Đề tài “Quan điểm và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong tiến trình tự do hóa thương mại trong ASEAN” - Pdf 21

z 
ĐỀ TÀI
Quan điểm và giải pháp thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong
tiến trình tự do hóa thương mại trong
ASEAN

G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
n

i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
nt
t
h
h


c
ch
h

Chương II : Đặc điểm FDI hiện nay và các tác động của tự do
hoá thương mại ASEAN đến quá trình thu hút FDI tại Việt
Nam
1. Quá trình tự do hoá thương mại quốc tế va ASEAN
2. Những đặc điểm mới của FDI trong sự tác động của tư do hoá thương
mại tại Việt Nam
3. Sự tác động của tự do hoá thương mại ASEAN đến dòng lưu chuyển
FDI tại Việt Nam
Chương III : Định hướng và các giải pháp tăng cường thu hút
FDI vào Việt Nam trong điêù kiện thực hiện AFTA
1. Định hướng thu hút FDI vào Việt Nam
2. Giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam trong điêù kiên
thực hiên AFTA
Lời kết
Danh mục tài liệu tham khảo1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thế giới đã biết đến Việt Nam và Việt Nam cũng bắt đầu đi
ra thế giới. Đây là xu hướng hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển, là điều
kiện thuận lợi để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Bắt
nhịp được xu thế này 12/1987 Nhà nước ta chính thức ban hành luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam.
Đầu tư trực tiếp ngoài đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự
tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam.
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay trong sự tác
động của tự do hóa thương mại ASEAN có đạt được nhiều thành tựu to lớn
nhưng do những biến động thất thường của nền kinh tế khu vực cũng như thế
giới Việt Nam gặp phải những biến động thăng trầm, phức tạp tác động không

lượng sản xuất. FDI tập chung chủ yếu vào ngành công nghiệp và hiện
chiếm 35% giá trị sản lượng công nghiệp , tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt
trên 20% ,góp phần đưa tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp cả
nước bình quân trong những năm gần đây đạt trên 10%. Đầu tư nước
ngòai trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng ,khu công nghiệp , bưu chính viễn
thông , y tế , đào tạo nguồn nhân lực tăng nhanh , Đầu tư nước ngoàI đã

3
đem lại nhưng mô hình quản lý tiên tiến nhưng phương thức kinh doanh
hiện đại cho nền kinh tế ,thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước đổi mới
công nghệ , nâng cao chất lương sản phẩm và sức cạnh tranh của các sản
phẩm trên thị trường trong và ngoàI nước .Đầu tư trực tiếp nước ngoàI đã
tăng cường thế và lực của nước ta trong tiến trình hội nhập với kinh tế khu
vực và thế giới.
2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Sau năm 1975, nước ta đã ban hành những điều lệ quy định về đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam để điều tiết hoạt động của các dự án đầu tư chủ yếu
từ các nước XHCN như Liên Xô, Trung Quốc. Các dự án đầu tư lúc bấy giờ
dựa trên nền tảng hợp tác giúp đỡ Việt Nam khôi phục nền kinh tế bị tàn phá
sau chiến tranh.
Cùng với chính sách đổi mới đất nước, tháng 12/1987, Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam đã được ban hành. Tính đến ngày 31/12/2003, cả
nước thu hút khoảng 5236 dự án đầu tư, trong đó còn khoảng 4324 dự án
đang hoạt động với vốn đăng ký 40,8 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 24,6 tỷ
USD (bằng 60,3% vốn đăng ký), đưa Việt Nam trở thành nước đứng vị trí thứ
5 ở khu vực Đông Nam Á, 11 ở Châu Á và 34 trên thế giới về thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
Bảng 1: Đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép giai đoạn 1988-2003
Năm
Số dự

