Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trởng và phát
triển kinh tế, thì vấn đề quan trọng nhất là phải cần có vốn.
Vốn có hai loại chủ yếu là vốn trong nớc và vốn nớc ngoài.
Đối với các nớc đang phát triển, thì vấn đề thu hút vốn nớc ngoài để thúc đẩy
tăng trởng kinh tế là yếu tố vô cùng quan trọng và đợc nhiều nớc quan tâm, trong
đó có nớc ta.
Trong thời đại ngày nay, xu hớng hoà nhập, liên kết giữa các nớc trên thế
giới ngày càng cao.Do đó trong hợp tác đầu t quốc tế thờng có nhiều nguồn vốn
khác nhau. Nhìn chung, vốn nớc ngoài đầu t vào trong nớc bằng hai con đòng
chính là đờng công cộng và đờng t nhân hoặc thơng mại. Hình thức đầu t quôc tế
chủ yếu là đầu t trực tiếp (FDI: Foreign Direct Investment); đầu t qua thị trờng
chứng khoán;cho vay của các định chế kinh tế và ngân hàng nớc ngoài (vay thơng
mại) và nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA).
Trong đề án môn học này,em xin đi vào vấn đề trọng tâm là:
Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở một số nớc và
vận dụng vào Việt Nam
Trong quá trình thực hiện đề án nay,em đã đợc sự góp ý và chỉ bảo tận tình
của . Tuy nhiên vì còn giới hạn về kiến thức cũng nh thời gian nên bài viết này của
em không tránh đợc thiếu sót. Kính mong sự góp ý của thầy!
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng i:
Lý luận chung về thu hút vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài (FDI:Foreign Direct Investment)
I. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế.
1.1 Quan điểm của Lê Nin và các nhà kinh tế về FDI.
ngoài. Mặt khác ông cho rằng ,ở các nớc đang phát
triển, nguồn nhân lực đang bị hạn chế bởi tuổi thọ và dân chí thấp; tài nguyên
khan hiếm; kỹ thuật lạc hậu và gặp phải trở ngại trong việc kết hợp chúng.Do vậy
ở nhiều nớc đang phát triển ngày càng khó khăn và tăng cái vòng luẩn quẩn.Từ
(1)
V.I.LêNin: toàn tập, Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa t bản,Nxb tiến bộ,
Matxcơva,1980,t27,tr456.
(2)
Sđd, tr459.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó theo Samuelson: để phát triển kinh tế phải có cú huých từ bên ngoài nhằm
phá vỡ cái vòng luẩn quẩn . Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc đang
phát triển.
1.1.3 Quan điểm của R.Nurke về FDI.
R.Nurke đã lấy vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói làm lý luận tạo vốn: xét về
lợng cung ,ngời ta thấy khả năng tiết kiệm ít ỏi, tình hình đó là do mức độ thu
nhập thực tế thấp, mức thu nhập thấp phản ánh năng suất lao động thấp , đến lợt
mình năng suất lao động thấp phần lớn do tình trạng thiếu t bản gây ra. Thiếu t
bản lại là kết quả của khả năng tiết kiệm ít ỏi đa lại.Và thế là cái vòng đợc khép
kín. Trong cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói đó, nguyên nhân cơ bản là thiếu
vốn. Do vậy, mở của cho đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc ông xem là giải pháp thực
tế nhất đối với các nớc đang phát triển. Theo ông , mở cửa cho FDI có ý nghĩa đối
với các nớc đang phát triển có thể vơn đến những thị trờng mới cũng nh khuyến
khích việc mở rộng kỹ thuật hiện đại và những phơng pháp quản lý có hiệu quả
.FDI giúp cho các nớc đang phát triển tránh đợc những đòi hỏi về lãi suất chặt chẽ.
Các nớc có thu nhập thấp đợc chuyên môn hoá sản xuất nguyên liệu và thực phẩm
xuất khẩu, đợc chuyên môn hoá dựa trên nguyên tắc bât di bất dịch của lợi thế so
sánh trong thơng mại quốc tế , dù rằng FDI trớc hết cho lợi ích các nớc xuất khẩu
vốn chứ không phải của các nớc nhận vốn , thế nhng mở cửa vẫn còn hơn là đóng
Nguồn vay t nhân: Đây là nguồn vốn không có những rằng buộc nh vốn
ODA, tuy nhiên đây là loại vốn có thủ tục vay rất khắt khe, mức lãi suất cao, thời
hạn trả nợ rất nghiêm ngặt.
