ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL - Pdf 21

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP (TTCN) 3
1. 1. Một số khái niệm 3
1.2. Vai trò của các nghề tiểu thủ công nghiệp 3
1.3. Đặc trưng của nghề tiểu thủ công nghiệp 4
1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của các các nghề tiểu thủ công nghiệp 4
1.5. Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của các ngành sản xuất TTCN 6
1.5.1. Ô nhiễm nguồn nước và đất 7
1.5.2. Vấn đề ô nhiễm không khí 7
1.5.3. Vấn đề ô nhiễm tiếng ồn 8
1.6. Tình hình sức khỏe và bệnh tật tại các cơ sở sản xuất TTCN 9
CHƯƠNG 2 10
CÁC VĂN BẢN, QUI ĐỊNH QUẢN LÝ KHU VỰC SẢN XUẤT TỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUI MÔ VỪA VÀ
NHỎ NẰM TRONG KHU DÂN CƯ Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL 10
CHƯƠNG 3 11
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO SẢN XUẤT TTCN TẠI CÁC ĐÔ THỊ
Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL 11
3.1. Đánh giá môi trường của ngành TTCN tại các đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL 11
3.1.1. Việt Nam: 11
3.1.2. Đồng bằng sông Cửu Long: 11
3.2. Đề xuất các tiêu chí bảo vệ môi trường cho sản xuất TTCN tại các đô thị ở Việt Nam và khu vực ĐBSCL 12
CHƯƠNG IV 14
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT
THẠCH DỪA 14
4.1. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 14
4.2. Áp dụng các công cụ kinh tế 14
4.3. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 15
4.4. Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 15
4.5. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế 15

dụng máy, hóa chất và các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số công đoạn,
phần việc nhất định nhưng phần quyết định chất lượng và hình thức đặc trưng của sản
phẩm vẫn làm bằng tay. Nguyên liệu của các nghề thủ công thường lấy trực tiếp từ thiên
nhiên; công cụ sản xuất thường là công cụ cầm tay đơn giản.
- Thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công. Cũng có khi
gọi là ngành nghề thủ công.
- Ngành tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp: là lĩnh vực sản xuất bao gồm các nghề thủ
công và các cơ sở công nghiệp nhỏ. Thường các cơ sở công nghiệp nhỏ này có nguồn gốc
từ các nghề thủ công phát triển thành.
- Làng nghề tiểu thủ công nghiệp: là làng có nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển với một
tỷ lệ số hộ và tỷ lệ thu nhập từ nghề TTCN nhất định, trở thành nguồn thu nhập quan
trọng không thể thiếu được của người dân trong làng. Nhiều nước trên thế giới lấy tỷ lệ
20% hay 30%, ở Việt Nam đang có xu hướng lấy tỷ lệ 30% hay 50% số hộ dân làm nghề
và thu nhập của làng từ nghề thủ công. Tỷ lệ đó được duy trì và ổn định trong nhiều năm.
1.2. Vai trò của các nghề tiểu thủ công nghiệp
* Phát triển các ngành nghề TTCN góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động, cải thiện đời sống người dân, đồng thời đã tạo ra nguồn tích luỹ khá lớn và ổn
định cho các hộ gia đình cũng như cho ngân sách địa phương.
* Hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành nghề TTCN góp phần làm tăng giá trị
tổng sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế. Một khi các ngành nghề TTCN phát triển mạnh,
nó sẽ tạo ra một đội ngũ lao động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới. Chính thông qua
lực lượng này để tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến áp dụng vào sản
xuất, làm cho sản phẩm có chất lượng cao, giá thành giảm, khả năng cạnh tranh trên thị
trường lớn.
* Phát các nghề tiểu thủ công nghiệp sẽ góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc của địa phương.
3
1.3. Đặc trưng của nghề tiểu thủ công nghiệp
Nghề tiểu thủ công nghiệp có một số nét đặc trưng nổi bật sau đây:
- Ra đời và phát triển trên cơ sở kỹ thuật tinh xảo và tài hoa của đôi tay và trí óc của các

