Luận văn: Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số nước và vận dụng vào Việt Nam pot - Pdf 21

 Luận văn

Kinh nghiệm thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài ở một
số nước và vận dụng vào Việt
Nam

1

L
ỜI

MỞ

ĐẦU

Để
th



i c

n có v

n.
V

n có hai lo

i ch

y
ế
u là v

n trong n
ướ
c và v

n n
ướ
c ngoài.
Đố
i v

i các n
ướ
c đang phát tri


c quan
tâm, trong đó có n
ướ
c ta.
Trong th

i
đạ
i ngày nay, xu h
ướ
ng hoà nh

p, liên k
ế
t gi

a các n
ướ
c trên
th
ế
gi

i ngày càng cao.Do đó trong h

p tác
đầ
u tư qu

c t

đườ
ng tư nhân ho

c thương m

i.
H
ì
nh th

c
đầ
u tư quôc t
ế
ch

y
ế
u là
đầ
u tư tr

c ti
ế
p (FDI: Foreign Direct
Investment);
đầ
u tư qua th

tr

án môn h

c này,em xin đi vào v

n
đề
tr

ng tâm là:
“Kinh nghi

m thu hút v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài

m

t s

n
ướ
c

t
ì
nh c

a GS.TS Nguy

n Thành
Độ
. Tuy nhiên v
ì
c
ò
n gi

i h

n v

ki
ế
n th

c
c
ũ
ng như th

i gian nên bài vi
ế
t này c

2
CHNG I:
L
ý
lu

n chung v

thu hỳt v

n

u t tr

c ti

p
n

c ngoi (FDI:Foreign Direct Investment) I. Vai tr
ũ
c

a FDI

i v


c i

m c

a ch

ngh

a t
b

n l xu

t kh

u hng hoỏ, c
ũ
n trong giai o

n hi

n

i l xu

t kh

u t b

n. ễng

n ti chớnh trong quỏ tr

nh phỏt tri

n
ó
xu

t hi

n hi

n t

ng t
b

n th

a , th

a so vớ t

su

t l

i nhu

n th

ng no
ch

ngh

a t b

n v

n l ch

ngh

a t b

n, s

t b

n th

a khụng ph

i dựng


nõng cao m

c s



i nhu

n b

ng cỏch xu

t kh

u t
b

n ra n

c ngoi, vo nh

ng n

c l

c h

u. Trong cỏc n

c l

c h

u ny, l


. Xu

t kh

u t b

n cú

nh h

ng t

i ngu

n v

n

u t c

a cỏc
n

c xu

t kh

u t b

n, nhng l

n b

o v

ch



chớnh
tr



cỏc n

c nh

p kh

u t b

n v ớt nhi

u cú tỏc d

ng thỳc

y phỏt tri

n kinh


thu

c v

kinh t

v k

thu

t tng lờn v t

ú s

ph

thu

c v


chớnh tr

l khú trỏnh kh

i.
Lờ Nin cho r

ng : Vi

t s

c nhanh s

phỏt tri

n ú trong nh

ng n

c
ó


c

u t . Cho nờn n

u trờn m

t m

c

no ú vi

c xu

t kh



a Samuelson v

thu hỳt FDI
Samuelson cho r

ng a s

cỏc n

c ang phỏt tri

n

u thi

u v

n, m

c thu
nh

p th

p ch



s

thuy

t cỏi v
ũ
ng lu

n qu

n v cỳ hu
ý
ch t

bờn
ngoi. M

t khỏc ụng cho r

ng ,

cỏc n

c ang phỏt (1)

V.I.LêNin: toàn tập, Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng c
ủa chủ
nghĩa t bản,Nxb tiến bộ, Matxcơva,1980,t27,tr456.


thu

t l

c h

u và g

p ph

i tr

ng

i trong vi

c k
ế
t h

p chúng.Do
v

y

nhi

u n
ướ
c đang phát tri


n qu

n “ . Đó là ph

i có
đầ
u tư c

a n
ướ
c ngoài
vào các n
ướ
c đang phát tri

n.