Nhìn chung sử dụng hai loại vốn trên đều để lại cho nền kinh tế các nớc đi
vay gánh nặng nợ nần một trong những yếu tố chứa đựng tiềm ẩn nguy cơ dẫn
đến khủng hoảng, nhất là khủng hoảng về tiền tệ.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại,đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại vốn có
nhiều u điểm hơn so với các loại vốn kể trên. Nhất là đối với các nớc đang phát
triển, khi khả năng tổ chức sản xuất đạt hiệu quả còn thấp thì hiệu quả càng rõ rệt.
Về bản chất , FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên la nhà đầu t và một bên
khác là nớc nhận đầu t.
- Đối với nhà đầu t:
Khi quá trình tích tụ tập trung vốn đạt tới trình độ mà mảnh đất sản xuất kinh
doanh truyền thống của họ đã trở nên chật hẹp đến mức cản trở khả năng hiệu quả
của đầu t , nơi mà ở đó nếu đầu t vào thì họ sẽ thu đợc lợi nhuận nh mong muốn .
Trong khi ở một số quốc gia khác lại xuất hiện nhiều lợi thế mà họ có thể khai
thác để thu lợi nhuận cao hơn nơi mà họ đang đầu t .Có thể nói đây chính là yếu tố
cơ bản nhất thúc đẩy các nhà đầu t chuyển vốn của mình đầu t vào nớc khác.Hay
nói cách khác ,việc tìm kiếm , theo đuổi lợi nhuận cao hơn và bảo toàn độc quyền
hay lợi thế cạnh tranh là bản chất , là động cơ , là mục tiêu cơ bản xuyên suốt của
các nhà đầu t .Đầu t ra nớc ngoài là phơng thức giải quyết có hiệu quả. Đây là loại
hình mà bản thân nó rất có khả năng để thực hiện việc kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản
phẩm , chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật mà vẫn giữ đợc độc quyền kỹ thuật ,dễ dàng
xâm nhập thị trờng nớc ngoài mà không bị cản trở bởi các rào chắn.
Khai thác đợc nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng nh giá nhân công rẻ của nớc
nhận đầu t Phải nói rằng,đầu t trực tiếp nớc ngoài là lối thoát lý tởngtrơc súc
ép xảy ra sự bùng nổ phá sảndo những mâu thuẫn tất yếu của quá trình phat
triển. Ta nói nó là lý tởng vì chính lối thoát này đã tạo cho các nhà đầu t tiếp tục
thu lợi và phát triển , có khi còn phát triển với tốc độ cao hơn. Thậm chí khi nớc
trình phân công lao động quốc tế hoặc là thành viên của các tổ chức kinh tế hoặc
các tập đoàn kinh tế lớn. Họ nhận đầu t trong mối liên kết để giữ quyền chi phối
kinh tế thế giới.
Nói chung, đối với nớc tiếp nhận đầu t, cho dù ở trình độ phát triển cao hay
thấp, số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là do sự khéo léo mời chào hay do các nhà
hay do các nhà đầu t tự tìm đến mà có , thì đầu t nớc ngoài cũng thờng có sự đóng
góp nhất định đối với sự phát triển của họ. ở những mức độ khác nhau , đầu t trực
tiếp nớc ngoài đóng vài trò là nguồn vốn bổ sung là điều kiện quyết định ( thậm
chí quyết định) theo sự chuyển biến theo chiều hớng tích cực của một số lĩnh vực
sản xuất kinh doanh , hay một số ngành nghề , hoặc là những yếu tố xúc tác làm
cho các tiềm năng nội tại của nớc nhận đầu t phát huy một cách mạnh mẽ và có
hiệu quả hơn.
