viên
Đơn vị: Phân xưởng 3 – VTM B1 - 2000v - Lô: 250905
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Thực lĩnh Đơn giá Thành tiền
1
2
3
4
5
6
7
VTM B1
Lactose
Tinh bột sắn
Tinh dầu BH
Parafin
Mg Stearat
Bông mỡ
.......
Kg
Kg
Kg
g

134750
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 12
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Tổng 8.266.510
Bảng tổng hợp chi phí NVL tháng 9 năm 2005
ST
T
Chứng từ Tên SP Lô
NLC
152.1
NLP
152.2
Ghi
chú
Số Ngày
1
2
3
205
258
229
....
3/9/05
3/9/05
3/9/05
VTM B1-2000v
VTM B1-2000v
VTM B1-2000v
25
25

liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu bao gồm nhiều loại khác nhau để phù
hợp với yêu cầu sản xuất của từng loại sản phẩm.
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 13
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Giá nguyên vật liệu xuất dùng vào sản xuất được tính theo phương pháp:
Nhập trước – xuất trước để tránh tình trạng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
và đảm bảo tính đúng giá thành sản phẩm.
Từ các chứng từ kho, sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ kế toán tiến
hành phân loại nguyên vật liệu cho từng đối tượng sử dụng rồi xác định giá trị
vật liệu xuất dùng cho sản xuất, giá trị vật liệu xuất dùng cho sản xuất được tính
theo công thức:
Trị giá thực tế
nguyên vật liệu xuất dùng
=
Số lượng
xuất dùng
x
Giá đơn vị thực tế
của vật tư nhập kho
* Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = giá bán + chi phí vận chuyển +
chi phí bốc xếp + chi phí bảo quản + chi phí bảo hiểm + chi phí phụ + thuế nhập
khẩu ( nếu là hàng vật tư nhập khẩu).
* Các chứng từ sử dụng và để hạch toán: Gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, phiếu xuất vật tư theo định mức, phiếu xin lĩnh vật tư.
* Tài khoản sử dụng để hạch toán:
- TK 621:" Chi phí nguyên vật liệu TT" Tài khoản này được mở để theo
dõi chi tiết từng đối tượng tập hợp chi phí đồng thời phản ánh các chi phí
nguyên vật liệu TT cho việc sản xuất, chế biến ra sản phẩm.
Căn cứ vào kế toán sản xuất sản phẩm và định mức cho từng sản phẩm,
phòng điều độ lập " phiếu xuất vật tư theo định mức". Các phiếu xuất này được

g
Kg
Kg
Kg
624
7,8
66,6
1.752,0
3
10,5
2,75
624
7,8
66,6
1.752,0
3
10,5
2,75
10700
17000
4600
300
18200
29000
49000
6.676.800
132.600
306.360
525.600
54.600

8.266.510 -
-
4.625.000
471.999
Tổng CPNL –
VTM B1-2000v
176.543.234 5.568.814 3.150.000
......
Tổng chi phí
NVL TT T9/06
1.876.063.3
26
39.034.41
3
37.431.27
7
Căn cứ vào tổng chi phí NVL xuất dùng để sản xuất sản phẩm, kế toán sẽ
hạch toán:
Nợ TK 621 : 1.952.529.116 (đ)
Có TK 152 : 1.952.529.116 (đ)
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 15
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Trong đó:
Có TK 152.1( NVLC) : 1.876.063.326 (đ)
Có TK 152.2 (NVLP) : 39.034.513 (đ)
Có TK 152.3(NL) : 37.431.277 (đ )
Căn cứ vào số liệu trên, kế toán tiến hàng ghi vào “Phiếu kế toán” làm căn cứ để
ghi chứng từ ghi sổ:
PHIẾU KẾ TOÁN
SỐ: 20/9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status