1.1.3 Quan đi

m c

a R.Nurke v

FDI.
R.Nurke
đã
l

y v

t ki

m ít

i, t
ì
nh h
ì
nh đó là do m

c
độ

thu nh

p th

c t
ế
th

p, m

c thu nh

p th

p ph

n ánh năng su

n gây ra.
Thi
ế
u tư b

n l

i là k
ế
t qu

c

a kh

năng ti
ế
t ki

m ít

i đưa l

i.Và th
ế
là cái v
ò
ng
đượ
c khép kín. Trong cái v

c ngoài
đượ
c ông
xem là gi

i pháp th

c t
ế
nh

t
đố
i v

i các n
ướ
c đang phát tri

n. Theo ông , m


c

a cho FDI có
ý
ngh
ĩ
a
đố


thu

t hi

n
đạ
i và
nh

ng phương pháp qu

n l
ý
có hi

u qu

.FDI giúp cho các n
ướ
c đang phát tri

n
tránh
đượ
c nh

ng
đò
i h


m xu

t kh

u,
đượ
c chuyên môn hoá d

a trên nguyên t

c bât di b

t d

ch c

a
l

i th
ế
so sánh trong thương m

i qu

c t
ế
, dù r



c

a
v

n c
ò
n hơn là đóng c

a. R.Nurke cho r

ng ,FDI mang l

i l

i ích chung cho c


hai bên , dù ch

ng bao gi

cân b

ng tuy

t
đố
i nhưng không th

1.2 B

n ch

t c

a FDI.
S

phát tri

n c

a
đầ
u tư tr

c tíêp n
ướ
c ngoài
đượ
c quy đinh hoàn toàn b

i
quy lu

t kinh t
ế
khách quan v



i” qua “ch

p nh

n”
đế
n “hoan
nghênh” ,
đầ
u tư tr

c tíêp n
ướ
c ngoài có th

xem là y
ế
u t

tác
độ
ng làm t

o ra
nh

ng b
ướ
c thay

n s

c s

n
xu

t x
ã
h

i và phân công lao
độ
ng x
ã
h

i đang m

ra m

t cach th

c t
ế
trên quy
mô qu

c t
ế

kinh t
ế
qu

c t
ế

đã
h
ì
nh thành nên các d
ò
ng lưu chuy

n v

n ch


y
ế
u:D
ò
ng v

n t

các n
ướ
c đang phát tri

ò
ng v

n di

n ra d
ướ
i nhi

u hinh th

c như : Tài tr

phát tri

n chính th

c (g

m
vi

n tr

phát tri

n chính th

c ODA và các h
ì

c đi

m riêng c

a nó.
Ngu

n tài tr

phát tri

n chính th

c là ngu

n v

n do các t

ch

c qu

c t
ế
,
chính ph

( ho



i l
ượ
ng cho vay l

n và th

i h

n vay
tương
đố
i dài.
Để
giúp các n
ướ
c đang phát tri

n, trong lo

i v

n này
đã
giành
m

t l
ượ
ng v

n tr

không hoàn l

i,
chi
ế
m kho

ng 25% t

ng s

v

n. Tuy v

y không ph

i kho

n ODA nào c
ũ
ng d


dàng, nh

t là lo



m chí c

v

quân s

.
Ngu

n vay tư nhân: Đây là ngu

n v

n không có nh

ng r

ng bu

c như
v

n ODA, tuy nhiên đây là lo

i v

n có th

t


ng hai lo

i v

n trên
đề
u
để
l

i cho n

n kinh t
ế
các n
ướ
c
đi vay gánh n

ng n

n

n – m

t trong nh

ng y
ế


.
Ngu

n v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài (FDI)
Trong đi

u ki

n c

a n

n kinh t
ế
hi

n
đạ
i,

i các n
ướ
c đang
phát tri

n, khi kh

năng t

ch

c s

n xu

t
đạ
t hi

u qu

c
ò
n th

p th
ì
hi

u qu

bên khác là n
ướ
c nh

n
đầ
u tư.
-
Đố
i v

i nhà
đầ
u tư:
Khi quá tr
ì
nh tích t

t

p trung v

n
đạ
t t

i tr
ì
nh
độ


n tr

kh

năng hi

u
qu

c

a
đầ
u tư , nơi mà

đó n
ế
u
đầ
u tư vào th
ì
h

s

thu
đượ
c l


khai thác
để
thu l

i nhu

n cao hơn nơi mà h

đang
đầ
u tư .Có th

nói đây
chính là y
ế
u t

cơ b

n nh

t thúc
đẩ
y các nhà
đầ
u tư chuy

n v

n c

ế
c

nh tranh là b

n ch

t , là
độ
ng cơ , là m

c
tiêu cơ b

n xuyên su

t c

a các nhà
đầ
u tư .
Đầ
u tư ra n
ướ
c ngoài là phương th

c
gi

i quy

s

n ph

m” , “chu k

tu

i th

k

thu

t” mà v

n
gi


đượ
c
độ
c quy

n k

thu

t ,d


a
n
ướ
c nh

n
đầ
u tư…Ph

i nói r

ng,
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài là “l

i thoát l
ý

t
ưở
ng”trươc súc ép x

y ra “s

t

o cho các
nhà
đầ
u tư ti
ế
p t

c thu l

i và phát tri

n , có khi c
ò
n phát tri

n v

i t

c
độ
cao

5
hơn. Th

m chí khi n
ướ


c
đầ
u tư d
ướ
i d

ng m

các chi nhánh s

n xu

t các b

ph

n , ph

ki

n …
để
xu

t
kh

u tr



t c

a các nhà
đầ
u tư , trong nh

ng năm
g

n đây các n
ướ
c này
đã
có nh

ng s

c

i thi

n đáng k

cơ s

h

t


ng th

tr
ườ
ng, m

t s

ngu

n tài nguyên … c
ũ
ng như s



n
đị
nh v


chính tr

… Nh

ng c

i thi

n này

n t

, th
ế
gi

i đánh giá Châu Á ,
và nh

t là Đông Á và Đông Nam Á đang là khu v

c xu

t hi

n nhi

u n

n kinh t
ế

năng
độ
ng, nhi

u ti

m năng phát tri


đầ
u tư tr

c ti
ế
p
n
ướ
c ngoài bao g

m:Duy tr
ì
và nâng cao hi

u qu

s

n xu

t c

a ch


đầ
u tư ( v

n
đề


l

i d

ng chính sách khuy
ế
n khích c

a các
n
ướ
c nh

n
đầ
u tư ; Thông qua ho

t
độ
ng
đầ
u tư tr

c ti
ế
p
để
th


c nh

n
đầ
u tư :
Đây là nh

ng n
ướ
c đang có m

t s

l

i th
ế
mà nó chưa có ho

c không có đi

u
ki

n
để
khai thác. Các n
ướ
c nh


u k

thu

t, thi
ế
u công ngh

tiên ti
ế
n và ít có kh

năng t


ch

c s

n xu

t kinh doanh
đạ
t hi

u qu

cao… S

này ph

c kinh t
ế
cao, ph

n l

n là nh

ng n
ướ
c có v

n
đầ
u tư ra n
ướ
c ngoài.
Các n
ướ
c này có
đặ
c đi

m là có cơ s

h

t

ng t


p đoàn kinh t
ế
l

n. H

nh

n
đầ
u tư trong m

i liên k
ế
t
để

gi

quy

n chi ph

i kinh t
ế
th
ế
gi


u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài là do s

khéo léo “m

i chào”
hay do các nhà hay do các nhà
đầ
u tư t

t
ì
m
đế
n mà có , th
ì

đầ
u tư n
ướ
c ngoài
c
ũ
ng th
ườ


c ti
ế
p n
ướ
c ngoài đóng vài tr
ò
là ngu

n v

n b


sung là đi

u ki

n quy
ế
t
đị
nh ( th

m chí quy
ế
t
đị
nh) theo s


ngành ngh

, ho

c là nh

ng y
ế
u t

xúc tác làm cho các ti

m năng n

i t

i c

a
n
ướ
c nh

n
đầ
u tư phát huy m

t cách m

nh m

n
đầ
u tư là t

thái
độ
ph

n
đố
i ( xem
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài là công c

c
ướ
p
bóc
đố
i v

i thu

c

p n
ướ
c ngoài
đượ
c m

i chào
, khuy
ế
n khích m
ã
nh li

t
đố
i v

i thu hút
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài.
M

c dù hi



a
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
đố
i v

i n
ướ
c
ti
ế
p nh

n
đầ
u tư . Nhưng ch

đi

m qua nhu c

u , qua trào lưu c


n
đầ
u tư có tác d

ng tích c

c là ch

y
ế
u . Đa ph

n các d

án
đầ
u tư
tr

c tíêp n
ướ
c ngoài , khi th

c hi

n
đề
u đưa l

i l


u
ki

n , là cơ h

i , là c

a ng
õ
giúp thoát kh

i t
ì
nh tr

ng c

a m

t n
ướ
c nghèo ,
b
ướ
c vào qu


đạ
o c

t ra và ho

t
đọ
ng ngày càng tinh vi và ph

c t

p hơn, nhưng hi

u qu

đưa l

i
th
ườ
ng
đạ
t

m

c cao hơn . Quan h

c

a n
ướ
c ti


n th
ườ
ng t

n t

i đan xen gi

a h

p tác và
đấ
u tranh

m

c
độ
ngày
càng cao hơn

1.3. Các h
ì
nh th

c ch

y
ế

p
đồ
ng h

p tác kinh doanh; xí nghi

p liên doanh ;
và xí nghi

p 100% v

n n
ướ
c ngoài .