và phát triển mạnh. Chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế nước ta với khu vực và thế
giới cũng làm cho một số sản phẩm có điều kiện phát triển vì mở rộng được thị trường,
4
nhất là hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó có sản phẩm thêu ren truyền thống, nhưng đồng
thời cũng tạo điều kiện cho hàng nước ngoài tràn vào thị trường trong nước khá nhiều,
làm cho sản phẩm của các cơ sở khó có thể cạnh tranh nổi với sản phẩm ngoại nhập, làm
hạn chế sự phát triển của một số cơ sở.
Trong quá trình CNH, HĐH đất nước, nếu không có chính sách phát triển hợp lý đối
với sự kết hợp giữa đại công nghiệp với tiểu thủ công nghiệp thì các cơ sở sản xuất cũng
khó có điều kiện phát triển.
* Vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh
Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng đối với bất kỳ quá trình sản xuất, kinh doanh
nào. Sự phát triển của các cơ sở sản xuất TTCN cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của
nhân tố vốn sản xuất. Trước đây, vốn của các hộ sản xuất, kinh doanh trong các cơ sơ sản
xuất TTCN rất nhỏ bé, thường là vốn tự có của từng gia đình hoặc vay mượn từ người
thân nên quy mô sản xuất không mở rộng được. Ngày nay, trong điều kiện của nền kinh tế
thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn đã khác trước, đòi hỏi các hộ sản xuất,
kinh doanh phải có lượng vốn khá lớn để đầu tư, cải tiến công nghệ, đưa thiết bị, máy
móc tiên tiến vào một số khâu, công đoạn, công việc có thể thay thế kỹ thuật lao động thủ
công được, nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu
của thị trường.
* Yếu tố nguyên vật liệu
Yếu tố nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất TTCN. Khối
lượng, chủng loại, phẩm cấp và khoảng cách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguồn nguyên
vật liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các đơn vị sản xuất. Cho
nên, các cơ sở sản xuất thường chú ý nhiều đến yếu tố nguyên vật liệu. Trước đây, phần
lớn các cơ sở được hình thành do có nguồn nguyên vật liệu tại chỗ và nghề nghiệp chủ
yếu được gắn bó với nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương. Hiện nay, nguồn nguyên
liệu tại chỗ của nhiều cơ sở sản xuất đã cạn kiệt, phải vận chuyển từ những nơi khác về,
điều kiện khai thác, vận chuyển có ảnh hưởng tới việc đảm bảo nguồn nguyên liệu cho

Nguy cơ này phát sinh chính từ đặc thù của hoạt động của TTCN, như quy mô nhỏ,
manh mún, công nghệ thủ công, lạc hậu, không đồng bộ, phát triển tự phát, chủ yếu phát
triển theo nhu cầu của thị trường. Và một thực tế đáng buồn nữa là do sự thiếu hiểu biết
của những người dân về tác hại của hoạt động sản xuất đến sức khoẻ của chính bản thân
mình và những người xung quanh.
Tùy theo tính chất của từng loại ngành nghề mà loại ô nhiễm môi trường cũng khác
nhau. Chẳng hạn như, ở các cơ sở sản xuất mặt hàng mây, tre đan…thì có tình trạng ô
nhiễm không khí, do phải sử dụng lưu huỳnh khi sấy nguyên liệu; với các cơ sở công
nghiệp chất thải chủ yếu là khói, bụi và khí độc; ở các ngành nghề tái chế nhựa khi làm
sạch nguyên liệu người ta đã thải vào sông hồ một lượng chất thải nguy hiểm như thuốc
trừ sâu, hóa chất…gây ô nhiễm nguồn nước, không chỉ thế khi nấu chảy nguyên liệu còn
tạo ra mùi rất khó chịu.v.v
6
1.5.1. Ô nhiễm nguồn nước và đất
Hiện nay, tình trạng phổ biến của các hộ, cơ sở sản xuất TTCN là sử dụng ngay diện
tích ở làm nơi sản xuất. Khi quy mô sản xuất tăng lên hoặc sử dụng thiết bị, hóa chất đã
làm cho môi trường sống bị ô nhiễm nặng nề, nhất là ở các cơ sở tái chế phế liệu và chế
biến thực phẩm. Cho đến nay, phần lớn nước thải tại các ngành nghề TTCN đều thải
thẳng ra ngoài không qua bất kỳ khâu xử lý nào. Đây chính là nguyên nhân khiến cho tình
trạng ô nhiễm nguồn nước tại các khu vực này ngày càng tồi tệ hơn.
Theo như một khảo sát mới đây của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (Đại
học Bách khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở các
cơ sở sản xuất TTCN đều cho thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Hầu như toàn
bộ hệ thống nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm.
Vấn đề ô nhiễm nước tại các cơ sở chế biến nông sản thực phẩm ngày càng trầm
trọng. Chế biến nông sản thực phẩm là loại hình sản xuất có nhu cầu lớn về sử dụng nước
và đồng thời cũng thải ra một lượng nước không nhỏ. Nước thải của các cơ sở này có đặc
tính chung là rất giàu chất hữu cơ, dễ phân huỷ sinh học. Ví dụ như nước thải của quá
trình sản xuất tinh bột từ sắn có hàm lượng ô nhiễm rất cao (COD = 13.300 - 20.000mg/l;
BOD