Vốn pháp
định (tr.USD)
Vốn thực
hiện (tr.USD)
Công nghiệp 2885 23213,7 40583,2 16725,3
Dầu khí 27 1891,6 1389,6 4420,9
Công nghiệp nhẹ 1174 6105,8 2808,8 273,9
Công nghiệp nặng 1207 9499,0 3952,1 5890,4
Công nghiệp thực phẩm 212 2585,0 1228,0 1779,4
Xây dựng 265 3132,1 1204,6 1860,6
Nông, lâm nghiệp
596 2898,35 1282,4 1562,2
Nông-lâm nghiệp 500 2635,0 1159,7 1435,1
Thuỷ sản 96 263,3 112,7 127,1
Dịch vụ
843 14682,8 6687,5 6313,7
GTVT – Bưu điện 118 2594,5 2034,5 1039,3
Khách sạn – Du lịch 143 3302,7 1120,8 2036,0
Tài chính – Ngân hàng 46 596,0 577,0 598,1
Văn hóa – Y tế – Giáo dục 147 628,0 278,9 230,2
Xây dựng khu đô thị mới 3 2466,7 675,2 6294,6
Xây dựng văn phòng, căn hộ 99 3460,5 1205,8 1598,5
Xây dựng KCN, KCX 19 895,6 403,4 524,2

5
Dịch vụ khác 268 738,7 391,8 280,9
Tổng 4324 40794,8 16553,1 24601,1
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
* Về phân bổ dự án: hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước đều có dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng tập trung chủ yếu vào một số địa

2. Vai trò tác động của đầu tư trực tiếp
2.1 . Tác động tích cực

6
Bảng 4. Số dự án FDI vào Việt Nam (1991-2002)
Năm Số dự án Vốn đăng
ký(triệu USD)
Quy mô(triệu
USD/dự án)
1991 151 132,0 80,79
1992 197 2165,0 10,0
1993 269 2900,0 10,78
1994 343 3765,6 10,98
1995 370 6530,8 17,65
1996 325 8497,3 26,15
1997 345 4649,1 13,48
1998 275 3897,0 14,17
1999 311 1568,0 5,04
2000 371 2012,4 5,42
2001 461 2436,0 5,28
2002 4447 43194 678,9
Tổng 7765 81747,2 878,64
Nguồn : niên giám thống kê 2000, NXB thống kê,HN 2001 thời báo
kinh tế Việt Nam,kinh tế 2001_ 2002 Việt Nam ,thế giới.
a. Đối với nước nhận giao vốn
• Chuyển giao vốn
Vốn cho đầu tư phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong và ngoàI
nước.Đối với nước lạc hậu,sản xuất ở trình độ thập , nguồn vốn tích luỹ còn
hạn hẹp thì vốn ĐTNN đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh
tế , ở các nước này có nhiều tiềm năng lao động và tàI nguyên thiên nhiên

tổng vốn FDI toàn thế giới.
FDI có vai trò quan trọng trong việc khuến khích tiết kiệm trong nước
,đIũu này có thể giảI thích như sau ; khi có ĐTTTNN có thể tạo thêm
nhiều việc làm ,tăng thu nhạp quốc dân do đó có thể tăng phần tiết kiệm o
nước nhận vốn đầu tư.

8
Khi FDI nhảy vào một nước ,nó có thể làm giảm cán cân vãng lai, nó
cũng có thể làm triệt tiêu khoản thâm hụt đó qua thời gian ,khi các công ty
nước ngoàI thu được nhưng khoản xuất khấu ròng, Thêm nữa , khi những
lợi thế của nền sản xuất nước ngoàI được đưa vào nước chủ nhà như công
nghệ ,kỹ năng sản xuất … chúng làm nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của
các hãng trong nước ,có thể làm tăng xuất khẩu ,góp phần tạo ra ngoại tệ
cảI thiện cán cân thương mại .
• Chuyển giao công nghệ
Khi đầu tư vào một nước nào đó ,chủ đầu tư không chỉ mang vào nước
đó vốn băng tiền ,ma còn chuyển vốn băng hiện vật như máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu ,công nghệ ,năng lực thị trường. Thông qua hoạt động FDI;
quá trình chuyển giao công nghệ được thực hiện một cách nhanh chóng và
thuận tiện cho cả hai bên .
Một trở ngại lớn trên đường phát triển kinh tế của hầu hết các nước
đang phát triển là trình độ kỹ thuật ,công nghệ lạc hậu .Trong thời đại khoa
hoc công nghệ phát triển như hiện nay ,việc tự nghiên cứu khoa học kỹ thuật ,
công nghệ và trình độ sản xuất của các nước đang phát triển là phảI biết tận
dụng những thanh tựu khoa học tiên tiến của nước ngoàI thông qua chuyển
giao công nghệ, Tiệp nhận FDI là một phương thức cho phép các nước đang
phát triển có thể tiêp thu được trình độ khoa học công nghệ hiên đại trên thê
giới , tuy nhiên mức độ hiện đại tơI đâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác,
nhưng dù thế nào đây cũng là lợi ích căn bản của các nước khi tiệp nhân FDI.
Trong đIũu kiện này , trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác

một cách tương đối mức tăng trưởng kinh tế của mỗi nước.
• Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
FDI là bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại ,thông qua
đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào phân công lao động quốc tế
để hôị nhập vào nền kinh tế thế giới ,đòi hỏi mỗi quốc gia phảI thay đổi cơ
cấu kinh tế cho phù hợp với sự phân công lao động cua quốc tế. Sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình đọ phát triển chung