1.3.1. H
ì
nh th

c xí nghi

p liên doanh.
H
ì
nh th

c này
đượ
c áp d


-Th

y
đượ
c ưu th
ế
gi

a h
ì
nh th

c xí nghi

p liên doanh so v

i h
ì
nh th

c
xí nghi

p 100% v

n n
ướ
c ngoài là tranh th



-Ph

m vi , l
ĩ
nh v

c và
đị
a bàn ho

t
độ
ng c

a xí nghi

p liên doanh r

ng
hơn xí nghi

p 100% v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.
Tuy nhiên có th


i gian ti
ế
p c

n v

i th

tr
ườ
ng Vi

t Nam , các nhà
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài ,
đặ
c bi

t các nhà
đầ
u tư Châu Á
đã
hi

u r
õ
hơn v

ý
đi

u hành mà
m

t ph

n do s

y
ế
u kém v

tr
ì
nh
độ
c

a ng
ườ
i Vi

t Nam . Bên n
ướ
c ngoài
th
ườ
ng góp v

i
đồ
ng qu

n tr

.
-Kh

năng tham gia liên doanh c

a bên Vi

t Nam là có h

n v
ì
thi
ế
u cán
b

, thi
ế
u v

n đóng góp .
- Nhi

u tr


n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.

Đầ
u tư n
ướ
c ngoài theo h
ì
nh th

c này ngày càng tăng . Nguyên nhân
gi

m sút t

tr

ng xí nghi

p liên doanh c
ũ
ng chính là nguyên nhân tăng t

l

các


u d

án 100% v

n n
ướ
c ngoài trong nh

ng
ngành ,l
ĩ
nh v

c quan tr

ng ho

c có tính
đặ
c thù như : Bưu chính vi

n thông ,
xây d

ng kinh doanh khách s

n , văn ph
ò
ng cho thuê , s

nh
Đồ
ng Nai , Sông Bé, Bà R

a _V
ũ
ng Tàu
đã


ng h

m

nh các d

án
100% v

n n
ướ
c ngoài v

i l

p lu

n r

ng cho các nhà


n s

d

ng
đấ
t
để
tham gia liên doanh

1.3.3.H
ì
nh th

c h

p
đồ
ng h

p tác kinh doanh.
H
ì
nh th

c này
đượ
c áp d


án h

p
đồ
ng h

p tác kinh doanh , nhưng chi
ế
m t

i 90% t

ng v

n cam k
ế
t thưc
hi

n . Phân c
ò
n l

i ch

y
ế
u thu

c v

ph

n có v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài :
Đây là h
ì
nh th

c t

ch

c khá ph

bi
ế
n trên th
ế
gi

i . Theo quan đi

m c

a các


n ngay t


đầ
u c

a doanh
nghi

p .
- C

ph

n hoá các xí nghi

p có v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài , vi

c chu

n
nh
ượ

độ
ng v

n b

ng cách phát hành c

phi
ế
u ho

c bán l

i ch

ng khoán . V
ì
v

y , m

t
s

nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài cho r


c ngoài t

i Vi

t Nam .
Lu

t
đầ
u tư hi

n hành không có quy
đị
nh v

h
ì
nh th

c chi nhánh công ty n
ướ
c
ngoài t

i Vi

t Nam. Tuy nhiên trong nh

ng năm qua, m


ì
nh.
Nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài b

v

n xây d

ng m

t ho

c m

t s

d

án cơ s

h

t

ng
như c

dành cho nhà
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài quy

n s

d

ng m

t di

n tích
đấ
t trong m

t th

i gian xác
đị
nh
để
xây
d

ng, kinh doanh ho


c ngoài,
đặ
c bi

t là xí nghi

p 100% v

n c

a
các công ty Nh

t B

n
đề
ngh


đượ
c thuê mua ho

c thuê mi

n phí máy móc thi
ế
t
b



Thương m

i
đã
không ch

p nh

n
đề
ngh

mi

n thu
ế
nh

p kh

u
đố
i v

i máy móc thi
ế
t b

leasing.

* FDI tr

thành h
ì
nh th

c
đầ
u tư ch

y
ế
u trong
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.
Xét v

ưu th
ế
và hi

u qu

th
ì
FDI th

hi

i quá tr
ì
nh s

n xu

t tr

c ti
ế
p,
tham gia vào s

phân công lao
độ
ng qu

c t
ế
theo chi

u sâu và t

o thành cơ s


c

a s


ý
do gi

i thích m

c
độ

đầ
u tư cao gi

a các n
ướ
c công nghi

p
phát tri

n v

i nhau nhưng có th

th

y
đượ
c hai nguyên nhân ch

y
ế

m c

môi tr
ườ
ng công ngh

và môi
tr
ườ
ng pháp l
ý
.
-Th

hai, xu h
ướ
ng khu v

c hoá
đã
thúc
đẩ
y các n
ướ
c này xâm nh

p th


tr

Ngoài ra xu h
ướ
ng t

do hoá và m

c

a c

a n

n kinh t
ế
các n
ướ
c đang phát
tri

n trong nh

ng năm g

n đây
đã
góp ph

n đáng k

vào s

u tư n
ướ
c ngoài tr


nên đa d

ng hơn so v

i tr
ướ
c đây. đi

u này liên quan
đế
n s

h
ì
nh thành h

th

ng
phan công lao
độ
ng qu

c t
ế

n có
nh

ng thay
đổ
i sau:
- Vai tr
ò
và t

tr

ng c

a
đầ
u tư vào các ngành có hàm l
ượ
ng khoa h

c cao
tăng lên. Hơn 1/3 FDI tăng lên hàng năm là t

p trung vào các ngành then ch

t
như đi

n t



m
tuy

t
đố
i ho

c không
đầ
u tư .
- T

tr

ng c

a các ngành công nghi

p ch
ế
ta

gi

m xu

ng trong khi FDI
vào các ngành d


nghi

p ch
ế
t

o. M

t s

l
ĩ
nh v

c
đượ
c ưu tiên là các d

ch v

thương m

i, bào
hi

m, các d

ch v

tài chính và gi

i nhau . Thông th
ườ
ng,
m

t chính sách khuy
ế
n khích
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
đượ
c nh

m vào m

c đích tăng
ti

m năng xu

t kh

u c

a m

t n
ướ

s

n ph

m trên tr
ườ
ng qu

c t
ế

- FDI đang tr

thành kênh quan tr

ng nh

t c

a vi

c chuy

n giao công
ngh

. Xu h
ướ
ng hi


v

n và k

thu

t trên ph

m vi qu

c t
ế
.
Nhi

u n
ướ
c
đã

đạ
t
đượ
c thành công trong vi

c h

p th

các y

chuy

n giao công ngh

cùng v

i quá tr
ì
nh
đầ
u tư.
- S

g

n bó gi

a FDI và ODA c
ũ
ng là m

t
đặ
đi

m n

i b

t c


nên m

nh hơn .