động vận chuyển, chế biến nguyên nhiên vật liệu (đất, đá, cao lanh, xi măng, than, ) và
bụi xỉ than tỏa ra từ khói lò. Khí thải của các lò nung gạch, ngói, gốm, sứ có chứa các
loại khí có hại như CO, SO2, NOx, HF , gây ô nhiễm môi trường không khí rất lớn. Ví
dụ như nồng độ bụi vượt 7,7 lần so với tiêu chuẩn cho phép vào mùa khô, vào mùa mưa
có giảm nhưng vẫn vượt gấp 4 lần và nồng độ khí CO cao từ 5,92 - 10,31 mg/m
3
tại cơ sở
sản xuất gạch Hoàng Việt thuộc tỉnh An Giang.
Mức độ ô nhiễm không khí tại các cơ sở tái chế kim loại cũng không nhỏ. Bụi trong
không khí phát sinh từ khâu phân loại, gia công sơ bộ, tẩy gỉ, nấu, cán, kéo, đặc biệt là
khu vực bên cạnh các lò đúc thép, hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10-15 lần.
Tại các làng nghề này, bụi thường có chứa kim loại mà chủ yếu là ô-xít sắt nồng độ lên
tới 0,5mg/m3 làm cho không khí có mùi tanh. Trong không khí tại các làng nghề này luôn
phát hiện được hơi hóa chất độc hại như Cl, HCN, HCl, H
2
SO
4
, SO
2
, CO, NO tuy hàm
lượng nhỏ nhưng có mặt thường xuyên trong không khí gây ảnh hưởng đáng kể đến sức
khỏe cộng đồng.
Tại các cơ sở mộc bụi cũng là một vấn đề đáng nói. Bụi phát sinh trong quá trình
vận chuyển và gia công sản phẩm. Nồng độ dung môi hữu cơ cũng tương đối cao tại các
bộ phận sơn hoàn thiện sản phẩm, do đặc thù sản xuất tại hộ gia đình có mặt bằng chật
nên bộ phận sơn thường được bố trí ngoài trời là chính, khả năng phát tán dung môi hữu
cơ ra môi trường xung quanh rất lớn. Nhìn chung, so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động
(3733/ 2002/ QĐ-BYT), các yếu tố ô nhiễm đều có giá trị thấp hơn, bằng hoặc cao hơn.
Nhưng đa số các cơ sở sản xuất ở ngay trong khu vực nhà ở nên nếu so vớiTCVN 5937-
1995 và TCVN 5938-1995 áp dụng đối với khu dân cư thì lại cao hơn rất nhiều lần.

