Cơ sở lựa chọn và trình tự hạch toán các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm - Pdf 21

Lời nói đầu
Sau hơn mời năm thực hiện đờng lối đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có những
bớc chuyển biến khá vững chắc, quan hệ xản xuất đã đợc điều chỉnh phù hợp với
tinh chất, trình độ và yêu cầu phát triển của lực lợng sản xuất. Cơ chế thị trờng
cùng với các chính sách chế độ của Đảng và nhà nớc đã tạo cho các doanh nghiệp
nhiều cơ hội kinh doanh mới, nhng cũng đặt ra không ít những khó khăn và thử
thách phải vợt qua để tồn tại và phát triển.đặc biệt là các doanh nghiệp t nhân, các
công ty trách nhiệm hữu hạn, để có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng, các doanh
nghiệp các công ty phải luôn phấn đấu với mục đích tối thiểu hoá chi phí sản xuất
nhằm giảm giá thành sản phẩm, với với chát lợng tốt để có thể có thể cạnh tranh đ-
ợc với các doanh nghiệp khác.
Vì vậy việc nghiên cứu vấn đề chi phí và giá thành sản phẩm là hết sức cần
thiết đối với các doang nghiệp trong nền kiunh tế thị trờng. Vì những thông tin về
chi phí và giá thành là những thông tin cực kỳ quan trọng để các nhà lựa chọn kết
cấu mặt hàng tối u, đánh giá kết quả hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp, phát
hiện đợc những khả năng tiềm tàng để không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí
giảm giá thành sản phấm, tối đa hoá lợi nhuận.
Bài viết về đề tài "Cơ sở lựa chọn và trình tự hạch toán các phơng pháp
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm" của em mặc dù mới dừng lại ở một
lý luận cha đi sâu vào khảo sát thực tế nhng cũng có thể góp phần nào trong việc
lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
1
Chơng I
Cơ sở lý luận nghệp vụ kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
I-/ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác
là một yêu cầu của công tác kế toán trong các doanh nghiệp
sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đều phải tự định đoạt
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lấy thu để bù đắp những chi phí bỏ

Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Để sản xuất thì cần ba yếu tố cơ bản đó là:
-T liệu lao động (TLLĐ)
-Đối tợng lao động (ĐTLĐ)
-Sức lao động (SLĐ)
Khi sử dụng ba yếu tố cơ bản này vào quá trình sản xuất thì doanh nghiệp
cũng phải bỏ ra các khoản chi phí do chúng bị tiêu hao dần và cấu thành giá trị sản
phẩm.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và cơ chế hạch toán kinh doanh mọi chi
phí đều đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ. Vì vậy chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp cũng đợc biểu hiện bằng tiền. Nh vậy nếu xét về mặt lợng thì chi phí sản
xuất phụ thuộc vào hai yếu tố là:
+ Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã chi ra trong một thời kỳ nhất định
+ Giá của t liệu sản xuất đã tiêu hao và tiền lơng lao động đã hao phí trong
quá trình sản xuất.
Bên cạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp còn thực hiện
nh hoạt động bán hàng, đầu t tài chính, hoạt động mang tíng chất hành chính sự
nghiệp... những chi phí sử dụng trong các hoạt động này không đợc coi là chi phí
sản xuất. Chi phí sản xuất phát sinh thờng xuyên trong quá trình tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.trong việc quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản
xuất (cpsx) phải đợc tính toán tổng hợp cho từng thời kỳ: hàng tháng hàng quý
hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
3
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau
tuỳ thuộc vào mụch đích và yêu cầu của công tác quản lý.tuy nhiên về mặt hạch
toán CPSX thờng đợc phân theo cá tiêu thức sau:
1.2.1. Phân loại theo yếu tố chi phí. Theo quy định hiên hành ở Việt Nam thì toàn
bộ chi phí đ ợc chia làm bẩy yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên, nhiên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu

chung ở doanh nghiệp.
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành
còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
1.2.3. Phân loại theo mối quan hệ với khối l ợng công việc, sản phảm hoàn thành.
- Chi phí khả biến (biến phí ):là những chi phí thay đổi về tổng số và tỷ lệ so
với khối lợng công việc hoàn thành.
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so
vối khối lợng công việc hoàn thành.
1.2.4. Phân loại theo ph ơng thức tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối t ợng chịu
chi phí
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Tóm lại, có rất nhiều loại chi phí sản xuất.Mỗi mỗi một cách có một tác dụng
riêng, đồn thời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau bổ xung cho nhau và nhằm mục
đích chung là quản lý tốt CPSX và giá thành sản phẩm.
1.3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nó giúp cho việc kế toán đạt hiệu quả
cao.tuỳ theo cơ cấu tổ chức theo yêu cầu hạch toán kinh doanh nghiệp mà đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất theo toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hay từng giai
đoạn, từng phân xởng, từng tổ đội sản xuất.
Nh vậy xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh chính là việc
xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là phát hiện nơi phát sinh và chịu
chi phí: cơ sở để xác định đối tợng chịu tập hợp chi phí là:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: quy trình công nghệ giản
đơn và và phức tạp.
- Loại hình sản xuất: có đơn chiếc hàng loạt lớn, hàng loạt nhỏ.
- Tính chất của sản phẩm: sản phẩm có tính thờng xuyên liên tục và sản
phẩm có tính độc đáo cá biệt
- Yêu cầu về trình độ quản lý trình độ tổ chức sản xuất.

chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xởng sản xuất. bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung.tính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã
6
hoàn thành, giá thành sản xuất là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các
doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.Bao gồm giá trị sản phẩm chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.Giá thành toàn bộ chỉ
đợc tính toán, xác định khi sản phẩm đợc tiêu thụ, nó là căn cứ để xác định tính
toán lãi trớc thuế của doanh nghiệp.
2.3. Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, công việc cho doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải đợc tính tổng giá trị và giá trị đơn vị.Cơ sở để xác định
đối tợng tính giá thành dựa vào:
- Đặc điểm của cơ cấu tổ chức sản xuất quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất.
- Đặc điểm tính chất của sản phẩm.
- Yêu cầu trình độ quản lý, trình độ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp.
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có quan hệ mật thiết với
nhau, thể hiện ở chỗ:đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể phù hợp hoàn toàn
với đối tợng tính gá thành.cũng có thể một đối tợng tập hợp CPSX liên quan đến
nhiều đối tợng tính giá thành và cũng cố thể một đối tợng tính giá thành liên quan
đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.chính vì vậy cần phân biệt rõ đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
III-/ CƠ Sở LựA CHọN PHƯƠNG PHáP Và Tổ CHứC CÔNG TáC Kế TOáN
TậP HợP CHI PHí SảN XUấT.
A-/ Cơ sở lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất (CPSX).
1-/ Đối với phơng pháp kê khai tài khoản.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và cá đơn vị
thơng nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, luôn theo dõi phản ánh một

và đợc xuất thờng xuyên.
B-/ Tổ chức công tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất.
1-/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.1-/ Khái niệm và cách thức tập hợp phân bổ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vậtliệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm.Đối với nhng vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đén từng đối tợng
tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán tực tiếp cho đối tợngđó.trờng hợp vật xuất
dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì phải dùng phơng
pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan.Tiêu thức
phân bổ có thể là:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính thì tieu thức phân bổ là:
8
+ Chi phí định, mức
+ Chi phí kế hoạch
- Đối với chi phí vật liệu phụ thì tiêu thức phân bổ ngoài hai loại trên còn đợc
phân bổ theo chip phí nguyên vật liệu chính thực tế, khối lợng sản phẩm đợc sản
xuất ra...
1.2-/ Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 621-chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Bên nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên có: - Giá trị nguên vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d
- Ngoài ra có các tài khoản liên quan:tài khoản 152, 153, 111, 112...
1.3-/ Phơng pháp hạch toán :
Để tính toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần chú ý
xác định số nguyên vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dung hết và giá trị phế
liệu thu hồi(nếu có)để loại ra khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ

- Trích trớc tiền lơng công nhân sản xuất theo dự án.
Chi phí NCTT thờng đợc phân bổ trực tiếp vào giá thành từng loại sản
phẩm.trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng tính giá
thành khác nhau thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để tính toán số chi phí
cho từng đối tợng chịu chi phí. Tiêu chuẩn để phân bổ có thể là: Chi phí tiền công
định mức, tiền lơng sản phẩm...
2.2-/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên có kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 không có số d
Đồng thời sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: Tài khoản 334, 338, 335...
10
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

(1) Tiền công, tiền lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
(2) Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiên lơng nghỉ phép theo kế
hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất.
(3) Các khoản (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) trích
theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
(4) Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng.
3-/ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
3.1-/ Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây là
những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng, bao gồm các khoản mục sau:
Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm tiền lơng và các khoản tính theo lơng phải
trả cho công nhân viên phân xởng
Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

đến chi phí sản xuất trong năm.
Chi phí sản xuất chung của phân xởng hoặc tổ đội sản xuất nào kết chuyển,
tính vào giá thành sản phẩm, công việc của phân xởng đó. Trờng hợp chi phí sản
xuất chung liên quan đến nhiềuloại sản phẩm công việc thì phải tiến hành phân bổ
cho từng loại sản phẩm, công việc. Tiêu chuẩn để phân bổ có thể là: Theo tiền l-
ơng công nhâ sản xuất, theo giờ máy, theo chi phí trực tiếp, chi phí định mức...
3.2-/ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung
Bên nợ: chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay lao
vụ, dịch vụ.
Tài khoản này không có số d và đợc chi tiết theo từng khoản mục.
Đồng thời có các tài khoản liên quan nh TK 334, 338, 111, 112..
Chú thích sơ đồ 3 (sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất) trang 13
(1) Tiền lơng phải trả và các khoản tính theo lơng của công nhân viên phân x-
ởng (6217)
(2) Giá trị thực tế của vật liệu dùng cho quản lý phân xởng, tổ đội sản xuất.
(3) Giá trị thực tế của công cụ dụng cụ cho công tác quản lý ở phân xởng, tổ
đội sản xuất.
(4a) Trị giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ (loại phân bổ nhiều lần).
(4b) Trong kỳ phân bổ chi phí tính vào công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất
chung
(5a) Trích khấu hao tài sản cố định ở các phân xởng (6274)
(5b) Đồng thời ghi tăng nguồn và khấu hao.
(6) Chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (6277)
(7) Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (phế liệu thu hồi, vật t xuất dùng
không hết...)
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status