TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: Những giải pháp chủ yếu nâng
cao hiệu quả kinh doanh của
công ty cơ khí 125
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, nền kinh tế của nước ta có những
thay đổi đáng kể về nhiều mặt, đổi mới với việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự định hướng của nhà
nước. Cơ chế kinh tế mới cùng xu hướng hội nhập nền kinh tế hiện nay đã đặt
các doanh nghiệp nước ta và một thách thức lớn để tồn tại và phát triển đứng
vững trong nền kinh tế thị trườngđòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm ăn có hiệu quả. Thực tế trong thời gian
qua chỉ ra những doanh nghiệp làm ăn có hhiệu quả, thích ứng được tốt với cơ
chế thị trường sẽ tồn tại và phát triển. Ngược lại những doanh nghiệp không
thích ứng sẽ bị phá sản hoặc giải thể. Hiện nay nước ta có sự mở rộng nền kinh
khí giao thông vận tải chuyên sản xuất những mặt hàng thuộc phạm vi kết cấu
thép mạ kẽm, sửa chữa xe máy công trình và sản xuất phụ tùng lắp giáp xe gắn
máy. Trong điều kiện hiện nay, để đứng vững trên thị trường công ty luôn phấn
đấu với khẩu hiệu:
“+ Tất cả vì quyền lợi của khách hàng vì sự phát triển lâu dài của công ty.
+ Đảm bảo quản lý chặt chẽ các quy trình hoạt động đã cam kết với khách hàng.
+ Không ngừng cải tiến nâng cao hơn nữa sự thoả mãn của khách hàng. “
Với thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí 120 dựa trên cơ sở
lý luận chung dưới sự hướng dẫn của thầy Đồng Xuân Ninh chuyên đề
“Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty cơ khí 120”
Mục đích bài viết Tìm ra điều mạnh yếu của công việc sản xuất kinh
doanh. Phân tích các điều kiện chủ quan, khách quan. điều kiện bên trong ,
bên ngoài cộng với kết quả thực tế của đối tượng nghiên cứu. Để từ đó tìm ra
con đường đi cho doanh nghiệp trên thị trường hiện nay
Đối tượng của chuyên đề này là : Công ty cơ khí 120.
Bằng những kết quả cụ thể mà công ty đã đạt được trong những năm từ 1999
đến năm 2001. Là một đơn vị sản xuất kinh doanh của ngành cơ khí trong khi
3
tình hình chung của ngành còn gặp nhiều khó khăn mà công ty vẫn đứng
vững trên thị trường trong những năm qua và hiện nay đang khẳng định mình
Bằng phương pháp phân tích so sánh các kết quả đã đạt được kinh doanh
của công ty. Dùng cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu hoạt động để từ
đó có giả pháp nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh của công ty.
Chuyên đề được chia làm ba chương
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí 120.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
5
Theo nhà kinh tế học ManfredKulin thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đó
là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng và cung cấp các nguồn lực
như thiết bị máy móc nhằm đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Chuyên đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp có thể
đạt được lợi nhuận cao nhất nếu doanh nghiệp biết tận dụng mọi khả năng về lao
động và về vốn thì sẽ có mức chi phí cho sản xuất kinh doanh là thấp nhất.
2. Bản chất.
Qua khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ta thấy được rõ hơn hiệu
quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh
doanh, nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất như máy móc thiết
bị, nguyên nhiên liệu, tiền vốn trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nếu ta xét ở hai khía cạnh: - Hiệu quả
- Kết quả.
-Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình sản
xuất kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó.
Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp, kết quả có thể biểu hiện
bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị.
6
Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tuỳ thuộc vào đặc trưng của sản
phảm mà quá trình ản xuất kinh doanh tạo ra nó có thể là tấn, tạ,…m
2
, m
3 ,
lít.
suất lao động lại chủ yếu dựa vào hai vấn đề trên đó là người vận hành máy móc
thiết bị.
Công thức:
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân ngày của công nhân sản xuất ngoài
nhân tố thuộc về bản thân người sử dụng mà năng suất lao động còn phụ thuộc
vào thời gian lao động.
NSLĐ bình quân
giá trị tổng sản lượng
Số người lao động
= 8
Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày mà nhỏ hơn năng suất
lao động giờ thì nó phản ánh việc sử dụng thời gian số giờ làm việc bình quân
của công nhân là kém so với kế koạch và ngược lại nếu như năng suất lao động
bình quân năm của một công nhân mà lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động
ngày của một công nhân thì nó phản ánh doanh nghiệp sẽ tăng số ngày làm việc
Ở đây áp dụng được trong trường hợp có kết quả chi phí kinh doanh của
từng bước công việc.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số tương đương.
Z
1 =
chi phí kinh doanh trực tiếp
Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
Z
2 = Chi phí kinh doanh quản trị + Chi phí kinh doanh tiêu thụ
Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
10
Ta tiến hành chia sản phẩm theo nhóm hoặc một tập hợp chi phí kinh doanh theo
nhóm và tính giá thành sản phẩm như ở phần sản phẩm giản đơn.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Phân nhóm sản phẩm là các nhóm có các đặc điểm giống nhau.
Doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau: số
lượng, chất lượng của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra.
Nếu chất lượng sản phẩm tốt giá thành ổn định thì doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được
nhiều sản phẩm, lúc này doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên kéo teo cả đời
sống của công nhân sẽ có thu nhập cao.
Doanh thu sản phẩm = Số lượng sản phẩm x giá thành 1 đơn vị sản phẩm.