xung quanh, gây ô nhiễm không khí, nước và đất. Sức khỏe người lao động và dân cư
đang bị đe dọa do ô nhiễm môi trường. Bệnh tật phổ biến tại các khu vực sản xuất TTCN
là viêm phế quản - phổi, dị ứng ngoài da, đau mắt, đau lưng, đau cột sống, đau bụng hội
chứng dạ dày, phụ khoa
9
CHƯƠNG 2
CÁC VĂN BẢN, QUI ĐỊNH QUẢN LÝ KHU VỰC SẢN XUẤT TỂU THỦ
CÔNG NGHIỆP QUI MÔ VỪA VÀ NHỎ NẰM TRONG KHU DÂN CƯ
Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC ĐBSCL
1. Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Số
52/2005/2006/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006.
2. Nghị quyết số 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3. Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 về việc phê duyệt "kế hoạch xử lý triệt
để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"
4. Chỉ thị số 26/2007/CT-TTg ngày 26/11/2007 về việc theo dõi, giám sát và đánh giá
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên-môi trường và phát triển bền vững.
5. Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải
6. Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án tổng thể bảo vệ MT làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
7. Chỉ thị số 17/2008/CT-TTg Về một số giải pháp cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý
triệt để các cơ sở gây nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-
TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;
8. Chỉ thị số 12/2007/CT-UBND ngày 18/05/2007 Về việc tăng cường công tác quản lý
môi trường đối với các dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ảnh hưởng
đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre ;
9. Quyết định số 974/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bến Tre ngày 27/04/2011 về việc phê
duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
10. Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và

- Cùng với sự phát triển, rác thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thải ra môi trường
ngày càng nhiều và chưa được xử lý đúng quy định. Từ đó phát sinh các vấn đề ô nhiễm
về không khí, tiếng ồn, nước thải, rác thải làm thay đổi chất lượng môi trường sống của
người dân trên địa bàn thành phố.
- Ngoài ra tình trạng khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên phục vụ TTCN đang gây
hậu quả xấu cho môi trường.
3.1.2. Đồng bằng sông Cửu Long:
- Tại khu vực ĐBSCL, theo Chi cục Bảo vệ Môi trường Tây Nam bộ, các tỉnh trong
khu vực đồng bằng sông Cửu Long cần nhanh chóng thực hiện các biện pháp ngăn chặn
hữu hiệu tình trạng suy thoái môi trường đang diễn ra với mức độ đáng báo động.
- ĐBSCL với hàng chục khu công nghiệp tập trung và hàng chục ngàn cơ sở công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoạt động xen kẽ trong các khu đô thị, dân cư. Hàng năm
lượng chất thải rắn (220.000 tấn/ năm), lỏng (47 triệu lít/ năm), khói bụi, tiếng ồn từ
những cơ sở công nghiệp đồng bằng sông Cửu Long thải ra góp phần làm cho tình trạng ô
nhiễm môi trường tại các đô thị thêm nghiêm trọng.
11
- Số liệu quan trắc môi trường nước trên sông rạch gần các đô thị vùng đồng bằng sông
Cửu Long như An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Long An, Hậu Giang, Cà Mau cho thấy
hàm lượng các chất BOD, SS, N-NH
3
, amoniac, coliforms đều cao hơn tiêu chuẩn cho
phép. Hiện các đô thị đều bị ô nhiễm bụi do hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông,
xây dựng Nồng độ khí SO
2
, CO, NO
2
trong không khí đã vượt tiêu chuẩn cho phép. Ô
nhiễm môi trường đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do tốc độ đô thị hóa
nhanh nhưng trong thời gian dài, các địa phương chưa có phương án bảo vệ môi trường
tương xứng.

