Tiểu luận: Công nghiệp hóa và vai trò của nó trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
TIỂU LUẬN

Đề tài:
Công nghiệp hóa và vai trò của nó trong sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

1
A.
ĐẶT

VẤN

ĐỀ
T


đạ

Đả
ng ta
đã
xác
đị
nh th

c ch

t c

a CNH x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a là “Quy
ế
t tâm th

c hi

n cách m

ng
k


để
không ng

ng th

c hi

n tái s

n xu

t m

r

ng“. Th

c ti

n l

ch
s


đã
ch

r
õ

ế
, b

o
đả
m tăng tr
ưở
ng nhanh

n
đị
nh, n
ướ
c ta ph

i
xác
đị
nh r
õ
cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
, trang thi
ế

n v

i quá tr
ì
nh công nghi

p hoá
để
t

đó hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c. Tuy
nhiên, trong quá tr
ì
nh công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá c

a ta tr


n th

VI và VII
đã
v

ch ra.
Vi

c xây d

ng đúng
đắ
n nh

ng quan đi

m CNH-HĐH

Vi

t Nam hi

n
nay có v

trí r

t quan tr

ng,
đị
nh
l
ượ
ng ch


đạ
o và t

ch

c th

c hi

n các n

i dung và các b
ướ
c đi c

a CNH-
HĐH phù h

p v

i b



nghi

p
đổ
i m

i lên t

m cao
m

i,
đẩ
y m

nh CNH-HĐH. M

t khác, CNH-HĐH
đấ
t n
ướ
c ph

i ch

a
đự
ng
đượ


đạ
t m

c tiêu nh

t quán và xuyên su

t đó là
dân gi

u n
ướ
c m

nh, x
ã
h

i dân ch

, công b

ng và văn minh th
ì

Đả
ng ta ph

i

c tiêu chi
ế
n l
ượ
c b

i l

ngày nay nó đang
đượ
c
th

a nh

n là xu h
ướ
ng phát tri

n chung c

a các n
ướ
c trên th
ế
gi

i và Vi

t


ngh
ĩ
a x
ã

h

i mà em ch

n
đề
tài "CNH-HĐH và vai tr
ò
c

a nó trong s

nghi

p xây
d

ng ch

ngh
ĩ
a x
ã
h


ng ch


ngh
ĩ
a x
ã
h

i

Vi

t Nam
1.1Khái ni

m CNH-HĐH
Cho
đế
n nay, có nhi

u cách di

n
đạ
t khác nhau v

CNH-HĐH.
Năm 1963, t


t b

ph

n ngày càng tăng các ngu

n c

a c

i qu

c dân
đượ
c
độ
ng viên
để
phát tri

n cơ c

u kinh t
ế
nhi

u ngành

trong n

ế
n luôn thay
đổ
i
để
s

n
xu

t ra nh

ng tư li

u s

n xu

t và hàng tiêu dùng, có kh

năng
đả
m b

o cho
toàn b

n

n kinh t

h

i.
Hi

n
đạ
i hoá lá quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i căn b

n toàn di

n các ho

t
độ
ng s

n
xu

t kinh doanh, d

ch v



a trên s

phát tri

n
c

a ti
ế
n b

khoa h

c k

thu

t t

o ra năng xu

t lao
độ
ng hi

u qu

và tr
ì

III c

a
Đả
ng
lao
độ
ng Vi

t Nam th
ì
CNH x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a là nhi

m v

trung tâm c

a th

i
k



ng khoa h

c k

thu

t, th

c s

phân công m

i v

lao
độ
ng x
ã
h

i và quá tr
ì
nh tích lu

x
ã
h

i ch


u toàn qu

c l

n th

tám ban ch

p hành
trung ương khoá VIII th
ì
CNH,HĐH là quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i căn b

n toàn
di

n các ho

t
độ
ng s

n xu

d

ng ph

bi
ế
n s

c lao
độ
ng v

i
công ngh

, phương ti

n, phương pháp tiên ti
ế
n hi

n
đạ
i d

a trên s

phát tri

n


ng CNXH

n
ướ
c
ta
a.B

i c

nh trong và ngoài n
ướ
c
N

n kinh t
ế
c

a n
ướ
c ta trong quá tr
ì
nh phát tri

n g

p r


trong khôi ph

c kinh t
ế
sau chi
ế
n tranh b

ng máy móc d

p khuôn mô h
ì
nh
kinh t
ế
Liên Xô c
ũ
. B

i v

y, trong m

t th

i gian n

n kinh t
ế
n

ướ
c trong khu v

c và trên th
ế
gi

i .Đó là m

t khó khăn và thi

t th
ò
i l

n
nhưng
đồ
ng th

i nó c
ũ
ng t

o ra cho chúng ta nh

ng thu

n l


gi

i. C
ò
n thu

n l

i
đượ
c th

hi

n tr
ướ
c h
ế
t

ch

thông
qua nh

ng kinh nghi

m thành công và không thành công c

a các n

t y
ế
u khách quan
Th

c ti

n l

ch s


đã
ch

r
õ
,
để
th

tiêu t
ì
nh tr

ng l

c h

u v

n
đị
nh, n
ướ
c ta ph

i xác
đị
nh cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
, trang thi
ế
t b