1.5 Vai tr
ò
c

a FDI v

i phát tri

n kinh t
ế
.
M

c dù FDI v

n ch

u chi ph

i c

a Chính Ph

nhưng FDI ít l


c
độ
kh

thi c

a d

án khá cao,
đặ
c bi

t là
trong vi

c ti
ế
p c

n th

tr
ườ
ng qu

c t
ế

để
m

nh nên có th

l

a ch

n công
ngh

thích h

p , nâng cao tr
ì
nh
độ
qu

n l
ý
và tay ngh

c

a công nhân . V
ì
v

y ,
FDI ngày càng có vai tr
ò

Đố
i v

i n
ướ
c
đầ
u tư :

Đầ
u tư ra n
ướ
c ngoài giúp nâng cao hi

u qu

s

d

ng nh

ng l

i th
ế
s

n
xu

n
đầ
u tư và xây d

ng
đượ
c th

tr
ườ
ng cung c

p nguyên li

u

n
đị
nh
v

i giá ph

i chăng. M

t khác
đầ
u tư ra n
ướ
c ngoài giúp bành tr

ướ
c
đầ
u tư m

r

ng
đượ
c th

tr
ườ
ng
tiêu th

, tránh
đượ
c hàng rào b

o h

m

u d

ch c

a các n
ướ

i
quy
ế
t nh

ng khó khăn v

kinh t
ế
, x
ã
h

i như th

t nghi

p và l

m phát…Qua FDI
các t

ch

c kinh t
ế
n
ướ
c ngoài mua l


o đi

u ki

n tăng thu ngân sách d
ướ
i h
ì
nh th

c các lo

i thu
ế

để
c

i thi

n t
ì
nh h
ì
nh b

i chi ngân sách, t

o ra môi tr
ườ

m qu

n l
ý
c

a các n
ướ
c khác.
+
Đố
i v

i các n
ướ
c đang phát tri

n: FDI giúp
đẩ
y m

nh t

c
độ
phát tri

n
kinh t
ế

ướ
c này.
FDI giúp các n
ướ
c đang phát tri

n kh

c ph

c
đượ
c t
ì
nh tr

ng thi
ế
u v

n kéo
dài. Nh

v

y mà mâu thu

n gi

a nhu c

a quá tr
ì
nh công
nghi

p hoá-hi

n
đạ
i hoá. Theo sau FDI là máy móc thi
ế
t b

và công ngh

m

i
giúp các n
ướ
c đang phát tri

n ti
ế
p c

n v

i khoa h


c đang phát tri

n trên th

tr
ườ
ng qu

c t
ế
.
Cùng v

i FDI, nh

ng ki
ế
n th

c qu

n l
ý
kinh t
ế
, x
ã
h

i hi


n l
ý
công nghi

p hi

n
đạ
i, l

c l
ượ
ng lao
độ
ng quen d

n v

i
phong cách làm vi

c công nghi

p c
ũ
ng như h
ì
nh thành d


ng ho

t
độ
ng Marketing
đượ
c m

r

ng
không ng

ng.
FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà n
ướ
c thông qua vi

c đánh thu
ế
các
công ty n
ướ
c ngoài. T

đó các n
ướ
c đang phát tri

n có nhi

c ngoài.
2.1 S

c

n thi
ế
t ph

i thu hút v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài (FDI).
L

ch s

phát tri

n c

a
đầ

đế
n thái
độ
bu

c ph

i ch

p nh

n,
đế
n
thái
độ
hoan nghênh.
Trong đi

u ki

n th
ế
gi

i hi

n nay
đầ
u tư tr

ế
t li

t trong vi

c thu hút
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài.
S

d
ĩ
h

u h
ế
t các n
ướ
c đang phát tri

n có nhu c

u l


c ngoài có kh

năng gi

i quy
ế
t có hi

u qu


nh

ng khó khăn v

v

n cho công nghi

p hoá.
Đố
i v

i các n
ướ
c nghèo, v

n đu

c xem là y

c
nghèo th
ì
kh

năng tích lu

v

n hay huy
độ
ng v

n trong n
ướ
c
để
t

p trung cho
các m

c tiêu c

n ưu tiên là r

t khó khăn, th

tr
ườ

c đang phát tri

n
đề
u g

p r

t nhi

u khó khăn: mưc s

ng th

p, kh

năng

12
tích lu

th

p, cơ s

h

t

ng chưa phát tri

r

ng h

p
tác kinh t
ế
qu

c t
ế
, thi
ế
u kh

năng ti
ế
p c

n v

i khoa h

c k

thu

t tiên ti
ế
n c


các ngu

n
đầ
u tư qu

c t
ế
th
ì
v

n vi

n tr

tuy có
đượ
c m

t s

v

n ưu
đã
i nhưng l

i đi kèm v

th

t

c v

a kh

t khe mà l

i ph

i
ch

u l
ã
i xu

t cao. Ngu

n v

n đu

c đánh giá có hi

u qu

nh

c ngoài. Khi nhà
đầ
u tư b

v

n
đầ
u tư c
ũ
ng
đồ
ng th

i h

hoàn toàn ch

u
trách nhi

m v

hi

u qu

c

a

t cho vi

c th

c hi

n d

án .Hay
nói cách khác,các nhà
đầ
u tư ch

xin phép và tri

n khai d

án khi h

tính toán
th

y
độ
r

i ro ít và kh

năng thu l


m tương
đố
i ph

bi
ế
n

các n
ướ
c đang phát tri

n là
s

l

c h

u và thi
ế
u th

n công ngh

và k

thu

t. Thông qua các d

thu

t
m

i, nh

ng công nghê tiên ti
ế
n, góp ph

n c

i thi

n đáng k

cơ s

h

t

ng, phát
tri

n công nghi

p nói riêng và phát tri


ế
n cơ c

u kinh t
ế
theo
h
ướ
ng gi

m t

tr

ng nông nghi

p, tăng t

tr

ng công nghi

p và d

ch v

.
_Th

3,các d

c làm cho các d

ch v

tương

ng. Thông
qua vi

c th

c hi

n các d

án
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài, có th

làm
độ
i ng
ũ
cán


p v

i n

n s

n xu

t hi

n
đạ
i; h
ì
nh
thành m

t l

c l
ượ
ng công nhân k

thu

t lành ngh

; tăng ngu



th

ng th

tr
ườ
ng phù h

p v

i yêu c

u c

a m

t n

n s

n xu

t công
nghi

p hoá, ti
ế
p c



l

c; t

o ra
các đi

u ki

n cơ b

n cho ti
ế
n tr
ì
nh công nghi

p hoá.