4. Đưa ra tiêu chuẩn về an toàn và bảo hộ lao động
Đưa ra các tiêu chuẩn về an toàn và bảo hộ lao động phù hợp với từng ngành nghề cụ thể,
phù hợp với sự phát triển của địa phương và điều kiện áp dụng đối với các doanh nghiệp.
Các giải pháp về an toàn, bảo hộ lao động cần thực tế, đảm bảo tính khả thi và đạt hiệu
quả cao nhất về kinh tế, sức khỏe, môi trường trong giới hạn về những điều kiện sản xuất
thủ công của các cơ sở sản xuất TTCN.
5. Ưu tiên mở rộng, phát triển các ngành nghề ít gây ô nhiễm, hạn chế phát triển mới,
mở rộng các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng, ví dụ như cơ sở sản xuất, tái chế
CTNH, nghiêm cấm sử dụng trong cơ sở sản xuất những phương pháp sản xuất thủ công
và thiết bị gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hoặc sử dụng quặng có tính chất phóng
xạ.
13
CHƯƠNG IV
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG NGÀNH SẢN XUẤT THẠCH DỪA
4.1. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường
- Hoạt động tuyên truyền - giáo dục được thực hiện ở tất cả các cấp thông qua mạng
lưới đài truyền hình, phát thanh, báo chí, các đoàn thể xã hội, nhà trường và mạng lưới
tuyên truyền viên tại cơ sở. Bằng nhiều hình thức như: tổ chức các đợt tập huấn, hội thảo,
tọa đàm,….
- Tổ chức các buổi trao đổi trực tiếp giữa cán bộ quản lý môi trường địa phương, các
nhà khoa học thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, nhằm giải đáp các thắc mắc
của cơ sở về các vấn đề môi trường mà họ gặp phải và các biện pháp xử lý.
- Thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn để nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm
về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất; giúp cho các cơ sở hiểu rõ các chính sách,
chủ trương về môi trường, đặc biệt là các nội dung về Luật Bảo vệ môi trường.
- Các cấp lãnh đạo tại địa phương cần tiến hành tăng cường lực lượng và nâng cao kiến
thức cần thiết về vấn đề pháp luật có liên quan đến môi trường cho đội ngũ cán bộ quản lý
môi trường. Đội ngũ cán bộ này chính là lực lượng tuyên truyền - giáo dục kiến thức về
pháp luật liên quan đến môi trường cho các cơ sở.

sinh tại các cơ sở chế biến thạch dừa có điều kiện vận hành của công nghệ dễ dàng, chi
phí phù hợp, quy mô nhỏ.
- Khuyến khích nghiên cứu và sản xuất vật tư thiết bị trong tỉnh, tại chỗ phục vụ
cho xây dựng các công trình xử lý chất thải. Việc nghiên cứu bao gồm cả các lĩnh vực
thông tin giáo dục truyền thông, phát triển nguồn nhân lực và các mô hình quản lý, đầu
tư.
- Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục hoản thiện hơn nữa và đầu tư kinh phí xây dựng nhân rộng các mô hình, dự
án trình diễn về khắc phục ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chế biến thạch dừa. Khuyến
khích các thành phần kinh tế đầu tư và thu hút vốn nước ngoài để đầu tư xây dựng các
công trình xử lý ô nhiễm môi trường dưới nhiều hình thức.
4.5. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế
- Quy hoạch lực lượng cán bộ khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường, đảm bảo về
số lượng và chất lượng đáp ứng cho nhu cầu thực tiễn của các chương trình, dự án, đề án
hợp tác, tạo cầu nối thích hợp và thuận lợi trong hợp tác khu vực và quốc tế.
15
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ trong và ngoài nước; tranh
thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế và trung ương trong các lĩnh vực
đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
- Thu hút và sử dụng tốt các dự án đầu tư nước ngoài trên các lĩnh vực đào tạo, nghiên
cứu khoa học, ứng dụng và đổi mới công nghệ.
4.6. Các biện pháp xử lý chất thải
4.6.1. Nước thải
- Các công đoạn sản xuất phát sinh nước thải và lưu lượng nước thải trong sản xuất
thạch dừa.
16
Rửa sơ bộ
Ngâm trương nở
Ngâm so da