ngày càng
hi

n
đạ
i cho các ngành kinh t
ế
, quá tr
ì
nh

đườ
ng
đặ
c thù, v

a phù h

p v

i
đặ
c đi

m t
ì
nh h
ì
nh kinh t
ế
x
ã
h

i trong n
ướ
c
v

a b



i VIII c

a
Đả
ng d

ki
ế
n t

nay
đế
n năm
2020 ph

n
đấ
u đưa n
ướ
c ta cơ b

n tr

thành m

t n
ướ
c công nghi


c ta hi

n nay là ti

n công nghi

p
v

i nh

ng
đặ
c đi

m ch

y
ế
u là n

n kinh t
ế
d

a vào các ho

t
độ
ng thương m


t nông nghi

p là b

ph

n c

a kinh t
ế

nông thôn. Kinh t
ế
nông thôn n
ướ
c ta ch

y
ế
u là kinh t
ế
thu

n nông. Nh
ì
n
m

t cách t

c l
ượ
ng s

n xu

t (LLSX)
đặ
c bi

t là
khoa h

c k
ĩ
thu

t và công ngh

, m

c s

ng c

a nhân dân th
ì
Vi

t Nam v


n
đạ
i, n
ướ
c ta ph

i th

c hi

n quá tr
ì
nh
công nghi

p hoá. Đây là m

t quá tr
ì
nh nh

y v

t c

a LLSX và c

a khoa h


ng, ch

ng lo

i và quy mô. LLSX
đượ
c t

o ra trong th

i k


này là cái “c

t“ v

t ch

t k
ĩ
thu

t r

t quan tr

ng và có
ý
ngh

c
s

n xu

t chuy

n ng
ườ
i lao
độ
ng t

s

d

ng công c

th

công sang s

d

ng
công c

cơ gi



i
đượ
c s

n
xu

t ra ngày càng nhi

u, càng đa d

ng và phong phú, đáp

ng
đượ
c ngày càng
t

t hơn nhu c

u c

a s

n xu

t và
đờ
i s

c ch

t c

a CNH XHCN là “quá tr
ì
nh th

c
hi

n s

phân công m

i v

lao
độ
ng và là quá tr
ì
nh tích lu

x
ã
h

i ch

ngh

a x
ã
h

i, do giai c

p công nhân và nông dân lao
độ
ng
d
ướ
i s

ch


đạ
o c

a
Đả
ng c

ng s

n CNH XHCN có nhi

m v

đưa n

ướ
c ta tr

thành n
ướ
c XHCN có n

n công nông nghi

p hi

n
đạ
i, k
ĩ
thu

t tiên
ti
ế
n, qu

c ph
ò
ng v

ng m

nh, cu



t giai đo

n phát tri

n t

t y
ế
u c

a m

i qu

c gia.
N
ướ
c ta t

m

t n

n kinh t
ế
nông nghi

p kém phát tri


đặ
c bi

t to l

n và có tác d

ng trên nhi

u m

t:
- CNH-HĐH làm phát tri

n l

c l
ượ
ng s

n xu

t, tăng năng su

t lao
độ
ng,
tăng s

c ch

n quy
ế
t
đị
nh s


th

ng l

i c

a CNXH. S

d
ĩ
nó có tác d

ng như v

y v
ì
CNH-HĐH là m

t cách
chung nh

t, là cu


độ
ng.
- T

o ti

n
đề
v

v

t ch

t
để
không ng

ng c

ng c

và tăng c
ườ
ng vai tr
ò

kinh t
ế
nhà n

ườ
i-nhân t

trung tâm c

a n

n s

n xu

t x
ã
h

i. T

đó, con ng
ườ
i có th


phát huy vai tr
ò
c

a m
ì
nh
đố


t n

n kinh t
ế
phát tri

n cao, m

t n

n
khoa h

c k

thu

t hi

n
đạ
i, m

t n

n văn hoá tiên ti
ế
n, m


phát tri

n. Mu

n
đạ
t
đượ
c đi

u đó, ph

i th

c hi

n t

t CNH-HĐH m

i có kh


năng th

c t
ế

để
quan tâm

ế
có phát tri

n th
ì

m

i có
đủ
đi

u ki

n v

t ch

t cho tăng c
ườ
ng c

ng c

an ninh qu

c ph
ò
ng,
đủ

n b

o qu

n và t

ng b
ướ
c c

i ti
ế
n v
ũ
khí, trang thi
ế
t b

hi

n có cho
l

c l
ượ
ng v
ũ
trang.
- CNH-HĐH góp ph




tr
ườ
ng công ngh

V
ì
v

y, vi

c s

d

ng tín d

ng, ngân hàng và các d

ch v


tài chính khác tăng m

nh. CNH-HĐH c
ũ
ng t

o đi

t cách có hi

u qu


vào s

phân công và h

p tác qu

c t
ế
.
2. Th

c tr

ng CNH-HĐH trong s

nghi

p xây d

ng CNXH

Vi

t Nam
2.1 N

n hành cách m

ng khoa h

c k

thu

t, xây d

ng cơ s

v

t ch

t k


thu

t
để
t

trang b


Th
ế


a th
ế
k

XVIII v

i n

i dung ch

y
ế
u là
chuy

n t

lao
độ
ng th

công sang cơ khí hoá. Cu

c cách m

ng l

n th


di

n ra nh

ng bi
ế
n
đổ
i c

c k


to l

n trong t

t c

các l
ĩ
nh v

c c

a
đờ
i s

ng kinh t

ng l

i

tính ch

t hi

n
đạ
i c

a các y
ế
u t

tư li

u s

n xu

t mà c
ò
n

k

thu



cơ khí hoá:
Chuy

n sang cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng, ngành cơ khí
đã
kh