2.2 Các bi

n pháp khuy
ế
n khích
đầ
u tư.
2.2.1 T

o l


p môi tr
ườ
ng
đầ
u tư h

p d

n. Môi tr
ườ
ng
đầ
u tư là t

ng th

các b


ph

n mà

đó chúng tác
độ
ng qua l

i l


nh th

c và

13
ph

m vi ho

t
độ
ng cho thích h

p, t

o đi

u ki

n cho ho

t
độ
ng kinh doanh và
đưa
đế
n hi

u qu


n khác nhau:
- Căn c

ph

m vi không gian: có môi tr
ườ
ng
đầ
u tư n

i b

doanh nghi

p,
môi tr
ườ
ng
đầ
u tư trong n
ướ
c và môi tr
ườ
ng
đầ
u tư qu

c t
ế

t

ng…
- Căn c

vào tính h

p d

n: có môi tr
ườ
ng
đầ
u tư có tính c

nh tranh cao,
môi tr
ườ
ng
đầ
u tư có tính trung b
ì
nh, môi tr
ườ
ng
đầ
u tư có tính c

nh tranh th


m b

o cho các nàh
đầ
u tư g

m:
-
Đả
m b

o không t
ướ
c đo

t:
Đả
m b

o này thông thư

ng
đượ
c quy
đị
nh


nh



o
đầ
u tư đa phương.
-
Đả
m b

o cho nh

ng m

t mát: S


đả
m b

o này di

n ra trong các tr
ườ
ng h

p
sau:
+Qu

c h



u hoá. T

i Vi

t Nam, Lu

t
qui
đị
nh các doanh nghi

p có v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài không b

qu

c h

u hoá; có
n
ướ
c l

i qui

ế
n tranh: Thông th
ườ
ng nh

ng thi

t h

i gây ra b

i
chi
ế
n tranh t

bên ngoài không
đượ
c
đề
n bù nhưng nh

ng thi

t h

i t

o ra t


i
đượ
c c

a ti

n t

:
Đố
i v

i
đồ
nh ti

n không
chuy

n
đổ
i
đượ
c, nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài s



sang ngo

i t

.
- Chuy

n(g

i) ngo

i h

i:
Đố
i v

i các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài kh

năng t

t
nh

t v


ướ
c m

t cách t

do. Nh

ng kho

n sau đây trong m

i tr
ườ
ng
h

p các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài ph

i
đượ
c chuy

n v

n
ướ

ã
i c

a các
kho

n vay n
ướ
c ngoài , lương cho nhân viên n
ướ
c ngoài, ti

n b

n quy

n, phí k


thu

t…

2.2.3 Chi
ế
n l
ượ
c b

o h

c tuy

n d

ng ng
ườ
i n
ướ
c ngoài là
đả
m
b

o l

i ích cho các bên
đầ
u tư. M

t s

quy
đị
nh mà các n
ướ
c th
ườ
ng s

d

ướ
c ngoài không
đượ
c v
ượ
t quá m

t m

c qui
đị
nh nào đó.
+ Ban hành các th

cư trú cho lao
độ
ng n
ướ
c ngoài hay th

lao
độ
ng n
ướ
c
ngoài c
ũ
ng như nh

ng quy

+ Quy
đị
nh nh

ng nghành ngh

c

n thi
ế
t ph

i s

d

ng lao
độ
ng n
ướ
c
ngoài. + Quy
đị
nh vi

c th
ế
t k
ế
các chương tr

đả
m b

o quy

n s

h

u v

sáng ch
ế
, nh
ã
n hi

u
thương m

i c
ũ
ng là m

t đi

u ki

n kích thích các nhà
đầ


c khuy
ế
n khích
đầ
u tư .
-
Đả
m b

o cho m

t môi tr
ườ
ng c

nh tranh b
ì
nh
đẳ
ng .
Các nhà
đầ
u tư mong mu

n vi

c
đả
m b


i nhau, gi

a khu v

c tư nhân và công c

ng.Bao g

m:
+C

nh tranh nh

p kh

u: Chính sách nh

p kh

u c

a n
ướ
c s

t

i c


c coi là non tr

nên có m

t th

i
gian
đượ
c b

o h


để
c

nh tranh
đượ
c v

i hàng hoá nh

p kh

u.
+C

nh tranh Chính Ph


Nhà n
ướ
c ph

i phân bi

t r
õ
ràng nh

ng ưu
đã
i dành cho t

ng khu v

c. Khu v

c
công c

ng không
đượ
c phép xâm ph

m khu v

c tư nhân.
+C


b
ì
nh
đẳ
ng gi

a các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài và các nhà
đầ
u tư trong n
ướ
c.

2.2.4 S

h

u b

t
độ
ng s

n c

a các nhà
đầ

n
đị
nh c

a kho

n
đầ
u tư c
ũ
ng như nh

ng quy

n khác. Nói chung,
đố
i v

i các nhà
đầ
u tư th
ì
thu

n
l

i nh

t v


t pháp cho phép th
ì
các nhà
đầ
u tư
đò
i h

i ph

i
đượ
c s

d

ng b

t
độ
ng
s

n trong m

t th

i gian h


n ki
ế
m
đượ
c t

c

phi
ế
u.

15
- Mi

n gi

m thu
ế
su

t, thu
ế
thu nh

p doanh nghi

p.
Sau khi kinh doanh có l
ã

ế
n hành gi

m
thu
ế
.
- Mi

n gi

m các lo

i thu
ế
thu nh

p khác.
Chính ph

cho phép các nhà
đầ
u tư không ph

i n

p các kho

n thu
ế

u ngo

i t

cho
đấ
t n
ướ
c.
- Mi

n gi

m thu
ế
hàng tư li

u s

n xu

t nh

p kh

u (v

n).
Chính ph


ế
n
khích như ngành h
ướ
ng vào xu

t kh

u, hay các ngành th

c hi

n chi
ế
n l
ượ
c hoá
công nghi

p
đấ
t n
ướ
c, các d

án khuy
ế
n khích
đầ
u tư.


vào n
ướ
c s

t

i. Tuy nhiên
các Chính ph

c
ũ
ng cân nh

c xem nên mi

n thu
ế
b

n quy

n trong su

t th

i gian
h

p


u d

ng như thu
ế
thu nh

p cá nhân
đố
i v

i chuyên gia k

thu

t
n
ướ
c ngoài làm vi

c trong các khu v

c
đượ
c ưu tiên; các kho

n thu
ế
doanh thu
hay các m


t khuy
ế
n khích
đố
i v

i các nhà
đầ
u tư
b

i v
ì
nó mi

n tr

vi

c n

p thu
ế
thu nh

p cá nhân trong m

t kho



giá cho thuê
đấ
t và các chi phí khác trong quá tr
ì
nh tri

n khai và v

n hành d


án.