Giá trị C
A B
1 Ph - 5,13 6-9 5,5-9
2 BOD
5
(20
0
C) mg/l 2180 30 50
3 COD mg/l 857 75 150
4 Chất rắn lơ lửng mg/l 228 50 100
5 Coliform MPN/100ml 5,8x10
5
3000 5000
- Đề xuất phương pháp xử lý:
Nước thải có mức độ ô nhiễm trung bình, mức pH thấp, chủ yếu dạng ô nhiễm hữu cơ,
không có hóa chất hay kim loại nặng.
Đề xuất giải pháp xử lý bằng phương pháp sinh học đơn giản và mang lại hiệu quả xử lý
cao. Chi phí vận hành thấp, vận hành dễ dàng, thích hợp với quy mô sản xuất vừa và nhỏ.
- Sơ đồ công nghệ:
- Mô tả công nghệ:
Bể điều hòa tách cặn nổi: nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước thải và chất lượng nước
thải, loại bỏ các cặn nổi có trong nước thải.
Bể lọc kỵ khí: xử lý nước thải bằng các vi sinh kỵ khí kết hợp vật liệu lọc là giá thể xơ
dừa.
Bể lọc hiếu khí: xử lý nước thải bằng các vi sinh hiếu khí kết hợp vật liệu lọc nhằm xử lý
triệt để các chất ô nhiễm không xử lý được bằng biện pháp lỵ khí.
17
Nước đầu vào
Bể điều hòa tách
cặn nổi

Nấu chín
Dầu DO
25lít/1 tấn sản phẩm
Đầu Ra:
Khí thải, hơi nước,
nhiệt
Điện năng
15Kwh/ 1 tấn sản
phẩm
Máy móc thiết bị
- Tính chất khí thải:
STT Thông số Đơn vị Gía trị đo được
TCVN 5939-2005
Gía trị
1 Nhiệt độ
0
C 135
2 CO
2
mg/Nm
3
586
3 CO mg/Nm
3
4500 1000
4 SO
2
mg/Nm
3
2360 1500


Tên đơn vị : CƠ SỞ THẠCH DỪA MINH CHÂU
Địa chỉ : 42/2, đường Phan Đình Phùng, phường 4, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Điện thoại : 075.822956 ; fax : 075.829055; email : [email protected]
Đại diện chủ cơ sở : Ông Trần Minh Đạo.
Số lượng công nhân : 180 – 200 người.
Năm bắt đầu hoạt động : 1997.
Sản phẩm : Thạch dừa, nước ngọt và rau câu.
a> Công suất :
Bảng 1 : Sản phẩm và công suất
Stt Tên sản phẩm Công suất
1. Thạch dừa 4.000 TSP/năm
2. Nước ngọt 400.000 lít SP/năm
3. Thạch rau câu 10 TSP/năm
b> Nguyên liệu sản xuất đối với sản phẩm thạch dừa:
Bảng 2 : Nguyên liệu và số lượng
Stt Tên nguyên liệu Số lượng Nguồn cung cấp
1. Thạch thô 1.360 tấn/năm Trong nước
2. Đường tinh luyện
(RE)
328 tấn/năm Trong nước
3. Hương liệu 5,4 tấn/năm Trong nước
4. Acid citric 1,2 tấn/năm Trong nước
5. Benzoat 2,0 tấn/năm Trong nước
6. Phụ gia AST 1,0 tấn/năm Trong nước
7. Phụ gia ACK 1,5 tấn/năm Trong nước
8. So da 8 tấn/năm Trong nước
9. Bisunfite 32 tấn/năm Trong nước
10 Muối ăn 4 tấn/năm Trong nước
c> Các nguồn tài nguyên sử dụng:

13. Muối ăn Kg/TSP 0,5
Ghi chú : đơn vị tính nồi thạch là : 220 kg SP/nồi.
5. 2. Quy trình sản xuất
a. Quy trình chế biến thạch dừa:
21
Nước thải : 1,6 m
Thạch thô 340 kg
Rửa sơ bộ
Nước : 0,1 m
3
Nước thải : 0,09
m
3
, CTR : 10 kg
Cân
Ngâm trương nở
Nước : 1 m
3
Nước : 0,3 m
3
Cắt nhỏ
Rửa sạch lần 1
Nước : 0,1 m
3
Nước thải : 0,1
m
3
Ngâm hóa chất
Nước : 0,8 m
3

m
3
Nước : 0,1 m
3
Vớt ra để ráo nước
Luộc lần 2 Khí thải Dầu : 5 lít
Vớt ra rửa nước lạnh