c ph

c
đượ
c nh

ng
khó khăn ban
đầ
u và t

ng b
ướ
c

n

ng s

n ph

m Hi

n nay,

8
ngành cơ khí
đã
s

n xu

t
đượ
c m

t s

m

t hàng b

o
đả
m ch

t l

ế
, ch

gi

i h

n trong m

t
s

lo

i s

n ph

m. Ngành cơ khí
đã
s

n xu

t
đượ
c nhi

u thi
ế

t s

ngành s

n xu

t v

t ch

t:
+ Trong nông nghi

p: N

i dung s

n xu

t nông nghi

p ch

y
ế
u là lao
độ
ng th

công, s

u h
ế
t các khâu: làm
đấ
t,
gieo gi

ng, chăm bón và thu hoach. M

y năm g

n đây, do cơ ch
ế
m

nhi

u
vùng nông thôn
đã
phát tri

n m

nh nhi

u ngành ngh

ti


ng nông thôn.
+ Trong công nghi

p: Công nghi

p cơ khí
đượ
c áp d

ng r

ng r
ã
i trong
các đơn v

s

n xu

t công nghi

p qu

c doanh. Tuy nhiên, lao
độ
ng th

công
v

t gia công. Lao
độ
ng trong các khâu này
th
ườ
ng chi
ế
m 40-50% trong t

ng s

lao
độ
ng công nghi

p qu

c doanh. Khu
v

c công nghi

p ngoài qu

c doanh ch

y
ế
u v


i l

n m

i
đượ
c
đầ
u tư trong nh

ng năm g

n
đây)
+ Trong xây d

ng cơ b

n, t

l

cơ gi

i hoá trên các công tr
ườ
ng xây
d

ng l


n cơ khí hoá c
ũ
k

, l

c h

u, năng su

t lao
độ
ng chưa cao, chi
phí v

t ch

t c
ò
n l

n, giá thành s

n ph

m cao, ch

t l
ượ

i, công ngh

m

i nên
đã
có tác đông đên s

tăng tr
ưở
ng và phát

9
tri

n s

n xu

t x
ã
h

i, s

n ph

m, m

u m

c cao.
- V

t


độ
ng hoá:
+ Trong công nghi

p, vi

c t


độ
ng hoá th
ườ
ng
đượ
c áp d

ng

m

c cao
trong các dây chuy

n công ngh

n t


độ
ng c

a Liên Xô (c
ũ
), Trung Qu

c và các n
ướ
c Đông Âu
đề
u l

c h

u, nhi

u
b

ph

n b

hư h

ng ph


t


độ
ng hoá không cao, kho

ng 1,5-2%
trong công tác xây d

ng cơ b

n.
+ Trong s

n xu

t nông nghi

p, t


độ
ng hoá chưa
đượ
c áp d

ng, k

c


t c

a n

n
s

n xu

t n
ướ
c ta. Đi

u đó c
ũ
ng phù h

p v

i th

c t
ế
và có nguyên nhân: lao
độ
ng trong n
ướ
c c
ò


t Nam
đã

đượ
c phát tri

n trong
nhi

u ngành s

n xu

t, t

o ra nhi

u s

n ph

m cung c

p cho công nghi

p, nông
nghi

p, cho tiêu cùng x


c hoá c
ò
n
đượ
c

ng d

ng trong nhi

u ngành công
nghi

p ch

t d

o, công nghi

p s

n xu

t ph

gia, các ch

t hoá h


t kinh doanh. Tuy v

y, vi

c
đầ
u tư
để
phát
tri

n cho ngành hoá ch

t c
ò
n ít. Hoá h

c chưa thành nhân t

m
ũ
i nh

n cho s
ự10
phát tri


t s

ngành đang áp d

ng công ngh

sinh h

c
như s

n xu

t r
ượ
u bia, n
ướ
cgi

i khát, phân bón, chăn nuôi, lai t

o gi

ng, vi
sinh h

c, tuy có k
ế
t qu



i th

i ti
ế
t khí h

u Vi

t
Nam và có năng su

t cao, nhưng t

l

áp d

ng chưa cao. Đây là ngành s

n
xu

t non tr

m

i
đượ
c áp d

t


đổ
i m

i kinh t
ế
đên nay. Tin h

c đang tr

thành m

t ngành m
ũ
i nh

n,
phát tri

n m

nh m

, g

n k
ế
t thông tin th

t kinh doanh,
nghiên c

u khoa h

c, gi

ng d

y, thi
ế
t k
ế
, ph

c v

công tác l
ã
nh
đạ
o các c

p,
an ninh và qu

c ph
ò
ng
Tóm l


độ
ng hoá c
ò
n th

p, hoá h

c hoá chưa th

c s


đượ
c
đẩ
y m

nh; sinh h

c hoá
m

i du nh

p vào Vi

t nam, chưa
đượ
c

ế
u; công c

, thi
ế
t b

, công ngh

c
ũ
k

, l

c h

u, thi
ế
u
đồ
ng b

và hi

u qu


kinh t
ế

m

i t

các n
ướ
c tiên ti
ế
n
2.1.2 Chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