2.2.6 Nh

ng kho

n tr

c

p c

a chính ph


- Các chi phí t

ch

đầ
u tư: N
ế
u dùng l

i nhu

n
để
tái
đầ
u tư th
ì
s


đượ
c h
ưở
ng nh

ng ưu
đã
i nh

t
đị
nh.
- Tr



v


đầ
u tư trong kho

ng th

i gian nh

t
đị
nh.
- Các kho

n kh

u tr

khác: Các kho

n kh

u tr

này có th

t


2 l

n v

giá tr

c
ũ
ng như v

m

t th

i gian ban hành nh

ng quy
đị
nh ưu
đã
i ch


riêng cho m

t d

án nào đó.
- Tín d


đầ
u tư như tr

c

p

16
đầ
u tư, tr

l

i nh

ng ngh
ĩ
a v

v

thu
ế

đã
ph

i n

p cho nhà


n g

c t

n
ướ
c
ngoài mà
đã
ch

u thu
ế


n
ướ
c ngoài có th


đượ
c đưa vào
để
xin mi

n gi

m



c gia :
Các công ty này là m

t ngu

n cung c

p v

n
đầ
u tư l

n trên th
ế
gi

i nên
vi

c có nh

ng khuy
ế
n khích
đặ
c bi

t v

v

n
đả
m b

o nguyên t

c “ sân chơi b
ì
nh
đẳ
ng ”
M

t s

tr
ườ
ng h

p
đã
s

d

ng các khuy
ế
n khích

+Cho phép các công ty đa qu

c gia
đượ
c thành l

p các công ty c

ph

n
+ Khuy
ế
n khích các công ty đa qu

c gia chuy

n giao công ngh

và th

c
hi

n mua s

m trong n

i b


gia đó

n
ướ
c s

t

i và đơn gi

n hoá các th

t

c h

i quan , các
đò
i h

i v

qu

n l
ý

ngo

i h


c gia ho

t
độ
ng

n
ướ
c s

t

i
-
Đố
i v

i các cơ quan tài chính h

i ngo

i .Vi

c khuy
ế
n khích thành l

p các
công ty này c

m các kho

n thu
ế

và ngh
ĩ
a v

tài chính c
ũ
ng như t

o đi

u ki

n thu

n l

i cho s

ra
đờ
i và ho

t
độ
ng c

m t

o đi

u ki

n cho các nhà
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài ti
ế
n hành công vi

c kinh doanh

n
ướ
c s

t

i . Nhóm này bao g

m nh

ng
khuy
ế


n ;
k
ý
k
ế
t các hi

p
đị
nh ; s

cho phép bán hàng tiêu dùng
đế
n ng
ườ
i tiêu dùng cu

i
cùng không ph

i thông qua các
đạ
i l
ý
hay công ty thương m

i, s

h

phát tri

n c

a FDI

Vi

t Nam trong th

i k


đổ
i m

i

1.1. S

c

n thi
ế
t ph

i thu hút FDI

n
ướ

ũ
ng r

t quan
tâm t

i FDI, h
ì
nh th

c này r

t quan tr

ng. Đi

u đó th

hi

n

ch

:
- FDI giúp thúc
đẩ
y nhanh t

c


n kinh t
ế
x
ã
h

i trong nh

ng năm
t

i th
ì
t

c
độ
phát tri

n b
ì
nh quân hàng năm ph

i
đạ
t trên 7%, và nhu c

u v


đố
i v

i n

n kinh t
ế
n
ướ
c ta,
cho nên FDI là ngu

n b

xung quan tr

ng
để
phát tri

n kinh t
ế


Vi

t Nam.
- FDI đem l

i kh

ng s

n ph

m x
ã
h

i
c

a Vi

t Nam tăng lên và cho phép gi

i quy
ế
t
đượ
c t
ì
nh tr

ng th

t nghi

p c

a

ý
là 43194,0 tri

u USD, trong đó v

n pháp
đị
nh là 20357,6 tri

u USD*. Gi

i qu
ýê
t
đượ
c vi

c làm cho hàng v

n lao
độ
ng,
tăng thu ngân sách nhà n
ướ
c.
- Thông qua
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, nh

ng cách
c

a ta so v

i th
ế
gi

i.
- Nh

có FDI, chúng ta s

d

ng có hi

u qu

nh

ng l

i th
ế
c

a
đấ


c
đượ
c kinh nghi

m
qu

n l
ý
kinh doanh và cách làm thương m

i trong đi

u ki

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
c

a các n
ướ
c tiên ti
ế
n.

ế
gi

i và khu v

c.

1.2. Tác
độ
ng c

a FDI
đế
n s

phát tri

n kinh t
ế
Vi

t Nam nh

ng năm qua.
Ho

t
độ
ng
đầ

t

c
độ
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
,
đẩ
y nhanh t

c
độ
gia tăng xu

t kh

u, đóng góp cho
ngân sách qu

c gia. Thông qua
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài,

,
độ
i ng
ũ
cán b

qu

n l
ý

đượ
c nâng cao
ki
ế
n th

c, kinh nghi

n qu

n l
ý
.
C

th

:
-V

i.
Đã
góp ph

n
đáng k

vào tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và là ngu

n v

n bù
đắ
p quan tr

ng cho thâm h

t
cán cân v
ã
ng lai, góp ph

n c

i thi


t 9% và năm 1999
ướ
c
đạ
t
10,5%. Ngu

n thu ngân sách nhà n
ướ
c t

khu v

c
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
liên t

c tăng: năm 1994
đạ
t 128 tri

u USD
đế


ch xu

t kh

u (chưa k

d

u khí) c

a khu v

c
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài tăng nhanh: năm 1996
đạ
t 768 tri

u USD, năm 1998
đạ
t 1982 tri


n m

r

ng th

tr
ườ
ng xu

t kh

u và
th

tr
ườ
ng trong n
ướ
c, thúc
đẩ
y các ho

t
độ
ng d

ch v

phát tri


n l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Thông qua
đầ
u tư n
ướ
c ngoài b
ướ
c
đầ
u
đã
h
ì
nh thành h

th

ng các khu công nghi

p, khu
ch
ế


kinh t
ế
.
-
Đầ
u tư n
ướ
c ngoài
đã
góp ph

n gi

i quy
ế
t công ăn vi

c làm cho ng
ườ
i
lao
độ
ng, tham gia phát tri

n ngu

n nhân l

c.