Lịch sử phát triển trực tiếp nớc ngoài cho thấy thái độ của các nớc nhận đầu
t là từ thái độ phản đối ( xem đầu t trực tiếp nớc ngoài là công cụ cớp bóc đối với
thuộc địa ) đến thái độ buộc phải chấp nhận và đến thái độ hoan nghênh Trong
điều kiện hiện nay , đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc mời chào , khuyến khích mãnh
liệt đối với thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Mặc dù hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận ,còn những ý kiến khác nhau về vai trò ,
về mặt tích cực , tiêu cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc tiếp nhận đầu
t . Nhng chỉ điểm qua nhu cầu , qua trào lu cạnh tranh thu hút cũng đủ cho ta
khẳng định rằng : đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay đối với các nớc nhận đầu t có
tác dụng tích cực là chủ yếu . Đa phần các dự án đầu t trực tíêp nớc ngoài , khi
thực hiện đều đa lại lợi ích cho nớc nhận đầu t . Đối với nhiều nớc , đầu t trực tiếp
nớc ngoài thực sự đóng vai trò là điều kiện , là cơ hội , là cửa ngõ giúp thoát khỏi
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tình trạng của một nớc nghèo , bớc vào quỹ đạo của sự phat triển và thc hiện công
nghiệp hoá.
Tóm lại :
Đồng vốn ( t bản ) của các tập đoàn , các công ty xuyên quốc gia lớn xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2.Xí nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Đầu t nớc ngoài theo hình thức này ngày càng tăng . Nguyên nhân giảm sút
tỉ trọng xí nghiệp liên doanh cũng chính là nguyên nhân tăng tỉ lệ các xí nghiệp
100% vốn nớc ngoài .Uỷ ban nhà nớc về hợp tác và đầu t trớc đây đã từ chối cấp
giấy phép cho nhiều dự án 100% vốn nớc ngoài trong những ngành ,lĩnh vực quan
trọng hoặc có tính đặc thù nh : Bu chính viễn thông , xây dựng kinh doanh khách
sạn , văn phòng cho thuê , sản xuất xi măng , dịch vụ xuất nhập khẩu , du
lịch Tuy nhiên trong những năm gần đây , các địa ph ơng phía Nam , đặc biệt là
các tỉnh Đồng Nai , Sông Bé, Bà Rịa _Vũng Tàu đã ủng hộ mạnh các dự án 100%
vốn nớc ngoài với lập luận rằng cho các nhà đầu t nớc ngoài thuê đất lập xí nghiệp
100% vốn nớc ngoài có lợi hơn việc giao đất cho bên Việt Nam góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất để tham gia liên doanh
1.3.3.Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hình thức này đợc áp dụng phổ biến trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu
khí và trong lĩnh vực bu chính viễn thông .Hai lĩnh vực này chiếm 30% số dự án
hợp đồng hợp tác kinh doanh , nhng chiếm tới 90% tổng vốn cam kết thc hiện .
Phân còn lại chủ yếu thuộc về lĩnh vực công nghiệp , gia công , dịch vụ
1.3.4 Các hình thức đầu t và phơng thức tổ chức thu hút đầu t khác .
- Công ty cổ phần có vốn đầu t nớc ngoài :
Đây là hình thức tổ chức khá phổ biến trên thế giới . Theo quan điểm của các nhà
đầu t nớc ngoài , so với các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ
phần có lợi thế trong việc huy động vốn ngay từ đầu của doanh nghiệp .
- Cổ phần hoá các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài , việc chuển nhợng
phần góp vốn trong xí nghiệp liên doanh phải đợc sự chấp thuận của cơ quan nhà
nớc có thẩm quyền . Xí nghiệp liên doanh không đợc phép huy động vốn bằng
cách phát hành cổ phiếu hoặc bán lại chứng khoán . Vì vậy , một số nhà đầu t nớc
ngoài cho rằng quy định của Luật hiện hành là cứng và đề nghị cho cổ phần hoá
xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài .
- Chi nhánh công ty nớc ngoài tại Việt Nam .
-Thứ hai, xu hớng khu vực hoá đã thúc đẩy các nớc này xâm nhập thị trờng
của nhau.
Từ hai lý do đó ta có thể giải thích đợc xu hớng tăng lên của FDI ở các
công nghiệp mới (NICs), các nứơc ASEAN và TrungQuốc.