10
trên thế giới sẽ tạo điêù kiện thuận lợi cho hoạt động FDI .Ngược lại chính
FDI lại góp phần vào đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bởi vì :
+ Thông qua ĐTTTNN đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực ,ngành
kinh tế mới ở nước nhận đầu tư.
+ ĐTTTNN giúp cho sự phát triển nhanh chóng về trnhf độ kỹ
thuật cộng nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng
suất và làm tăng tỷ phần đóng góp của nó cho nền kinh tế.
+Một số ngành nghề được kích thích phát triển bởi ĐTTTNN ,
bên cạnh đó cũng có một số ngành bị mai một rồi đI đến xoá sổ.
NgoàI những tác động trên , FDI còn có một số tac động khác
như sau :
Góp phần tăng thu ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế
của các đơn vị ĐTNN và phần thu từ tiền cho thuê đất … Cùng với khả
năng sản xuất , nhập khẩu hàng hoá , FDI còn giúp mở rộng thị trường
cả trong nước và quốc tế. Đa số các dự án FDI đều có phương án bao
tiêu sản phẩm. Đây là hiệ tượng hai chiều đang trở nên khá phổ biến ở
nhiều nước đang phát triể hiện nay. Về mặt xã hội , FDI đã tạo ra nhiều
chỗ làm mới ,thu hút đơn vị có vốn ĐTNN. ĐIều này góp phần đáng kể
vào việc giảm bớt nạn thất nghiệp ,vốn là tình trạng nan giảI của nhiều
quốc gia, đặc biệt đối với nhiều quốc gia đang phát triển.
b. Đối với nước đi đầu tư

của các doanh nghiệp sẽ linh hoạt ,dễ dàng hơn. chi phí đầu tư nhỏ hơn
trong nước vì những chính sách ưu đãI ,họ có thể sử dụng lại những
máy móc thiết bị đã lạc hậu không còn sử được ở nước họ .
Cũng nhờ hoạt động đâù tư mà một công ty có chi nhánh ở nhiều
nước ,vì thế uy tín và sức cạnh tranh được nâng cao trên thị trường
quốc tế.

2.2 . Một ssố ảnh hưởng tiêu cục của hoạt động FDI

12
Cùng với những gì gặt hái được, hoạt động FDI nói riêng và chủ trương
mở cửa nói chung cũng tạo ra những mặt tráI cho xã hội .
ĐTTTNN được thực hiện chủ yếu do các công ty đa quốc gia ,đã làm nảy
sinh nỗi lo rằng các công ty này sẽ làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế vào
vốn,kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của các công ty này . Vởy nền
kinh tế càng dựa vào FDI thì nền kinh tế càng phụ thuộc vào nền kinh tế lớn,
do vạy sự phát triển của nó không bền vững ,mỗi sự biến động của nền kinh
tế lớn ,đều có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế. Trong vấn đề chuyển giao
công nghệ hoạt động của FDI,do trình độ công nghệ hạn chế mà nước nhận
đầu tư có thể tiệp nhận những công nghệ không phù hợp . Các công ty nước
ngoàI thường chuyển vào những công nghệ lạc hậu , nhưng máy móc đã cũ
và đánh giá nó cao hơn mức bình thường. Khi tiến hành dự án liên doanh
,các đối tác nước ngoàI thường góp vốn bằng máy móc ,thiết bị vật tư , lợi
dụng sự non yếu về khả năng công nghệ của đối tác, họ có thẻ chuyển vào
những thiết bị máy móc đã đến thời hạn thanh lý . Họ chuyển vào và tiếp tục
khai thác các máy móc thiết bị này . Tuy rằng nó cóthể hiện đại hơn nhưng
thiết bị đang sử dụng ,nhưng lại trở thành bãI thảI lớn cho các công ty đa
quốc gia , đây là một thiệt hại lớn cho các nước nhận đầu tư.
Một trong nhưng lo ngại lơn khi tiệp nhận FDI là có sự can thiệp bất lợi
của phia nước ngoàI vào nền chính trị thông qua nhiều thủ đoạn khác nhau .

