ĐỀ THI THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN Môn thi: HOÁ HỌC potx - Pdf 21

ĐỀ THI THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
Môn thi: HOÁ HỌC
( 150 phút, không kể thời gian giao đề )
Đề 2

Câu 1: (2,25điểm)
Cho một luồng khí H
2
(dư) lần lượt đi qua các ống mắc nối tiếp (như hình vẽ) đựng các oxít
được nung nóng sau đây:
Ống 1 đựng 0,01mol CaO,ống 2 đựng 0,02mol CuO,
ống 3 đựng 0,02mol Al
2
O
3
,ống 4 đựng 0,01mol Fe
2
O
3

và ống 5 đựng 0,05mol Na
2
O. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy từng chất rắn còn lại
trong mỗi ống lần lượt cho tác dụng với dung dịch: NaOH, CuCl
2
. Hãy viết các phương trình phản
ứng xảy ra.

Câu 2: (2điểm)
a. Một dãy hydrocacbon được biểu diễn bởi công thức chung C
n

nhiêu gam?

Câu 4: (2,5 điểm)
Đốt 40,6 gam hợp kim gồm Al và Zn trong bình đựng khí Clo dư. Sau một thời gian ngừng
phản ứng thu được 65,45gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn. Cho toàn bộ hỗn hợp rắn này tan hết vào
dung dịch HCl thì được V (lít) H
2
(đktc). Dẫn V(lít) khí này đi qua ống đựng 80gam CuO nung
nóng. Sau một thời gian thấy trong ống còn lại 72,32 gam chất rắn và chỉ có 80% H
2
đã phản ứng.
Xác định % khối lượng các kim loại trong hợp kim Al – Zn.

Câu 5: (1điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 hydrocacbon C
x
H
2x+2
và C
y
H
2y+2
thì thu được b gam
CO
2
. Chứng minh rằng nếu y – x = k thì:
< x <


5

H
2

k
b
a
b


7
22
b
a
b
7
22


ĐÁP ÁN MÔN HOÁ HỌC
)

Câu 1: (2,25điểm)
Ống 1: Không (0,75điểm)
Ống 2: CuO + H
2
= Cu + H
2

.
Al
2
O
3
+ 2NaOH = 2NaAlO
2
+ H
2
O
- Tác dụng với dung dịch CuCl
2
. (0,75điểm)
CaO + H
2
O = Ca(OH)
2
, sau đó: Ca(OH)
2
+ CuCl
2
= Cu(OH)
2
+ CaCl
2
.
Fe + CuCl
2
= FeCl
2

+ K
2
SO
4
= BaSO
4
+ 2KOH
+ Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa màu đỏ nâu. Mẫu đó là FeCl
3
(0,25điểm)
Ba + 2H
2
O = Ba(OH)
2
+ H
2

3Ba(OH)
2
+ 2FeCl
3
= 2Fe(OH)
3
+ 3BaCl
2

+ Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa màu trắng keo, sau tan. Mẫu đó là Al(NO
3
)
3

2
O
+ Mẫu nào có sủi bọt khí và không có kết tủa. Mẫu đó là NaCl (0,25điểm)
Ba + 2H
2
O = Ba(OH)
2
+ H
2 Câu 3: (2,25điểm)
a. C
x
H
y
+ (x +y/4)O
2
xCO
2
+ y/2H
2
O. (1) (0,25điểm)
Đặt a là thể tích của A.(do các khí đo ở cùng điều kiện t
0
và p. Nên V

n)
Từ (1): V = xa , V =
V = V = Suyra: V = 2

O

H
2
O

H
2
O

C
O
2

O
2

p
O
2

d
O
2

b
a
y
2
)

n
7
100
1
6
7


n
2
2
214


n
n
2
14
100)22(


n
n
100

100

a = y/4.a y = 4. (0,25điểm)
Ngưng tụ hơi nước: %V = 40% V = 0,4(a + 2ax + y/2.a)
y/2.a = 0,4a + 0,8ax + 0,2ya

+ H
2
O = Ca(HCO
3
)
2
(4) (0,25điểm)
Từ (4): n = n = 0,05mol. Suyra n = 0,15 – 0,05 = 0,1mol
Vậy khối lượng dung dịch tăng : m = m CO
2
+ mH
2
O – mCaCO
3

còn
= 0,2.44 + 0,4.18 – 0,1.100 = 6gam. (0,25điểm)
Câu 4: (2,5điểm)
2Al + 3Cl
2
= 2AlCl
3
(1) Zn + Cl
2
= ZnCl
2
(2)

1
) là số mol Al

, Zn

.Ta có: 27x + 65y = 40,6 (I ) (0,25điểm)
Từ (1): n = n = x
1

Từ (2): n = n = y
1

Theo gt, ta có: 27(x-x
1
)+65(y-y
1
)+ 133,5x
1
+ 136y
1
= 65,45
27x

+65y + 106,5x
1
+ 71y
1

2
O

H
2
O

Ca(OH)
2

CO
2

CH
4

CaCO
3

CO
2 p
CO
2 d
Ca(OH)
2

CaCO
3

CO

2 b
Al

(0,5điểm)
(0,25điểm)
(0,25điểm)
t
0

t
0

t
0 C
x
H
2x+2
+ O
2
xCO
2
+ (x+1) H
2
O (1) (0,25điểm)

C
y

Chú ý: - Không cân bằng phản ứng, thiếu điều kiện phản ứng trừ nữa số điểm.
-Học sinh có thể giải cách khác(ví dụ bài 4), nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.(
đáp án chỉ nêu cách giải học sinh thường dùng) 2
13

y
CO
2

44
b
44
b
22
7b
t
z
ytxz


44
722 ba

44



-
k < x <

b
a
b
7
22

b
a
b
7
22



.

2
13

x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status