a. Vi

c xây d

ng cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý


n xu

t nh

lên s

n xu

t l

n x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a
không qua giai đo

n tư b

n ch

ngh
ĩ
a th
ì

t

ng ngành và gi

a các vùng trong n

n kinh t
ế
qu

c dân.
Vi

c phân công l

i lao
độ
ng x
ã
h

i có tác d

ng r

t to l

n. Nó là
đò
n b


n cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
. S


phân công l

i lao
độ
ng x
ã
h

i trong quá tr
ì
nh CNH-HĐH

n
ướ
c ta hi

n nay
c

n; t


tr

ng và s

tuy

t
đố
i lao
độ
ng công nghi

p ngày m

t tăng lên.
Th

hai, t

tr

ng lao
độ
ng trí tu

ngày m


n xu

t v

t ch

t tăng
nhanh hơn t

c
độ
tăng lao
độ
ng trong các ngành s

n xu

t v

t ch

t.
Đố
i v

i n
ướ
c ta, phương h
ướ
ng phân công lao đông x

t
h

p phát tri

n theo chi

u sâu. Tuy nhiên, c

n ph

i ưu tiên
đị
a bàn t

i ch

, nên
c

n chuy

n sang
đị
a bàn khác ph

i có s

chu


đượ
c h
ì
nh thành.
b. Chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
ngành
Vi

c chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
ph

i g

n li

n v

o ra m

t cơ
c

u kinh t
ế
h

p l
ý
nh

m phát tri

n s

n xu

t, phù h

p v

i tính quy lu

t v

s




phân công lao
độ
ng, h

p tác qu

c t
ế
". Nh

ng k
ế
t qu


chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế


n
ướ
c ta trong nh


độ
cơ c

u ngành.
* Công nghi

p hoá cho phép công nghi

p nông thôn t

n t

i và phát tri

n
v

i t

c
độ
tăng tr
ưở
ng cao
Nông thôn Vi

t Nam chi
ế
m 80% dân s


ng, mà c
ò
n có
ý
ngh
ĩ
a quy
ế
t
đị
nh
đố
i
v

i quy mô và t

c
độ
CNH-HĐH
đấ
t n
ướ
c. V

n
đề
nêu trên không ph

i là


t thi
ế
t ph

i
đượ
c kh

i
đầ
u ho

c
đượ
c duy tr
ì
b

i s

phát tri

n nhanh c

a công nghi

p
n



c vày.