ng, cung

ng d

ch v

… M

t s

đáng k

ng
ườ
i lao
độ
ng
đã

đượ
c đào t

o năng l

c qu

n l
ý
,
tr

c ngoài như : nh

p
công ngh

c
ũ
, l

c h

u, hi

n t
ượ
ng chuy

giá, tr

n l

u th
ế
u,ô nhi

m môi
tr
ườ
ng… nhưng không th



c nh

m thu hút FDI.
1.3.1 Các h
ì
nh th

c thu hút FDI.
Hi

n nay FDI vào Viêt Nam
đượ
c th

c hi

n qua các h
ì
nh th

c
đầ
u tư sau
đây:
- Doanh nghi

p liên doanh
- Doanh nghi


ì
nh th

c chi
ế
m ưu th
ế
. Tuy
nhiên, trong m

t s

năm g

n đây, h
ì
nh th

c này đang có xu h
ướ
ng gi

m b

t v

t


tr

án.
Trong khi đó, h
ì
nh th

c
đầ
u tư 100% v

n n
ướ
c ngoài đang có xu h
ướ
ng
tăng lên v

t

tr

ng. Th

i k

1988
đế
n 1991, h
ì
nh th


n năm 2001 có t

i 55,5% s

d

án và 29,4% v

n đăng k
ý
(
đế
n h
ế
t năm
2000, có 1459 d

án 100% v

n n
ướ
c ngoài,c
ò
n hi

u l

c v

i 10,7 t

v

n
đầ
u tư.
T

i năm 1998, chúng ta m

i thu hút
đượ
c 4 d

án
đầ
u tư theo h
ì
nh th

c
BOT (xây d

ng – chuy

n giao). Các d

án
đầ
u tư theo h
ì

ng qu

c t
ế
B
ế
n B
ì
nh – Sao Mai (V
ũ
ng Tàu); d

máy đi

n Wartsila Bà R

a
– V
ũ
ng Tàu; d

án nhà máy n
ướ
c B
ì
nh An.
Đế
n năm 2001
đã
có 6 d


ng qu

c t
ế
V
ũ
ng Tàu )
đã
rut gi

y phép
đầ
u tư.
H
ì
nh th

c này có
đặ
c đi

m là: ph

n l

n các d

án có ph


v

n
đề
ph

c t

p nên m

t nhi

u th

i gian
để
gi

i quy
ế
t nh

ng th

t

c ban
đầ
u
như hoàn ch

ng…Không nh

ng th
ế

,đây l

i là h
ì
nh th

c m

i,phía Vi

t Nam c
ò
n ít kinh nghi

m nên ti
ế
n đô tri

n
khai d

án thu

c h
ì


trong đi

u hành doanh nghi

p, không b

ph

thu

c vào
ý
ki
ế
n
đố
i
tác n
ướ
c ch

nhà,
đồ
ng th

i v

n t


Nam, h

p tác không có hi

u qu

v

i phía
đố
i tác n
ướ
c ngoài. Nhi

u tr
ườ
ng h

p,
phía
đố
i tác n
ướ
c ngoài c

m th

y phi

n hà, r

i ti
ế
p thu
ti
ế
n b

công ngh

, nâng cao tr
ì
nh
độ
qu

n l
ý
c

a cán b

qu

n l
ý
, nâng cao tay
ngh

c


đề
u khuy
ế
n khích
các nhà
đầ
u tư vào các khu công nghi

p. Có th

chia khu công nghi

p thành 3
lo

i:
- Khu công nhi

p thông th
ườ
ng: là khu t

p trung các doanh nghi

p công
nghi

p chuyên s

n xu

p.

20
- Khu ch
ế
xu

t: là khu công nghi

p t

p trung các doanh nghi

p chuyên s

n
xu

t hàng xu

t kh

u, th

c hi

n các d

ch v



c th

t
ướ
ng chính ph

quy
ế
t
đị
nh thành l

p.
- Khu công ngh

cao: là khu t

p trung các doanh nghi

p công nghi

p có k


thu

t cao và các đơn v

ho


i
đị
a l
ý
xác
đị
nh do chính ph

ho

c th

t
ướ
ng chính ph

quy
ế
t
đị
nh
thành l

p.

Đế
n năm 1998, c

n


ng và m

t khu Đài Loan b

100% v

n xây
d

ng.
Trong 50 khu công nghi

p nói trên, tính
đế
n cu

i năm 1998 m

i có 20 khu
công nghi

p
đã
thu hút
đượ
c v

n
đầ

USD (có 300 tri

u USD
đã
th

c hi

n ). K
ế
ti
ế
p là khu ch
ế
xu

t Tân Thu

n,
đã

thu hút
đượ
c 99 d

án v

i t

ng s


ng s

v

n đăng k
ý
là 300 tri

u USD
(có 250 tri

u USD
đã
th

c h
ịê
n ). C
ò
n nh
ì
n chung,các khu công ngh
ịê
p khác,s


d

án c


xu

t và khu công nghi

p (k

c

khu Dung Qu

t ) v

i t

ng di

n tích 25.633,5 ha.
V

n
đầ
u tư xây d

ng cơ s

h

t


nh th

như sau: Mi

n B

c có 15 khu công nghi

p
v

i t

ng di

n tích là 1.684,6 ha (b

ng 16,4% t

ng di

n tích các khu công nghi

p
trong c

n
ướ
c); Mi


ng xong cơ
s

h

t

ng (b

ng 12,7%) và 29 khu công nghi

p đang ti
ế
n hành xây d

ng cơ s


h

t

ng (b

ng 46%) v

i t

ng s


t cho các nhà
đầ
u tư thuê 1.715,8 ha
để
xây
d

ng xí nghi

p (b

ng 24,3% t

ng di

n tích có th

cho thuê trong các khu công
nghi

p).
Đặ
c bi

t trong đó có 9 khu công nghi

p
đã
cho thuêhơn 50% di


p ch

cho thuê
đượ
c kho

ng 2-3% di

n tích).
Ph

n l

n các doanh nghi

p có v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài trong khu công
nghi

p
đề
u là doanh nghi

p 100% v



c

đã
có nhi

u c

i ti
ế
n, song v

n c
ò
n r

t ph

c t

p, làm n

n l
ò
ng các nhà
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài mu

i
đố
i v

i thu hút
v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài. Th
ò
i gian th

m
đị
nh m

t d

án th
ườ
ng kéo dài sáu tháng
đế
n m

t năm, th

m chí dài hơn. Có quá nhi


ng :
Để

đượ
c d

án
đầ
u tư h

ph

i tr

i qua trung b
ì
nh m
ườ
i hai
c

a, có d

án ph

i tr

i qua m
ườ

th

i gian.
-Các th

t

c v

h

i quan c
ò
n gây không ít khó khăn cho các ho

t
độ
ng c

a
các nhà
đầ
u tư. T
ì
nh tr

ng g

i hàng ki


i quan

các c

a kh

u ti
ế
n hành r

t ch

m,
th
ườ
ng m

t t

10
đế
n 15 ngày, th

m chí lâu hơn. Đi

u này làm gi

m ch

t l

ế
, nhưng th

t

c th

c hi

n lu

t thu
ế
này c
ũ
ng
c
ò
n nhi

u phi

n hà, gây khó khăn cho các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài. Th

hi


p
để

tính vào giá thành s

n xu

t và k
ý
h

p
đồ
ng làm s

n ph

m.
+ Th

i h

n hoàn thu
ế
nh

p kh

u
đố

ng 200 lo

i l

phí và
phí đang th

c hi

n). Đi

u này gây cho nhà
đầ
u tư c

m th

y ph

i đóng quá nhi

u
thu
ế
.
+ Th

t

c xu

u cơ quan
để
xin
ý
ki
ế
n( như B

Thương m

i, B


k
ế
ho

ch và
đầ
u tư, B

Khoa h

c- công ngh

và môi tr
ườ
ng, B

qu

đo t

i 3 l

n. C
ò
n
để

đượ
c c

p gi

y phép quy

n s

dùng
đấ
t th
ì
ph

i tr

i qua 11
cơ quan v

i nhi

i to

ch

m tr

.
+ Vi

c phân công trách nhi

m và tr
ì
nh
độ
th

m
đị
nh thi
ế
t k
ế
chưa r
õ
ràng.
Để
h

i

10
đế
n 17 l

n trong kho

ng th

i gian vài ba tháng.

22

1.4 Các chính sách thu hút FDI

Vi

t Nam th

i gian qua
M

c tiêu c

a chính sách thu hút FDI c

a Vi

t Nam là thu hút v

n, công

ườ
i lao
độ
ng và m


r

ng xu

t kh

u. Ho

t
độ
ng thu hút FDI liên quan ch

t ch


đế
n quá tr
ì
nh chuy

n
đổ
i cơ c



i gian qua, chính sách thu hút FDI
đã

đượ
c đi

u ch

nh, b

sung và hoàn
thi

n d

n t

ng bư

c m

t cách có h

th

ng.

