Chương 1. Khái quát chung về hai tỉnh
Nghệ An và Hà Tĩnh
Khái quát chung
Vị trí
địa lí
Đặc điểm
tự nhiên
Đặc điểm
kinh tế -
xã hội
Chương 2: Khái quát chung về bão nhiệt đới
Chương 2: Khái quát chung về bão nhiệt đới
Khái
niệm
Phân
loại
Nguyên
nhân
hình
thành
Điều
kiện
hình
thành
Quy
di
luật
chuyển
Cấu
- Áp thấp nhiệt đới (Tropical depression): Là xoáy thuận nhiệt
đới với hoàn lưu mặt đất giới hạn bởi một hay một số đường đẳng
áp khép kín và tốc độ gió lớn nhất ở vùng gần trung tâm từ 10,8 –
17,2 m/s (cấp 6 – 7).
2.2. Phân loại- Bão nhiệt đới (Tropical storm): là xoáy thuận nhiệt đới với các
đường đẳng áp khép kín và tốc độ gió lớn nhất ở vùng gần trung
tâm từ 17,2 – 24,4 m/s (cấp 8 – 9).
- Bão mạnh (Severe tropical storm): là xoáy thuận nhiệt đới với tốc
độ gió lớn nhất ở vùng gần trung tâm từ 24,5 – 32,6 m/s (cấp 10 –
11).
- Bão rất mạnh (Typhoon/ hurricane): là xoáy thuận nhiệt đới với
tốc độ gió lớn nhất ở vùng gần trung tâm trên 32,7 m/s (trên cấp
11) Bão nhiệt đới được hình thành hoặc từ xoáy thuận ở trên cao đã
tồn tại từ trước hoặc từ miền áp thấp nhỏ.
Xoáy thuận nhiệt đới hình thành được là do sự phối hợp các điều
kiện sau đây:
- Có sự nhiễu động xoáy thuận ban đầu.
2.3. Nguyên nhân hình thành bão nhiệt đới - Sự bất ổn định áp khuynh do gradien nhiệt nằm ngang tạo nên sự
bất ổn định áp hướng do đường dứt của gió dọc theo kinh tuyến tạo
nên.
- Trị số áp lực Coriolis đủ lớn để tạo nên hiệu ứng ”quay”
- Giai đoạn hình thành: có khí áp trên 1000 mb. Khi vận tốc gió cực
đại ở vùng trung tâm vượt quá 17.2 m/s thì áp thấp trở thành bão.
- Giai đoạn trẻ: khí áp nhỏ hơn 1000 mb, gió mạnh dần lên, mây đối
lưu phát triển tạo thành nây vũ tích. - Giai đoạn chín muồi: ở giai đoạn này khí áp và tốc độ gió
không tăng không giảm, phạm vi có thể trên 300 km, thời gian có
thể kéo dài một tuần.
- Giai đoạn tan rã: khi bão chuyển vào vùng đất liền do gặp
điều kiện địa hình lực ma sát tăng, thiếu hụt lượng ẩm nên tan
nhanh. Trên biển bão cũng tan nhanh khi gặp vùng nước lạnh như
Thái Bình Dương.
Chương 3: Ảnh hưởng của bão nhiệt đới
đến hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, các biện
pháp dự báo, phòng tránh và khắc phục
hậu quả
Nội dung chính
Các cơn bão
đổ bộ vào
Nghệ An và
Hà Tĩnh từ
từ năm 2000 đến năm 2010
STT Thời gian xuất
hiện
Tên cơn bão Cấp bão
1 05/09/2000 Wukong (số 4) Cấp 10 (89 - 102
km/h)
2 10/08/2001 Usagi (số 5) Cấp 8 (62 - 74
km/h)
3 10/09/2002 Hagupit (số 4) Cấp 6 (39 - 49
km/h)
4 20/09/2005 Damrey (số 7) Cấp 10, 11 (103-
133 km/h)
5
5 28/10/2005 Kai-Tak
(số 8)
Cấp 12 (140 km/h)
6
6 Năm 2006 Xangsane Cấp 12
(133 km/h)
7
7 4/8/2007 (số 2) Cấp 8 (62-88 km/h)
8
8 30/09/2007 Lekima
(số 5)
Cấp 12
(trên 140 km/h)
Đặc biệt, tháng 10 năm 2010 cơn bão Mêgi (số 6) đổ bộ vào vùng biển
Nghệ An – Hà Tĩnh gây ra thiệt hại nặng nề cho hai tỉnh.
Hà Tĩnh có 27 người chết và mất tích, 4000 nhà dân và 4000 cầu nhỏ
bị sập, trôi đi, 28 nhà bị tốc mái, 1 tàu bị hỏng máy trôi đi.
Nghệ An, 16 người chết và mất tích do lũ, các huyện như Thanh
Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu… bị ngập
nặng.*
3.4. Các biện pháp dự báo, phòng tránh và khắc phục hậu quả.
-
Các biện pháp dự báo
-
Công tác phòng tránh
-
Khắc phục hậu quả