Nước thải : 0,1 m
3
Nước : 0,1 m
3
Vớt ra để ráo nước
Cân
Ngâm trương nở
Nước : 0,1 m
3
Vớt ra, để ráo nước
Nước thải : 0,1 m
3
Ngâm và rửa lần 3
Nước thải : 0,1 m
3
Nước : 0,1 m
3
Mô tả quy trình sản xuất :
Thạch thô có khối lượng khoảng 340 kg, được rửa sơ bộ để loại bỏ tạp chất và acid. Cân
lại thạch thô để xác định khối lượng cần xử lý.
Ngâm nước cho thạch trương nở trong thùng nước (khoảng 5 – 7 ngày). Cắt nhỏ thạch và
rửa sạch lần 1.

quá trình ép, thạch lại được ngâm trương nở trong nước sạch.
Vớt thạch ra chờ ráo nước và đưa vào nồi luộc. Quá trình luộc 2 lần và vớt ra, ngâm nước
để chờ thạch trương nở. Thạch được rửa qua 3 lần nước sạch trước khi được nấu chín. Kết
thúc quá trình nấu, sản phẩm được bổ sung thêm hương liệu và đóng gói ngay khi còn
nóng.
Sản phẩm thu được là 1.000 kg thạch dừa.
5.2. Hiện trạng cơ sở
5.2.1. Hiện trạng sản xuất
+ Các hoạt động sản xuất không ghi chép số liệu hàng ngày. Các bất thường trong sản
xuất không được theo dõi thường xuyên.
+ Các nguồn tài nguyên như điện, nước, dầu chỉ theo dõi qua đồng hồ tổng hàng tháng
hoặc theo các hóa đơn thanh toán.
+ Các quá trình sản xuất chỉ kiểm soát sao cho chất lượng sản phẩm tốt, chưa chú trọng
tới mức tiêu hao và các tổn thất.
+ Các trang thiết bị vừa thủ công, vừa cơ khí hóa nên khó kiểm soát trong sản xuất.
+ Cơ sở chưa có nhân viên làm công việc theo dõi, thống kê số liệu. Nhân lực có trình độ
kỹ thuật không nhiều.
5.2.2. Hiện trạng môi trường
+ Môi trường nhà xưởng nóng bức.
+ Cơ sở đã có hệ thống xử lý nước thải.
+ Các yếu tố thải như lượng nước thải, thành phần nước thải, khí thải, thành phần khí thải
chưa được cơ sở quan tâm nhiều.
5.2. 3. Đánh giá tiềm năng thực hiện sản xuất sạch hơn
+ Khả năng thay đổi một phần trình quy trình sản xuất.
+ Khả năng thay đổi công nghệ sản xuất.
+ Khả năng kiểm soát các nguồn tài nguyên như điện, nước, dầu.
+ Khả năng cải thiện điều kiện vi khí hậu trong khu vực sản xuất.
5.3. Đánh giá các số liệu sản xuất tại nhà máy trước khi thực hiện sản xuất sạch hơn
5.3.1. Đánh giá cân bằng vật chất và năng lượng sản phẩm thạch dừa
24

2. Dầu 217.500 đ 10,40
3. Nước 15.750 đ 0,75
4. Thạch thô 850.000 đ 40,47
5. Đường 574.000 đ 27,33
6. Hương liệu 20.400 đ 0,97
25
Chế biến thạch dừa :
1.000 kg sản phẩm
Thạch thô : 340 kg.
Đường : 82 kg.
Phụ gia : 3,3 kg
Soda : 2 kg.
Bisunfite : 8 kg.
Điện : 15 Kwh.
Dầu : 25 lít
Nước : 3,5 m
3
.
CTR : 10 kg.
Soda dư : 0,5 kg.
Bisunfite dư : 3 kg.
Khí thải : 900 m
3
.
Nước thải : 3,0 m
3
.

Trích đoạn Xác định các cơ hội thực hiện SXSH và xây dựng giải pháp SXSH trọng tâm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status