tiếp tục được giảm hơn nữa.
Nhờ những thành công của GATT, và nhờ vào những thành công trong
hoạt động đầu tư quốc tế mà mức trao đổi thương mại quốc tế đã có sự tăng
trưởng nhảy vọt tới13 lần kể từ năm 1950 đến 1990.
Như vậy nền thương mại thế giới đang ngày càng có những bước phát
triển mạnh mẽ , nó đươc coi là xu thế không thể đảo ngược trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế . Thế kỷ 20 cũng chưng kiến một sự phục hồi nhanh
chóng của nền kinh tế thế giới từ sau sự tàn phá khốc liệt của đại chiến thế
giới thứ 2, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và đồng thời đó
là sự nổi nên cuả 3 trung tâm kinh tế thế giới đó là Mỹ , Nhật va Tây Âu.
Cùng với quá trình đó , thế giới cũng được chưng kiến sự hình thành và phát

14
triển của các loại hình liên kết kinh tế quốc tế như một xu thế tất yếu trong
quá trình hội nhập và phát triển của các quốc gia.
Xu hướng tự do hóa thương mại bắt nguồn từ qúa trình quốc tế hóa đời
sống kinh tế thế giới với những cấp độ toàn cầu hóa và khu vực hóa, lực
lượng sản xuất phát triển vượt ra ngoài phạm vi biên giới của mỗi quốc gia,
sự phân công lao động quốc tế phát triển cả về bề rộng và bề sâu, vai trò của
các Công ty đa quốc gia được tăng cường, hầu hết các quốc gia chuyển sang
xây dựng mô hình “kinh tế mở” với việc khai thác ngày càng triệt để lợi thế
so sánh của mỗi nước. Thế giới ngày nay là một chỉnh thể thống nhất, trong
đó các quốc gia là những đơn vị độc lập, tự chủ nhưng phụ thuộc nhau về
kinh tế và khoa học công nghệ. Sự phụ thuộc giữa các quốc gia bắt nguồng từ
những yếu tố khách quan : do đIều kiện địa lý ,do sự phân bố không đồng đều
tàI nguyên thiên nhiên, do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ trên thế giới …
Lịch sử thế giới chứng minh rằng không có quốc gia nào có thể phát
triển nếu thực hiện chính sách tự cấp tự túc. Ngược lại, những nước có tốc độ
tăng trưởng cao đều là các nước dựa vào kinh tế đối ngoại để thúc đẩy kinh tế

cường các quan hệ kinh tế quốc tế. Với việc các nước thamgia ngày càng
nhiều vào các tổ chức kinh tế quốc tế, tham gia vào quá trình hội nhập quốc
tế và các tổ chức kinh tế khu vực, toàn cầu gần đây đều có xu hướng muốn
đẩy nhanh tốc độ, rút ngắn thời hạn thực hiện các cam kết để đẩy nhanh quá
trình tự do hóa kinh tế giữa các nước thành viên đã khiến cho quá trình quốc
tế hóa đời sống kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, với tốc độ ngày càng
tăng.
Đóng góp cho sự phát triển của tự do hóa thương mại và đầu tư trực
tiếp nước ngoài, người ta không thể không nói đến vai trò của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ, vốn là nhân công đã đẩy mạnh sự phát triển của
lực lượng sản xuất thế giới. Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa
học công nghệ nửa cuối thế kỷ XX đã làm cho khoa học công nghệ trở thành
lực lượng sản xuất trực tiếp. Cơ sở kỹ thuật của các quốc gia, đặc biệt là các