Vi

t Nam ,
Đả
ng và Nhà n
ướ
c r

t coi tr

ng vai tr
ò
c

a nông thôn,
nông nghi

p trong s

nghi

p CNH-HĐH. Ngh

quy
ế
t
Đạ

p g

n v

i công nghi

p ch
ế
bi
ế
n
nông, lâm, thu

s

n; phát tri

n công nghi

p s

n xu

t hàng tiêu dùng và hàng
xu

t kh

u". Nh



cơ b

n, công nghi

p k

c

d

ch v

nông thôn, ch


đượ
c xem như
nh

ng ngành ph


để
gi

i quy
ế
t th



p nông thôn
đã
có s

chuy

n bi
ế
n tích c

c th

c s

. S

qu

n
l
ý
c

ng, g
ò
bó tr
ướ
c đây
đã


i ng
ườ
i dân; cơ c

u v

n
đầ
u

13


nông thôn
đã
chuy

n theo h
ướ
ng g
ì
anh cho s

n xu

t công nghi

p và ti



ng đi

u ki

n m

i. S

thay
đổ
i r
õ
nh

t là trong cơ
c

u thành ph

n kinh t
ế
. Kinh t
ế
h

và các doanh nghi

p tư nhân, trách nhi



m truy

n th

ng t

ng b

mai m

t
đã
d

n d

n
đượ
c khôi ph

c l

i do yêu c

u khách quan c

a n

n kinh t


đổ
i m

i, hi

n
đạ
i hoá các s

n ph

m và công ngh

truy

n th

ng. M

t khác, nhi

u làng truy

n
th

ng
đượ
c khôi ph

ì
nh tr

ng kinh t
ế
thu

n nông, cây lúa chi
ế
m t

l

tuy

t
đố
i, s

c
mua c
ò
n r

t nh

. Tr
ì
nh
độ


m

t s

m

t hàng th

công m

ngh

, s

n
ph

m, c

a công nghi

p nông thôn có ch

t l
ượ
ng th

p, m


n vu

t c

a công nghi

p nông thôn là công c

th

công c

i ti
ế
n
ho

c thi
ế
t b

th

i lo

i c

a các cơ s

công nghi


n thông,

ven đô th

,
đầ
u m

i giao thông quan
tr

ng.
-Cho
đế
n nay, kinh nghi

m kinh doanh c

a ng
ườ
i dân nông thôn trên các
l
ĩ
nh v

c phi nông nghi

p c
ò


c v

kinh doanh
(kinh nghi

m và ki
ế
n th

c v

nghiên c

u th

tr
ườ
ng, marketing ). Đi

u này
có th

th

y khá r
õ
khi quan sát s

khó khăn, ch

t
thu

n tu
ý
.
Nh

ng y
ế
u kém trên là m

t trong nh

ng nguyên nhân làm cho sau nhi

u
th

p niên công nghi

p hoá, v

cơ b

n, Vi

t Nam hi

n nay v

đề

đặ
t ra là ph

i có m

t chính sách h

p l
ý
, th

ng nh

t c

a nhà
n
ướ
c t

trung ương
đế
n
đị
a phương
để
có th


c ta.
*Tăng t

tr

ng công nghi

p, d

ch v

, trong cơ c

u kinh t
ế
n
ướ
c ta
Cơ c

u kinh t
ế
theo 3 nhóm ngành l

n: nông thôn (bao g

m nông
nghi

p, lâm nghi

n d

ch
tích c

c. T

tr

ng công nghi

p và d

ch v

trong GDP tăng d

n, t

tr

ng nông
nghi

p gi

m d

n
Nh


nh

t: Trong khi t

tr

ng ngành nông nghi

p gi

m d

n qua các
năm, th
ì
n
ướ
c ta v

n vươn lên t

m

t qu

c gia thi
ế
u lương th


o
đả
m an ninh lương th

c và xu

t
kh

u lương th

c l

n trên th
ế
gi

i. Chính s

phát tri

n v

ng ch

c c

a
ngành nông nghi



m t

tr

ng
ngành nông nghi

p trong cơ c

u kinh t
ế
ngành n
ướ
c ta
- Th

hai: t

c
độ
tăng tr
ưở
ng b
ì
nh quân c

a các nhóm ngành l

n c

ò
m ngành nông
nghi

p

15
- Th

ba: Công nghi

p tuy
đượ
c coi là ngành quan tr

ng hàng
đầ
u
nhưng trong th

i gian
đầ
u c

a CNH,

n
ướ
c ta công nghi


ng
trong ngành công nghi

p
đã
xu

t hi

n nhi

u nhân t

m

i, t

o ti

n
đề

cho s

n xu

t ti
ế
p t


có quá tr
ì
nh CNH b

ng h

th

ng d

ch v


đặ
c bi

t là h

th

ng
k
ế
t c

u h

t

ng kinh t

u h

t

ng
để
phát tri

n s

n xu

t và thu hút
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
c, Chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
l
ã
nh th



ế
-x
ã
h

i c

a n
ướ
c ta mang
đậ
m nét
c

a m

t trong nh

ng lo

i h
ì
nh c

a phương th

c s

n xu



c

a
đấ
t
n
ướ
c (các thành th

, các vùng m

, các
đồ
n đi

n, ) nhưng
đạ
i b

ph

n l
ã
nh th


c

a

nh tái s

n xu

t gi

n đơn ch

gi

i h

n trong các công x
ã

nông thôn quy mô làng, x
ã
. Quá tr
ì
nh xây d

ng ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i


a tư duy máy móc, c

a cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung quan liêu, do
đó, phân công lao
độ
ng theo l
ã
nh th