Ngoài ra xu hớng tự do hoá và mở cửa của nền kinh tế các nớc đang phát
triển trong những năm gần đây đã góp phần đáng kể vào sự thay đổi đáng kể dòng
chảy FDI.
* Cơ cấu và phơng thức FDI trở nên đa dạng hơn.
Trong những năm gần đây cơ cấu và phơng thức đầu t nớc ngoài trở nên đa
dạng hơn so với trớc đây. điều này liên quan đến sự hình thành hệ thống phan
công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng và sự thay đổi môi trờng kinh tế thơng
mại toàn cầu.
Về cơ cấu FDI, đặc biệt là FDI vào các nớc công nghiệp phát triển có những
thay đổi sau:
- Vai trò và tỉ trọng của đầu t vào các ngành có hàm lợng khoa học cao tăng
lên. Hơn 1/3 FDI tăng lên hàng năm là tập trung vào các ngành then chốt nh điện
tử, chế tạo máy tính, chất dẻo, hoá chất và chế tạo máy. Trong khi đó nhiều ngành
công nghiệp truyền thống dùng nhiều vốn và lao động, FDI giảm tuyệt đối hoặc
không đầu t .
- Tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế taọ giảm xuống trong khi FDI vào
các ngành dịch vụ tăng lên. Điều này có liên quan đến tỷ trọng khu vực vụ trong
GDP của các nứơc CECD tăng lên và hàm lợng dịch vụ trong cộng nghiệp chế tạo.
Một số lĩnh vực đợc u tiên là các dịch vụ thơng mại, bào hiểm, các dịch vụ tài
chính và giải trí .
* Sự gắn bó ngày càng chặt chẽ giã FDI và ODA, thơng mại và chuyển giao
công nghệ.
-FDI và thơng mại có liên quan rất chặt chẽ với nhau . Thông thờng, một
chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài đợc nhằm vào mục đích tăng tiềm năng
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hộ mậu dịch của các nớc.
- Đối với nớc nhận đầu t.
+ Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải
quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm phát Qua FDI các
tổ chức kinh tế nớc ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp có nguy cơ phá
sản, giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để cải thiện
tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh
tế và thơng mại, giúp ngời lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản
lý của các nớc khác.
+ Đối với các nớc đang phát triển: FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế thông qua việc tao ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động, giải
quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nớc này.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
FDI giúp các nớc đang phát triển khắc phục đợc tình trạng thiếu vốn kéo dài.
Nhờ vậy mà mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tài chính khan
hiếm đợc giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá-
hiện đại hoá. Theo sau FDI là máy móc thiết bị và công nghệ mới giúp các nớc
đang phát triển tiếp cận với khoa học-kỹ thuật mới. Quá trình đa công nghệ vào
sản xuất giúp tiết kiệm đợc chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nớc
đang phát triển trên thị trờng quốc tế.
Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế, xã hội hiện đại đợc du nhập
vào các nớc đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nứơc bắt kịp phơng thức
quản lý công nghiệp hiện đại, lực lợng lao động quen dần với phong cách làm việc
công nghiệp cũng nh hình thành dần đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi. FDI
giúp các nớc đang phát triển mở cửa thị trờng hàng hoá nớc ngoài và đi kèm với
nó là những hoạt động Marketing đợc mở rộng không ngừng.
FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nớc thông qua việc đánh thuế các
công ty nớc ngoài. Từ đó các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc
đầu t bỏ vốn đầu t cũng đồng thời họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về hiệu quả của
đồng vốn mà mình bỏ ra,do đó truớc khi đầu t thì họ buộc phải tính toán kỹ các
điều kiện cần thiết cho việc thực hiện dự án .Hay nói cách khác,các nhà đầu t chỉ
xin phép và triển khai dự án khi họ tính toán thấy độ rủi ro ít và khả năng thu lợi
cao. Đây là u thế hơn hẳn của loại vốn đầu t trực tiếp so với các loại vôn vay khác.