16
quốc gia công nghiệp phát triển, đã có sự thay đổi về chất, nền sản xuất đạt
được năng suất lao động cao chưa từng thấy và đã tạo ra một khối lượng của
cải khổng lồ với hàm lượng tri thức cao. Khoa học công nghệ đã góp phần tới
50-60% vào tăng trưởng kinh tế , trong đó 60% là do tăng năng suất lao động
trên cơ sở những thành tựu khoa học công nghệ.
Cuộc cách mạng kỹ thuật đặc biệt là cách mạng về thông tin đã hình
thành hệ thống mạng thông tin trên khắp toàn cầu . Việc xây dựng mạng
Intểnt và siêu lộ thông tin xuyên quốc gia đã làm cho vô tuyến, đIện thoại ,
máy tính liên kết thành một khối ,thế giới rộng lớn trở nên nhỏ bé, Các
phương tiện vận tảI ,thông tin liên lạc hiện đại phá vỡ bức tường ngăn cách
không gian và thời gian giữa các khu vực trên khắp hành tinh , tạo sự xích lại
gần nhau giữa các quốc gia , giữa mọi người trên thế giới . Các sản phẩm trở
thành sản phẩm mang tính quốc tế của nhiều hãng khác nhau do các quốc gia
đều có thể phát huy ưu thế kỹ thuật lao động . Cũng do sự phát triển kỹ thuật
thông tin nên người quản lýcó thể nắm được tình hình thị trường ở nhiều nơI

gần nhau hơn, nó đã thúc dục các quốc gia có những sự tương đồng về địa lý,
văn hóa, lợi ích kinh tế … tập hợp lại trong những tổ chức kinh tế khu vực và
toàn cầu, hợp tác với nhau để hình thành các liên kết mang tầm khu vực và
quốc tế. Các liên kết kinh tế khu vực được hình thành, một mặt tạo điều kiện
đẩy nhanh qúa trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới trên cơ sở việc giải
quyết nhanh những bất đồng tồn tại giữa các quốc gia có nhiều sự tương
đồng. Mặt khác, liên kết kinh tế quốc tế trên một giác độ nào đó cũng có thể
được coi như là một phản ứng tự nhiên của các quốc gia mà theo đó họ tập
hợp lại trong một khối kinh tế lớn hơn để đề kháng lại những tác động được
coi là tiêu cực với các quốc gia trước sự bành trướng quá nhanh của xu hướng
toàn cầu hóa về kinh tế. Quá trình này, tuy vậy lại đẩy nhanh hơn tự do hóa
thương mại trong nội bộ các quốc gia thuộc khối liên kết. Về lâu dài, đó sẽ là
cơ sở vững chắc cho tự do hóa thương mại và đầu tư toàn cầu.
2. Những đặc điểm mới của FDI trong sự tác động của tự do hoá
thương mại tại Việt Nam

18
Từ những phân tích trên ,có thể thấy nguồn FDI vào Việt Nam trong thời gian
tới có thể có những đặc điểm sau đây :
Thứ nhất, sẽ có sự chuyển dịch trong cơ chế FDI đổ vào Việt Nam theo
sơ đồ phân công sản xuất toàn khu vực. Dưới tác động của AFTA, có thể có
những biến động trong cơ cấu FDI mà cụ thể là sự gia tăng lượng FDI vào
những ngành mà Việt Nam có lợi thế so với các nước trong khu vực (dệt may,
da giầy, chế biến nông lâm sản,…). Đồng thời sẽ là sự giảm sút FDI đổ vào
những ngành mà Việt Nam không có lợi thế so với các nước ASEAN khác. Ở
đây cũng cần lưu ý tớimột số ngành mà lợi thế so sánh của từng nước chưa
thể hiện sự vượt trội của bất kỳ quốc gia ASEAN nào - đó là mà lợi thế so
sánh hiện còn thể hiện dưới dạng tiềm năng ở từng quốc gia. Nguồn FDI đổ
vào những ngành có lợi thế so sánh tiềm năng sẽ phụ thuộc nhiều vào những
chính sách, thủ tục và sự thuận lợi mang tính chủ quan mà từng nước ASEAN

còn nhỏ lẻ, hình thức đầu tư chưa thực sự đa dạng.
3. Sự tác động của tư do hoá thương mại ASEAN đến dòng lưu
chuyển FDI vào Việt Nam
Việc tham gia vào AFTA sẽ làm tăng lượng vốn đầu tư trực tiệp nước
ngoài vào Việt Nam. Đối với các nhà đầu tư ngoài AFTA , Việt Nam có nhiều
lợi thế trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài . Đồng thời , nguyên tắc xuất
xứ hàng hoá của AFTA có yêu cầu thập hơn so với yêu cầu của các khu vực
mậu dich tự do khác cho nên tham gia vào AFTA còn tạo điêù kiện để thu hút
vốn đầu tư nước ngoài. Việc đầu tư sản xuất ở các nước trong AFTA và tiêu
thụ sản phẩm ở các nước khác sẽ tạo động lực thu hút mạnh hơn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài . Các nhà đầu tư trong AFTA sẽ chú ý nhiều hơn đến
viêc di chuyển một số ngành sản xuất sang Việt Nam do các nước này đang
mất dần lợi thế và lao động rẻ. Đồng thời Việt Nam đang có mục tiêu tạo
nhiều việc làm cho người lao động ,do đó , việc di chuyển các cơ sở sản xuất
từ các nước sang Việt Nam sử dụng nhiều lao động rất phù hợp voứi chiến
lược phát triển của Việt Nam .