kinh t
ế
qu

c dân chưa có nh

ng chuy

n
d

ch đáng k


n hơn. V
ì
th
ế
, nh

ng sai l

m trong quá tr
ì
nh xây d

ng cơ c

u
l
ã
nh th



nh h
ưở
ng lâu dài
đế
n s

phát tri



c t
ế
,
đi

u hoàn toàn có tính quy lu

t này chưa
đượ
c tính
đế
n trong t

ng sơ
đồ
phát

16
tri

n và phân b

l

c l
ượ
ng s

n xu


i cho các vùng; trong các lu

n ch

ng kinh t
ế

- k

thu

t cho t

ng
đố
i t
ượ
ng
đầ
u tư xây d

ng cơ b

n, các công tr
ì
nh c


th

a phương, không

n
đị
nh
v

phương h
ướ
ng s

n xu

t và quy mô, do đó, h

n ch
ế
năng su

t, ch

t l
ượ
ng
và hi

u qu

c



u kinh t
ế
và x
ã

h

i c

a chúng ch

m
đổ
i m

i, kém hi

u qu

, do đó, chưa t

o ra
đượ
c s

c m

nh
để

đầ
u tư xây
d

ng c
ò
n r

t y
ế
u, thi
ế
u
đị
nh h
ướ
ng. Trong nhi

u tr
ườ
ng h

p c
ò
n áp d

ng quy
mô và cơ c

u ngành s

,
đặ
c bi

t là các y
ế
u t


k
ế
t c

u h

t

ng s

n xu

t, x
ã
h

i và môi tr
ườ
ng.
2.2 Yêu c


a n
ướ
c ta
đượ
c
Đả
ng C

ng
s

n Vi

t Nam xác
đị
nh t

i
Đạ
i h

i l

n th

VIII là "Xây d

ng n
ướ
c ta tr

ý
, quan h

s

n xu

t ti
ế
n b

, phù h

p v

i quá tr
ì
nh phát tri

n c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu



ng, văn minh".
Theo tinh th

n c

a Văn ki

n
đạ
i h

i
đạ
i bi

u toàn qu

c l

n th

VIII
Đả
ng C

ng s

n Vi


ướ
c công nghi

p c

n
đượ
c hi

u là m

t n
ướ
c có n

n kinh t
ế

trong đó lao
độ
ng công nghi

p tr

thành ph

bi
ế
n trong các ngành và các l
ĩ

c l
ượ
ng lao
độ
ng
đề
u v
ượ
t tr

i hơn so v

i nông nghi

p.
2.2.2 CNH-HĐH góp ph

n tăng c
ườ
ng, c

ng c

kh

i liên minh công-nông
-
Để
th


đượ
c nh

ng yêu c

u c

th


nh

t
đị
nh. Trong nh

ng năm tr
ướ
c m

t, trong đi

u ki

n kh

năng v

v


nh kinh t
ế
x
ã
h

i phát tri

n, tăng tr
ưở
ng chưa th

t

n
đị
nh, chúng ta c

n t

p trung n

l

c
đẩ
y m

nh công nghi



n
đị
nh, b

n v

ng v

kinh t
ế

x
ã
h

i trên
đị
a bàn nông thôn. V

kinh t
ế
s

phát tri

n cân
đố
i gi


n, gi

a tr

ng tr

t và chăn nuôi, gi

a
nhóm cây lương th

c v

i các nhóm cây tr

ng khác, gi

a các đàn gia súc và
gia c

m theo h
ướ
ng tích c

c, ưu tiên xu

t kh

u. Kinh t
ế

p, gi

m s

phân hoá giàu nghèo trong n

i b

nông dân, tăng phúc
l

i x
ã
h

i, tăng thu nh

p và c

i thi

n
đờ
i s

ng nông thôn, rút ng

n kho

ng

đề
k
ế
t h

p đúng
đắ
n s

phát
tri

n c

a công nghi

p, nông nghi

p v

i công ngh

, xác
đị
nh
đượ
c các ngành
kinh t
ế
và khoa h

ng c

và tăng c
ườ
ng liên minh công - nông - trí
th

c trên con
đườ
ng đi lên CNXH

18
2.3 Đánh giá quá tr
ì
nh th

c hi

n CNH-HĐH n
ướ
c ta
2.3.1 Thành tích và th

ng l

i
a.Tăng s

n ph



p
trung, d
ướ
i ánh sáng
đổ
i m

i toàn di

n n

n kinh t
ế
c

a
Đả
ng, công cu

c
CNH,HĐH
đấ
t n
ướ
c trong th

i gian hơn 10 năm qua n
ướ
c ta

ì
nh quân hơn 8% /năm.
Trong t

t c

các khu v

c s

n xu

t nông nghi

p, công nghi

p và d

ch v


đề
u
tăng tr
ưở
ng cao, lương th

c không ch



c ki

m ch
ế

b.
Đờ
i s

ng kinh t
ế
x
ã
h

i
đượ
c c

i thi

n, uy tín qu

c t
ế
tăng lên
-S

k
ế

đổ
i. Cùng
v

i quá tr
ì
nh chuy

n sang kinh t
ế
th

tr
ườ
ng, CNH-HĐH c
ò
n g

n li

n v

i
vi

c m

c

a, h

n
đầ
u tư ( v

n ODA, FDI ), công ngh

k
ĩ

thu

t, k
ĩ
năng qu

n l
ý
và kinh doanh, th

tr
ườ
ng tiêu th

hàng hoá s

n ph

m
hàng hoá, d


ã
h

i v

n tr
ướ
c đây
r

t tr
ì
tr

.
-Trên cơ s

tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
,
đờ
i s

ng x
ã
h

i c

nh, quan h


đố
i ngo

i
đượ
c m

r

ng, uy tín c

a Vi