_Thứ hai, Một đặc điểm tơng đối phổ biến ở các nớc đang phát triển là sự lạc
hậu và thiếu thốn công nghệ và kỹ thuật. Thông qua các dự ánđầu t trực tiếp nớc
ngoài, nớc tiếp nhận đầu t có thể tiếp nhận đợc những kỹ thuật mới, những công
nghê tiên tiến, góp phấn cải thiện đáng kể cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp
nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Đồng thời, tạo ra các điều kiện kinh tế
kỹ thuật cho việc thực hiện cuộc cải biến cơ cấu kinh tế theo hớng giảm tỷ trọng
nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
_Thứ 3,các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể thu hút một lợng lớn lao
động trực tiếp và tạo ra nhiều việc làm cho các dịch vụ tơng ứng. Thông qua việc
thực hiện các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài, có thể làm đội ngũ cán bộ của nớc
nhận đầu t qua việc tham gia vào hoạt động của liên doanh mà trởng thành hơn về
năng lực quản lý phù hợp với nền sản xuất hiện đại; hình thành một lực lợng công
nhân kỹ thuật lành nghề; tăng nguồn thu cho ngân sách
_Thứ 4, đầu t trực tiếp nớc ngoài có các điều kiện cần thiết cho việc tạo lập
một hệ thống thị trờng phù hợp với yêu cầu của một nền sản xuất công nghiệp hoá,
tiếp cận và mở rộng đợc thị trờng mới, tăng cờng quan hệ hợp tác kinh tế Hình
thành đợc các khu chế xuất, khu công nghiêp chủ lực; tạo ra các điều kiện cơ bản
cho tiến trình công nghiệp hoá.
2.2 Các biện pháp khuyến khích đầu t.
2.2.1 Tạo lập môi trờng đầu t hấp dẫn.
Vấn đề mang tính quan trọng then chốt trong việc tổ chức nhằm thu hút FDI
là tạo lập môi trờng đầu t hấp dẫn. Môi trờng đầu t là tổng thể các bộ phận mà ở
đó chúng tác động qua lại lẫn nhau và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động đầu t.
Buộc các nhà đầu t phải tự điều chỉnh các mục đích, hình thức và phạm vi hoạt
động cho thích hợp, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh và đa đến hiệu quả
- Chuyển(gửi) ngoại hối: Đối với các nhà đầu t nớc ngoài khả năng tốt nhất
vẫn là không có một qui định gì từ phía nớc sở tại. Từ đó họ có thể chuyển các
khoản tiền về nớc một cách tự do. Những khoản sau đây trong mọi trờng hợp các
nhà đầu t nớc ngoài phải đợc chuyển về nớc nếu họ muốn: lợi nhuận, các khoản
kiếm đợc khác, lợi tức đầu t, vốn đầu t, gốc và lãi của các khoản vay nớc ngoài , l-
ơng cho nhân viên nớc ngoài, tiền bản quyền, phí kỹ thuật
2.2.3 Chiến lợc bảo hộ và các u tiên dành cho các nhà đầu t và ngời nớc ngoài.
Bao gồm các vấn đề sau:
- Việc tuyển dụng ngời nớc ngoài: Việc tuyển dụng ngời nớc ngoài là đảm bảo lợi
ích cho các bên đầu t. Một số quy định mà các nớc thờng sử dụng để qui định để
qui định việc tuyển dụng ngời nớc ngoài nh:
+ Qui định tổng số lao động nớc ngoài không đợc vợt quá một mức qui định
nào đó.
+ Ban hành các thể c trú cho lao động nớc ngoài hay thẻ lao động nớc ngoài
cũng nh những quy định về đối tợng bắt buộc phải có các thẻ đó mới đợc làm việc
ở nớc sở tại.
+ Quy định những nghành nghề cần thiết phải sử dụng lao động nớc ngoài. +
Quy định việc thết kế các chơng trình đào tạo để thay thế lao động nớc ngoài
bằng các lao động trong nớc.
-Quyền sở hữu trí tuệ: Sự đảm bảo quyền sở hữu về sáng chế, nhãn hiệu th-
ơng mại cũng là một điều kiện kích thích các nhà đầu t.
-Sự u tiên với các nhà đầu t chính phủ
Các khoản vay hay nguồn trợ giúp từ phía chính phủ đợc coi là một trong
những động lực khuyến khích đầu t .
-Đảm bảo cho một môi trờng cạnh tranh bình đẳng .