4. Chỉ tiêu về lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh thu của mỗi doanh
nghiệp. Tất cả mọi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có mục tiêu cuối cùng là tối
đa hoá lợi nhuận, đã kinh doanh là phải có lợi nhuận, doanh thu của doanh
nghiệp càng lớn thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư lớn đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, điều đó sẽ được phản ánh
qua hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp.
12
LNDN = CFSXKD - Doanh thu của doanh nghiệp
DN
5. Chỉ tiêu về mức thu nhập .
Mức thu nhập của người lao động phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh
nghiệp, trình độ quản lý của cán bộ điều hành. Nếu trình độ của người điều hành
tốt vừa có thể lãnh đạo và tìm tòi phương pháp làm giảm thời gian lao động
nhưng sản phẩm vẫn tăng. Nếu doanh nghiệp làm ăn thu được nhiều lợi nhuận
cao thì mức thu nhập của công nhân sẽ ổn định, tăng lên thúc đẩy người công
nhân có trách nhiệm với công việc, hăng hái lao động. Nên áp dụng hình thức trả
lương có thưởng để khuyến khích lao động, ngoài ra còn có nhiều hình thức trả
lương để khuyến khích lao động tăng lợi nhuận đó là khoán sản phẩm, lương
thời gian….
Chỉ tiêu về doanh lợi bao gồm các chỉ tiêu như:
- Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh.
D
VKD
=
R
+
VV
x 100 (%)
V
KD
Trong đó: D: Hiệu quả mức doanh lợi.
D
VKD
là doanh lợi vốn kinh doanh.
R
là lãi ròng.
VV
là lãi vốn vay.
V
KD
là vốn kinh doanh.
14
D
VKD
là tổng vốn tự có của một thời kỳ.
- Doanh lợi của doanh thu bán hàng.
D
TR
(%) =
R
x 100
V
KD
Với D
TR
doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ.
TR doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo
chi phí.
+ Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh của một thời kỳ:
H
CPKD
(%) = TR x 100
15
TC
KD
Trong đó:
H
CPKD
: Hiệu quả kinh doanh tính theo tiềm năng.
TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán.
TC
+ Số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.
SV = TR
V
KD
Trong đó: SV
VKD
là số vòng quay của vốn kinh doanh.
Nếu số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng nhiều.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá bởi chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài
sản vốn cố định.
H
TSCD
=
R
TSCĐ
G
Trong đó: H
TSCD
là hiệu suất sử dụng tài sản cố định
TSCĐ
G
là tổng giá trị tài sản bình quân trong kỳ.
Tổng giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ là tổng giá trị còn lại
của tài sản cố định, được tính theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừ
đi phần hao mòn tích luỹ đến thời kỳ tính toán.
TSCĐ
G
SV
VLĐ
= TR
V
LĐ
Với SV
VLĐ
là số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm. Nghịch đảo
của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một kỳ luân chuyển vốn lưu
động.
SV
LC
= 365 = 365V
LĐ
SV
VLĐ
TR
SV
LC
là số ngày bình quân của một vòng luân chuyển vốn lưu động.
18
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận: Chỉ tiêu này được xác
định bằng tích của tỷ suất lợi nhuận trong tổng giá trị kinh doanh với số vòng
luân chuyển vốn lưu động.
H
VLĐ
=
R
Số cổ phiếu thay đổi trong năm được xác định theo công thức:
S = SiNi
365
Si là số lưọng cổ phiếu phát sinh lần thứ i( Si<0 nếu thu hồi).
Ni là số ngày thu hồi cổ phiếu trong năm.
S <0 là lượng cổ phiếu kỳ tính toán giảm.
19
+ Hiệu quả sử dụng lao động: Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh
doanh, số lượng và chất lượng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng lao động được
biểu hiện ở các chỉ tiêu năng suất lao động, mức sinh lời và hiệu suất tiền lương.
+ Năng suất lao động: Năng suất lao động bình quân của một thời kỳ tính toán
được xác định:
AP
N
= K
AL
AP
N
là năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán.
K là kết quả tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị.
AL là số lao động bình quân.
Thời gian của kỳ tính toán thường là một năm, năng suất lao động năm
chịu ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng thời gian lao động trong năm, đến số ngày
làm việc trong năm, số giờ làm việc trong ngày và ảnh hưởng đến năng suất lao
động bình quân của mỗi giờ. Chính vì vậy nên năng suất lao động bình quân
năm được tính theo thời hạn ngắn hơn đó là:
+ Chỉ tiêu về hiệu suất tiền lương.
Hiệu suất tiền lương phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt tới kết
quả cụ thể như thế nào. Kết quả có thể là doanh thu hay lợi nhuận, nếu lấy kết
quả để tính toán là doanh thu sẽ có:
21
22
W
=
R
TL
ĐT
Với
W
là hiệu suất tiền luơng của một kỳ tính toán.
TL là tổng quỹ tiền lương và tiền thưởng.
+ Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
SV
NVL
= NVL
SD
NVL
ĐT
kho làm tăng vòng quay của vốn lưu động, ngoài ra để sử dụng nguyên vật liệu
có hiệu quả người ta phải đánh giá mức thiệt hại mất mát nguyên vật liệu trong
quá trình dự trữ.
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
23
Ngoài các chỉ tiêu trên ta còn có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố
định thông qua các hệ số chỉ tiêu tận dụng công suất máy móc thiếtbị :
H
MM
s = Q
TT
Q
TK
Trong đó: H
MM
s là hệ số tận dụng công suất máy móc thiét bị.
Q
TT
là sản lượng thực tế đạt được.
Q
TK
là sản lượng thiết kế.
Nhiều chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp được tính toán không chỉ
riêng ở phạm vi doanh nghiệp mà còn có ở các bộ phận nhỏ bên trong doanh
nghiệp, việc phân chung.
Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan tọng đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển trước hết