t Nam trên tr
ườ
ng
qu

c t
ế
t

ng b
ướ
c
đượ
c nâng lên. Ni


thay
đổ
i cơ ch
ế
kinh t
ế
đánh d

u s


đổ
i m

i tư duy l
ý
lu

n c

a
Đả
ng ta v

con
đườ
ng xây d

ng ch

ng là đúng
đắ
n, công cu

c
đổ
i m

i là h

p l
ò
ng dân, là đúng xu
th
ế
phát tri

n khách quan c

a th

i
đạ
i và hoà nh

p vào c

ng
đồ
ng qu

đố
i c

a s

n ph

m nông nghi

p không ng

ng
đượ
c tăng
lên, nhưng t

tr

ng GDP gi

m d

n. Nông thôn c

a n
ướ
c ta s

d



i đô th

.
2.3.2 Nh

ng t

n t

i ch

y
ế
u
Bên c

nh nh

ng thành t

u và th

ng l

i
đạ
t
đượ
c, s

ế
u:
- CNH chưa t

o đi

u ki

n cho phát tri

n kinh t
ế
-x
ã
h

i nhanh, b

n v

ng
và có hi

u qu

.
Đạ
t
đượ
c nh

t

Liên Xô và các n
ướ
c
XHCN Đông Âu. S

phát tri

n kinh t
ế
trong nh

ng năm này n

ng v

qui mô,
h
ì
nh th

c, thiên v

công nghi

p n

ng, xem nh


theo cơ ch
ế
k
ế
ho

ch hoá t

p trung. Đi

u đó t

t y
ế
u d

n
đế
n k
ế
t qu

là m

c
dù n

n kinh t
ế
có tăng tr

p
qu

c dân th

i k

(1976-1980): 0,4% và th

i k

1981-1985 : 6,4%, trong khi
đó t

c
độ
tăng b
ì
nh quân c

a v

n
đầ
u tư c

a Nhà n
ướ
c


ng thành t

u đó
đượ
c t

o nên nh

có tác
độ
ng c

a cơ ch
ế
và chính
sách m

nh hơn, l

n hơn, nhanh hơn, nh

y hơn so v

i tác
độ
ng c

a công
nghi



u
kinh t
ế
theo h
ướ
ng ti
ế
n b

và có hi

u qu

.
Tr

i qua hơn 30 năm ti
ế
n hành CNH, cơ c

u n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta chuy

n

đự
ng nhi

u b

t h

p l
ý
và m

t cân
đố
i chưa t

o đi

u ki

n
cho phát tri

n nhanh, b

n v

ng và có hi

u qu


ng x
ã
h

i. Nông nghi

p chưa thoát kh

i
t
ì
nh tr

ng
độ
c canh, s

n xu

t nh

t

cung, t

c

p, t

su


bé, r

i r

c, l

c h

u. Công nghi

p ch
ế
bi
ế
n c
ò
n nh

bé,

tr
ì
nh
độ
th

p,
hi



ng áp
đả
o trong cơ c

u m

t hàng xu

t kh

u.
Trong kho

ng th

i gian trên, các n
ướ
c đang phát tri

n

Đông Á và khu
v

c có s

chuy

n d

đế
n ch
ế

bi
ế
n, b

o qu

n nông, lâm, h

i s

n). K
ế
t c

u h

t

ng th

p kém và xu

ng c

p.
V

t ra kh

i t
ì
nh tr

ng m

t
n
ướ
c: nghèo, ch

m phát tri

n.
- Công nghi

p hoá chưa
đẩ
y nhanh và có hi

u qu

quá tr
ì
nh nâng cao
tr
ì
nh

c
đã
coi "Cách m

ng
k

thu

t là th

c ch

t c

a công nghi

p hoá", "Cách m

ng khoa h

c-k

thu

t là
then ch

t", "Khoa h


d

ng ti
ế
n b

khoa h

c-công ngh

nên trong nhi

u năm, vi

c
đổ
i m

i công
ngh

và nâng cao tr
ì
nh
độ
, k

thu

t di

c
đổ
i m

i ti
ế
n
b

hơn, h

p l
ý
hơn và đem l

i hi

u qu

hơn. Vi

c
đổ
i m

i công ngh

ch

y

cân
đố
i tài chính cho
đổ
i m

i. Do v

y,
đổ
i m

i sôi
độ
ng hơn, thi
ế
t
th

c hơn, có
đị
a ch

c

th

và có hi

u qu

n v

ch

t, s

thay
đổ
i
đồ
ng
b

và mang tính ph

bi
ế
n. Tr
ì
nh
độ
trang b

k

thu

t và công ngh

c


ng k

thu

t, công ngh

như v

y t

t y
ế
u d

n
đế
n: Ch

t l
ượ
ng s

n
ph

m th

p, giá thành cao, ít có kh


n và tăng tr
ưở
ng.
3 .Phương h
ướ
ng và bi

n pháp thúc
đẩ
y CNH-HĐH ti
ế
n lên CNXH
3.1 Phương h
ướ
ng
3.1.1 Phát tri

n các ngành kinh t
ế
qu

c dân d

a trên cơ s

kinh t
ế
và công
ngh



c v
ượ
t ra kh

i t
ì
nh tr

ng nghèo
nàn, l

c h

u, kém phát tri

n
để
tr

thành m

t n
ướ
c giàu, hi

n
đạ
i, phát tri


i k

này là đưa n

n kinh t
ế
"ra kh

i kh

ng ho

ng,

n
đị
nh t
ì
nh tr

ng n
ướ
c nghèo và kém phát tri

n, c

i thi

n
đờ

XXI"
- Nâng cao tr
ì
nh
độ
trang b

k

thu

t và
đổ
i m

i công ngh

trong t

t c


các ngành công nghi

p, nông nghi

p, d

ch v


cao hơn, t

o ra nhi

u vi

c làm hơn.