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các nhà đầu t mong muốn việc đảm bảo cho một môi trờng cạnh tranh bình
đẳng giữa các nhà đầu t trong nớc với nớc ngoài, giữa các nhà đầu t nớc ngoài với
nhau, giữa khu vực t nhân và công cộng.Bao gồm:
linh kiện, phụ tùng thay thế, nguyên nhiên vật liệu) phục vụ các ngành khuyến
khích nh ngành hớng vào xuất khẩu, hay các ngành thực hiện chiến lợc hoá công
nghiệp đất nớc, các dự án khuyến khích đầu t.
- Miễn thuế bản quyền. Việc miễn thuế bản quyền nhằm khuyến khích các
nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công nghệ vào nớc sở tại. Tuy nhiên các Chính
phủ cũng cân nhắc xem nên miễn thuế bản quyền trong suốt thời gian hợp đồng
hay chỉ miễn thuế cho một số năm.
- Miễn các loại thuế và chi phí khác: Các loại thuế và chi phí khác đựơc miễn
bao gồm nhiều dạng nh thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia kỹ thuật nớc
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngoài làm việc trong các khu vực đợc u tiên; các khoản thuế doanh thu hay các
mức thuế đặc biệt khi mới khởi sự kinh doanh Việc ký kết các hiệp định tránh
đánh thuế hai lần cũng là một khuyến khích đối với các nhà đầu t bởi vì nó miễn
trừ việc nộp thuế thu nhập cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.
Trong một số dự án khuyến khích đầu t, các nhà đầu t còn đợc hởng u đãi về giá
cho thuê đất và các chi phí khác trong quá trình triển khai và vận hành dự án.
2.2.6 Những khoản trợ cấp của chính phủ
- Các chi phí tổ chức và tiền vận hành. Chính phủ nớc sở tại có thể cho phép
tính này vào chi phí của dự án trong một thời gian nhất định.
- Tái đầu t: Nếu dùng lợi nhuận để tái đầu t thì sẽ đợc hởng những u đãi nhất
định.
- Trợ cấp đầu t: Là cho phép một tỷ nhất định của khoản vốn đầu t không phải
chịu những nghĩa vụ về đầu t trong khoảng thời gian nhất định.
- Các khoản khấu trừ khác: Các khoản khấu trừ này có thể tồn tại dới có
những quy định đặc biệt đối với một số ngành nh cho phép đợc miễn trừ gấp 2 lần
về giá trị cũng nh về mặt thời gian ban hành những quy định u đãi chỉ riêng cho
một dự án nào đó.
- Tín dụng thuế đầu t: Đây thực chất là biện pháp mà chính phủ sử dụng
nhằm khuyến khích và cũng để giúp các nhà đầu t tăng vốn đầu t nh trợ cấp đầu t,
2.2.8. Các luật tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài
Đây là những qui định riêng nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu t nớc ngoài
tiến hành công việc kinh doanh ở nớc sở tại . Nhóm này bao gồm những khuyến
khích phi tài chính nh cho phép tuyể dụng nhân công nớc ngoài không hạn chế
,đảm bảo việc chuyển nhợc và hồi hơng của vốn và lợi nhuận ; ký kết các hiệp
định ; sự cho phép bán hàng tiêu dùng đến ngời tiêu dùng cuối cùng không phải
thông qua các đại lý hay công ty thơng mại, sở hữu đất đai .
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng ii
kết quả thu hút vốn fdi ở nớc ta và
kinh nghiệm của các nớc
I. Sự phát triển của FDI ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
1.1. Sự cần thiết phải thu hút FDI ở nớc ta
Đảng và nhà nớc ta đã xác định vốn trong nớc mang tính quyết định còn vốn
nớc ngoài là quan trọng. Do đó Đảng và Nhà nớc ta cũng rất quan tâm tới FDI,
hình thức này rất quan trọng. Điều đó thể hiện ở chỗ:
- FDI giúp thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế của đất nớc. Để
đạt đợc những chỉ tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong những năm tới thì
tốc độ phát triển bình quân hàng năm phải đạt trên 7%, và nhu cầu về vốn đầu t có
từ 4,2 tỷ USD trở lên cho mỗi năm(tức là tích luỹ hàng năm phải đạt 22% thu
nhập quốc dân). Đây là con số không nhỏ đối với nền kinh tế nớc ta, cho nên FDI
là nguồn bổ xung quan trọng để phát triển kinh tế ở Việt Nam.