20
Hơn nữa, thế mạnh của các nước trong viêc đầu tư ra nước ngoài không
phải ở các ngành công nghiệp có công nghệ cao , thậm chí cũng không phảI
ở lĩnh vực công nghệ chế biên quy mô lớn .Các nước này cũng đang cạnh
tranh để thu hút vốn đầu tư nước ngoài . Vì vậy , hoạt động đầu tư của các
nước trong AFTA sang Viêt Nam sẽ tiếp tục tăng ở các hoạt động dịch vụ ,
thương mại ,công nghệ chế biến vừa và nhỏ .
Ngoài ra, việc tham gia vào AFTA còn tác động đến việc hình thành và
phát triển thị trường tài chính –tiền tệ , mở rộng các hoạt động dịch vụ và
nâng cao hiệu lực của bộ máy nhà nước. 21


22
phẩm nông, lâm nghiệp và hải sản cho khu vực cũng như cho thế giới. Điều
này là hoàn toàn có cơ sở bởi vì các nước ASEAN phát triển hơn như
Singapore, Malaysia, Thái Lan hiện đang có chiến lược thay đổi cơ cấu sản
xuất lớn. Họ muốn tập trung nhiều hơn cho hệ thống tài chính, công nghiệp
nặng và các ngành công nghệ cao. Chính vì vậy, Việt Nam có thể định hướng
thu hút FDI vào những ngành công nghiệp chế biến và có sử dụng nhiều lao
động.
Trong tương quan về lợi thế so sánh, hoạt động thương mại và đầu tư
của Việt Nam với các quốc gia trong ASEAN, Việt Nam có thể định hướng
luồng FDI ngoài ASEAN vào Việt Nam trong một số lĩnh vực như: công
nghiệp dệt may – kể cả việc thiết kế mẫu mốt; công nghiệp vật liệu mới – mặc
dù là lĩnh vực công nghệ cao, song đây cũng là lĩnh vực mới đối với ASEAN.
Hơn nữa, Việt Nam cũng đã có một đội ngũ các nhà khoa học – kỹ thuật cơ
bản cũng như ứng dụng được đào tạo khá tốt từ Liên Xô vào Đông Âu trước
kia và hiện nay có thể đáp ứng cho ngành công nghiệp chế tạo vật liệu mới.
Thành công trong lĩnh vực này, giá trị gia tăng sẽ rất cao, vì vậy chính phủ
nên có ưu đãi đặc biệt cho các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này.
Ngoài ra, các ngành thép, cao su… phục vụ cho công nghiệp sản xuất
ôtô, xe máy… cũng có thể tính đến trong định hướng thu hút FDI vào Việt
Nam. Bởi đây là những ngành có thể phát huy thế mạnh của Việt Nam đồng
thời có khả năng đem lại giá trị gia tăng cao cho Việt Nam. Mặc dù hiện tại,
trình độ sản xuất cũng như cơ sở cho phát triển của ngành công nghiệp ôtô -
xe máy của Thái Lan, Malaysia hơn Việt Nam. Song thị trường ASEAN còn
lớn, bên cạnh đó Việt Nam còn có thể tính đến thị trường Trung Quốc với
những lợi thế về địa lý và hệ thống giao thông. Và trên hết là lộ trình AFTA
cho ngành này còn dài, Việt Nam còn có đủ thời gian chuẩn bị để có thể hy
vọng là một cực quan trọng trong sản xuất ôtô - xe máy cho thị trường
ASEAN. Tuy nhiên để đạt được những thành công như mong muốn thì Việt

Trong định hướng thu hút FDI vào Việt Nam, cũng cần xem xét đến
những nghị định và tuyên bố gần đây của chính phủ liên quan đến các vấn đề

24

Trích đoạn Tạo thuận lợi cho quá trình chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp Tăng cường hướng dẫn các doanh nghiệp tìm đối tác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status