TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ-ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ) 1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Khí cụ điện
- Mã môn học: 20262153
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học
- Loại môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn:
- Các môn học tiên quyết: Giải tích mạch điện.
- Các môn học kế tiếp: Thiết kế cung cấp điện, Bảo vệ rơle và tự động hoá.
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết
Làm bài tập trên lớp : 10 tiết
Thảo luận : 15 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): …. tiết
Hoạt động theo nhóm : 15 tiết
Tự học : 30 giờ
[3] Nguyễn Xuân Phú, “Khí cụ thiết bị điện”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
2007.
[4] Trần Bách, “Lưới điện & Hệ thống điện”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
2008.
[5] Jan de Kock, PR Eng, Kobus Strauss, “Practical Power Distribution for
Industry”, Newnes Edition 2004_An imprint of Elsevier Linacre House,
Jordan Hill, Oxford.
- (Giảng viên ghi rõ):
Những bài đọc chính: [1], [2], [3]
Những bài đọc thêm: [4], [5]
Tài liệu trực tuyến: www.ebook.edu.vn, www.thietbidiencongnghiep.com,
www.abb.com.vn, www.siemens.com.vn, www.ge.com, www.cooperpower.com.
5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Nghe giảng trên lớp
- Làm bài tập
- Sinh viên làm đề tài tiểu luận
- Báo cáo tiểu luận
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học:
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, vận dụng vào giải các bài tập và thảo luận nhóm.
- Kiểm tra định kỳ sau mỗi chương, kiểm tra giữa kỳ và thi tự luận cuối kỳ.
- Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí khoa học, internet.
- Sinh viên làm và chuẩn bị bài tập ở nhà theo yêu cầu của giảng viên.
7. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét
học vụ.
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
Lên lớp Thực hành, Tự
Lý
thuyết
Bài
tập
Thảo
luận
thí nghiệm,
thực tập,
rèn nghề,
học,
tự
nghiên
c
ứu
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Chương 1: Các tiêu chuẩn kỹ thuật
1.1 Hệ thống điện và các khí cụ điện
1.2 Các loại tiêu chuẩn kỹ thuât và chất
lượng
1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và kiểm
nghiệm
3 0 3 6 9
Chương 2: Tiếp xúc điện - Hồ quang
điện
2.1 Tiếp xúc điện
2.2 Hồ quang điện
5.2 Mạch điện khởi động thứ tự hai động
cơ không đồng bộ 3 pha
5.3 Mạch điện đảo chiều động cơ không
đồng bộ 3 pha
5.4 Mạch điện khởi động một động cơ
không đồng bộ 3 pha – tự động dừng
5.5 Mạch điện tự động khởi động theo thứ
tự của hai động cơ không đồng bộ 3
pha
3 3 3 9 18
10. Ngày phê duyệt
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa
(Ký và ghi rõ họ tên) TS. Ngô Mạnh Dũng TS. Nguyễn Hùng PGS-TS. Phan Thị Thanh Bình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA ……
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh
giá được mức độ đáp ứng
2
2. Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên
2
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị
2
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ
dàng tích lũy trong một học kỳ
2
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa
học-kỹ thuật thế giới
1
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm
(concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới
kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có
thể tự học
2
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và
mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ
õ ràng và h
ợp lý, ph
ù h
ợp
v
ới mục ti
êu h
ọc phần
2
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh viên có th
ể tiếp cận
2
vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất 2
Điểm TB =
9.33 ∑/3,0
Trưởng khoa Người đánh giá
(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)
Xếp loại đánh giá:
- Xuất sắc: 9 đến 10
- Tốt: 8 đến cận 9