- FDI đem lại khả năng mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng những doanh
nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới làm cho tổng sản phẩm xã hội
của Việt Nam tăng lên và cho phép giải quyết đợc tình trạng thất nghiệp của ngời
lao động. Tính đến năm 2002 đã có 4447 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấy phép,
với tổng số vốn đăng ký là 43194,0 triệu USD, trong đó vốn pháp định là 20357,6
triệu USD*. Giải quýêt đợc việc làm cho hàng vạn lao động, tăng thu ngân sách
nhà nớc.
thu ngân sách nhà nớc). Nếu tính cả thu dầu khí, tỷ lệ này đạt gần 20%.
Kim ngạch xuất khẩu (cha kể dầu khí) của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài
tăng nhanh: năm 1996 đạt 768 triệu USD, năm 1998 đạt 1982 triệu USD và năm
1999 đạt khoảng 2200 triệu USD, bằng 21% kim ngạch xuất khẩu cả nớc. Khu vực
đầu t nớc ngoài đã góp phần mở rộng thị trờng xuất khẩu và thị trờng trong nớc,
thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển.
Đầu t nớc ngoài góp phần tích cực chuyển dịch vụ cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển lực lợng sản xuất. Thông qua đầu t nớc
ngoài bớc đầu đã hình thành hệ thống các khu công nghiệp, khu chế xuất. Đầu t n-
ớc ngoài cũng đã đem đến những mô hình quản lý tiên tiến, phơng thức kinh
doanh hiện đại trong các ngành, các đơn vị kinh tế.
- Đầu t nớc ngoài đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động, tham gia phát triển nguồn nhân lực.
Đến năm 2000 khu vực đầu t nớc ngoài đã thu hút khoảng 30 vạn lao động
trực tiếp và hàng chục vạn lao động gián tiếp khác nh xây dựng, cung ứng dịch
vụ Một số đáng kể ng ời lao động đã đợc đào tạo năng lực quản lý, trình độ năng
lực có thể thay thế chuyên gia nớc ngoài.
Mặc dù vẫn còn có những hạn chế của đầu t nớc ngoài nh : nhập công
nghệ cũ, lạc hậu, hiện tợng chuyể giá, trốn lậu thếu,ô nhiễm môi trờng nh ng
không thể phủ định những tác động tích cực của đàu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt
Nam.
1.3. Việc tổ chức nhằm thu hút FDI.
1.3.1 Các hình thức thu hút FDI.
Hiện nay FDI vào Viêt Nam đợc thực hiện qua các hình thức đầu t sau đây:
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Các phơng thức đầu t BOT, BTO, BT.
Thời gian qua, doanh nghiệp liên doanh là hình thức chiếm u thế. Tuy nhiên,
trong một số năm gần đây, hình thức này đang có xu hớng giảm bớt về tỉ trọng.
cảm thấy phiền hà, rắc rối muốn thoát khỏi nhanh chóng sự quản lý của ta là lấy
hình thức liên doanh là chủ yếuđể có cơ hội tiếp thu tiến bộ công nghệ, nâng cao
trình độ quản lý của cán bộ quản lý, nâng cao tay nghề của ngời lao động.
1.3.2. Phân bổ các dự án FDI vào các khu chế xuất và khu công nghiệp
Để phát triển công nghiệp có hiệu quả, các chính phủ đều khuyến khích các
nhà đầu t vào các khu công nghiệp. Có thể chia khu công nghiệp thành 3 loại:
- Khu công nhiệp thông thờng: là khu tập trung các doanh nghiệp công
nghiệp chuyên sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c
sinh sống do chính phủ hoặc thủ tớng chính phủ quyết định thành lập.
- Khu chế xuất: là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chuyên sản
xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt
động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, do chính
phủ hoặc thủ tớng chính phủ quyết định thành lập.
- Khu công nghệ cao: là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp có kỹ
thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm
nghiên cứu- triển khai khoa học công nghệ- đào tạo các dịch vụ liên quan, có ranh
giới địa lý xác định do chính phủ hoặc thủ tớng chính phủ quyết định thành lập.
18