22
- Chú tr

ng áp d

ng công ngh

n v

a có hi

u qu

v

m

t k

thu

t, v


c s

n xu

t và t

ch

c lao
độ
ng khoa h

c
trong t

ch

c qu

n l
ý
quá tr
ì
nh phát tri

n kinh t
ế
- x
ã

c ta là: Th

c hi

n cơ khí hoá, đi

n khí hoá, hoá
h

c và sinh h

c hoá là ch

y
ế
u.
Đồ
ng th

i tranh th

đi vào k

thu

t và
công ngh

hi



i hi

u qu

kinh t
ế
qu

c
dân cao.
3.1.2 Phát tri

n
đồ
ng th

i c

3 l
ĩ
nh v

c công nghi

p, nông nghi

p, d

ch v

p là khâu
độ
t phá c

n
đượ
c ph

tti

n theo h
ướ
ng đa d

ng
hoá, có năng su

t ch

t l
ượ
ng hi

u qu

ngày càng cao, có
độ
b

n v


t kh

u và t

o ra th

tr
ườ
ng r

ng l

n
cho tiêu th

s

n ph

m c

a công nghi

p và d

ch v

.
-

+Phát tri

n công nghi

p ch
ế
bi
ế
n g

n bó v

i nông-lâm-ngư nghi

p
để

đáp

ng nhu c

u trong n
ướ
c,
đẩ
y m

nh xu

t kh

ế
là ch

y
ế
u, ti
ế
n toiư tinh ch
ế
là ch

y

u và th

c
hi

n ch
ế
bi
ế
n s

d

ng t

ng h


u thô.

23
+Phát tri

n m

nh công nghi

p hàng tiêu dùng
để
tho

m
ã
n nhu c

u các
lo

i hàng thông th
ườ
ng, tăng m

c đáp

ng nhu c

u tiêu dùng ngày càng cao
c


ng k
ế
t c

u h

t

ng k

thu

t
(
đườ
ng, c

u c

ng, đi

n, n
ướ
c) ph

c v

cho s


trúc th
ượ
ng t

ng x
ã
h

i suy
đế
n cùng c
ũ
ng ph

th
ượ
c vào vi

c xây d

ng cơ s


h

t

ng c

a x


ng, ch

t l
ượ
ng ngày càng cao, tr
ì
nh
độ
cgày càng căn minh
hi

n
đạ
i
để
khai thác t

t nh

t m

i ngu

n l

c. Phát tri

n nhanh và đi th


phát tri

n mang l

i hi

u qu

KTQD như các d

ch v

: Ngân hàng, du l

ch
qu

c t
ế
, xu

t kh

u, v

n t

i hàng không, bưu chính vi

n thông


p, nông nghi

p, d

ch v


trong cơ c

u chung c

a n

n KTQD, trong đó c

n tăng t

tr

ng và t

c
độ
phát
tri

n công nghi

p, d

i ngành. Nông nghi

p ph

i chuy

n t


độ
c canh
lúa là ch

y
ế
u sang đa s

ng hoá theo h
ướ
ng s

n xu

t hàng hoá l

n, có năng
su

t, ch



n công nghi

p đa ngành và có
hi

u qu

kinh t
ế
- x
ã
h

i cao, trong đó công nghi

p ch
ế
bi
ế
n là ch

y
ế
u v

i
hi

u qu

n nhanh hưn các
ngành khác. D

ch v

:Phát tri

n có h

thông, theo h
ướ
ng văn minh, hi

n
đạ
i.
3.2 Bi

n pháp :

24
3.2.1 Bi

n pháp ch

y
ế
u nh

m phát tri

u tri

n khai, đánh giá, l

a ch

n
công ngh

c
ò
n nhi

u h

n ch
ế
"(ngh

quy
ế
t trung ương 7) và phù h

p v

i quy
lu

t chung c



n
ướ
c ta, c

n chú
ý

v


đầ
u tư n
ướ
c ngoài, v

chuy

n giao công ngh

n
ướ
c ngoài vào Vi

t Nam.
+G

n li

n v

t trong n
ướ
c.
N
ế
u nh

p kh

t nhi

u, s

ph

thu

c n

ng n

vào ngu

n cung công ngh

n
ướ
c
ngoài mà không có năng l



i k
ế
t qu

bao nhiêu n
ế
i không có
đượ
c kh

năng s

a
đổ
i, c

i ti
ế
n k

thu

t đó
để
áp d

ng trong n
ướ
c. Đi


thi

u ph

i h

p và
đồ
ng b

gi

a các bi

n
pháp kích thích nh

p công ngh

và s

n xu

t công ngh



trong n
ướ

a cùng m

t v

n
đề
. Đây c
ũ
ng ph

i là
m

t quan đi

m cơ b

n trong thi
ế
t k
ế

đồ
ng b

chính sách và bi

n pháp kích
thích cung v


tr

c ti
ế
p cho s

n xu

t

t

t c

m

i khât, m

i
l
ĩ
nh v

c, và
đị
a bàn. Theo s

li

u th


n. Trong đó 89,3%cán b

khoa h

c công
ngh

làm vi

c

các cơ quan trung
ướ
ng

thành ph

, đô th

. Nguyên nhân
chính là cơ ch
ế
hi

n t

i h

u như không khuy

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ BẢN THÂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status