1.4.1 Chính sách
đấ

m cho các nhà
đầ
u tư yên tâm và tin t
ưở
ng
đầ
u tư lâu dài

Vi

t Nam

Đặ
c đi

m
đặ
c thù

V
ịê
t Nam đó là:
đấ
t đai là tài s

n qu

c gia, thu

c s


n v

i ho

t
độ
ng
đầ
u
tư tr

c ti
ế
p n
ứơ
c ngoài là Lu

t
đấ
t đai, Lu

t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t

i V
ịê

Đị
a đi

m c

a khu
đấ
t
+ K
ế
t c

u h

t

ng c

a khu
đấ
t
+ H

s

ngành ngh


Theo quy
ế


ng
đố
i v

i các h
ì
nh th

c
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.
- Khung giá cho thuê
đấ
t
đượ
c quy
đị
nh t

0,375 USD/m2/năm
đế
n 1,7
USD/m2/năm tu

theo nhóm đô th

.


150 USD/ha/năm
đế
n 750
USD/ha/năm.
-
Đố
i v

i
đấ
t t

i các vùng không ph

i là đô th

giá thuê
đượ
c qui
đị
nh c

th


như sau:
+ Nh

ng vùng đá,


t bi

n giá thuê có 2 m

c:
+ M

t n
ướ
c sông, h

, v

nh t

75-525 USD/ha/năm.
+ M

t bi

n t

150- 600 USD/km2/năm. Trong tr
ườ
ng h

p s

d


c giá áp d

ng cho th

c tr

ng di

n tích
đấ
t cho thuê
không bao g

m chi phí
đề
n bù, gi

i to

.

23
M

c dù trong các văn b

n nói trên
đã
c

t, h

t

ng cơ
s

nhưng v

n không tránh kh

i nh

ng b

t h

p l
ý
. Trong th

c t
ế
khi góp v

n
b

ng giá tr


nh v

tính giá tr

nên trong m

t s

tr
ườ
ng
h

p ph

n góp v

n b

ng giá tr

quy

n s

d

ng l

i có quá l


i n
ướ
c ngoài, các
đố
i tác Vi

t
Nam
đã
đưa ra m

c giá cho thuê th

p
để

đượ
c bên n
ướ
c ngoài ch

p nh

n.
Nhưng khi th

m
đị
nh d


c bên n
ướ
c
ngoài.
+ M

t s

d

án nh

m l

n gi

a vi

c góp v

n b

ng giá tr

nhà x
ưở
ng v

i vi

a
di

n tích xây d

ng nhưng không tính các di

n tích khác như
đườ
ng n

i b

, di

n
tích tr

ng cây xanh…Đlà cách hi

u sai ch
ế

độ
qui
đị
nh.

Để
ti

c ngoài
đã

đượ
c c

i thi

n. Lu

t
đầ
u tư
n
ướ
c ngoài t

i Vi

t Nam năm 1996
đã
s

a
đổ
i chính sách
đấ
t đai theo h
ướ
ng

đị
nh t

i thi

u là 5 năm, khi đi

u ch

nh tăng th
ì
m

c tăng
không v
ượ
t quá 15% c

a m

c qui
đị
nh l

n tr
ướ
c. Trong tr
ườ
ng h



n đó th
ì
ti

n thuê
đã
tr

không
b

đi

u ch

nh l

i.
Do Vi

t Nam c
ò
n thi
ế
u qui ho

ch chi ti
ế
t

u tư
n
ướ
c ngoài có
ý
ngh
ĩ
a quan tr

ng.
Tuy nhiên chính sách
đấ
t đai áp d

ng
đố
i v

i l
ĩ
nh v

c
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
v

n c


chi phí
đề
n bù, gi

i to

th
ì
giá
đấ
t b


đẩ
y lên quá cao. Đây là y
ế
u t

làm
gi

m s

c c

nh tranh
để
thu hút v


p l
ý
.
+ Vi

c giao
đấ
t, nh

t là các d

án có
đề
n bù và gi

i to

kéo dài trong nhi

u
tr
ườ
ng h

p vi

c gi

i to


ò
n ph

c
t

p gây m

t cơ h

i và th

i gian c

a các nhà
đầ
u tư. Hi

u l

c pháp lu

t c

a các
qui
đị
nh v



t.
+ Thi
ế
u qui ho

ch chi ti
ế
t cho vi

c thu hút FDI. M

t s


đị
a phương t


ý
s


l
ý
v

n
đề

đấ

k

năng cho ng
ườ
i lao
độ
ng, nâng cao tr
ì
nh
độ
qu

n l
ý
và c

i thi

n thu nh

p cho
ng
ườ
i lao
độ
ng.
Trong th

i gian qua s


a Vi

t Nam làm vi

c trong các d

án có v

n
đầ
u tư n
ướ
c
ngoài ph

n l

n là lao
độ
ng tr

, có kh

năng thích

ng nhanh v

i yêu c

u công

độ
ng xu

t thân t

nông thôn do đó k

lu

t chưa cao.S

hi

u bi
ế
t v


pháp lu

t c

a ng
ườ
i lao
độ
ng c
ò
n h



i ch

. Đây là m

m m

ng c

a nh

ng
ph

n

ng lao
độ
ng t

p th

.
Theo s

li

u c

a B

năm. Năm 1990 có 3 v

,
đế
n 1996 có 29 v

, 3 tháng
đầ
u năm 1997 có 10 v

. S


v

tranh ch

p lao
độ
ng ra nhi

u

các doanh nghi

p 100% v

n
đầ
u tư n


u giám
đố
c doanh nghi

p k

c

ng
ườ
i
đượ
c u

quy

n đi

u hành
không lám v

ng nh

ng qui
đị
nh c

a pháp lu


ng khi h


đấ
u tranh b

o v

quy

n l

i chính đáng,
ch

m d

t h

p
đồ
ng tu

ti

n ho

c sa th

i ng


m v

an toàn lao
độ
ng, v

sinh lao
độ
ng có nguy cơ gây tai
n

n lao
độ
ng, b

nh ngh

nghi

p…
+M

t s

cán b

giúp vi

c cho các ch


m pháp lu

t.
- V

phía ng
ườ
i lao
độ
ng:
+ Ph

n đông thi
ế
u s

hi

u bi
ế
t v

các qui đ

nh c

a pháp lu

t lao

n mang tính h
ì
nh th

c, b

thi

t th
ò
i, b

áp
đặ
t d

n
đế
n mâu thu

n phát
sinh tranh ch

p.
+ M

t s

ng
ườ

đồ
ng do không hi

u nhau d

n
đế
n mâu
thu

n.
Tuy nhiên chính sách lao
độ
ng c
ò
n nh

ng h

n ch
ế
. M

c dù
đã
gi

i quy
ế
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status