Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 21

MụC LụC trang
Lời nói đầu 3
Phần I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các DN Sản
xuất hiện nay
4
I
Chi phí sản xuất
4
1
Khái niệm
4
2
Phân loại
4
II
Giá thành sản phẩm
5
1
Khái niệm
5
2
Phân loại
5
Phần II: đối tợng và phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.
6
I
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm.

8
1
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm
8
2
Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
9
V
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
9
1
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
9
2
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
11
3
Hạch toán chi phí trả trớc
121
4
Hạch toán chi phí phải trả
14
5
Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
16
6
Hạch toán chi phí sản xuất chung

Lời nói đầu
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, từ nền kinh tế hàng hoá tập trung bao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển
nhất định phải có phơng án sản xuất kinh doanh (SXKD) đạt hiệu quả kinh tế. Trong nền
kinh tế thị trờng tất yếu có sự cạnh tranh, cạnh tranh dẫn đến sự sống còn của doanh
nghiệp do đó một yêu cầu đặt ra là sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ chất lợng phải
cao, mẫu mã đẹp mà giá thành phải hợp lý thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên
thị trờng.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan
trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình quản lý và sử dụng
các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ nội dung
tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin cần thiết để tính
đúng, tính đủ chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản xuất sản phẩm. Các
thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những căn cứ quan trọng cho các
nhà quản trị doanh nghiệp phân tích, đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật t và các
yếu tố đầu vào khác có hiệu quả hay không, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ
chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và đa ra các quyết định liên quan tới sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là một yêu cầu tất yếu và luôn là một trong những vấn đề hàng đầu mà các
doanh nghiệp cần quan tâm. Xuất phát từ tầm quan trọng đó em đã đi sâu nghiên cứu đề
tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm".
Mặc dù em đã rất cố gắng và luôn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc
sỹ Lê Kim Ngọc và các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán, song vì thời gian có hạn, với
sự nhận thức còn nhiều hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót tồn tại.
Em rất mong và xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Trong đề tài này em xin đa ra ba phần chính:
Phần I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khoản trích khấu hao TSCĐ trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ phục vụ cho quá trình
sản xuất mà không qua nhập kho.
- Chi phí bằng tiền khác.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo vai trò của yếu tố chi phí.
Để biết chi phí của DN đợc chi vào đâu và với mục đích gì, chi phí sản xuất đợc
phân thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH,
BHYT và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất có chức
năng phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm, loại chi phí này cũng đợc tính vào
giá thành sản xuất sản phẩm.
2.3. Phân loại chi phí theo thời điểm phát sinh trong quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm.4
Để tiện cho việc tính giá thành sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất đợc phân thành:
- Chi phí ban đầu: Là chi phí phát sinh ở đầu quy trình công nghệ nh: chi phí
NVL chính và giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn trớc chuyển sang.
- Chi phí chế biến: Là chi phí phát sinh trong quy trình công nghệ chế biến, nh
chi phí vật liệu phụ trực tiếp, nhiên liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung.
2.4. Phân loại chi phí trong mối quan hệ với sản lợng sản phẩm.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân thành:
- Chi phí biến đổi: Là loại chi phí mà quy mô của nó biến đổi theo sản lợng sản
phẩm.
- Chi phí cố định: Là loại chi phí mà quy mô của nó không phụ thuộc vào sản l-
ợng sản phẩm nếu số lợng sản phẩm sản xuất ra ở trong một giới hạn nhất định.

- Tiêu chí để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thờng là địa điểm phát
sinh chi phí và đối tợng gánh chịu chi phí.
- Căn cứ để xác định đối tợng hạch toán chi phí:
+ Dựa vào đặc điểm về quy trình công nghệ.
+ Dựa vào đặc điểm về loại hình sản xuất: sản xuất hàng loạt và sản xuất đơn chiếc.
+ Đặc điểm về tổ chức sản xuất: có phân xởng hoặc không có.
+ Đặc điểm của từng loại chi phí.
+ Đặc điểm về tổ chức quản lý chi phí: phụ thuộc công tác định mức và dự toán chi
phí.
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đó là các sản phẩm, bán thành phẩm, những đối tợng này có thể là sản phẩm cuối
cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của chế
độ hạch toán kinh tế mà doanh nghiệp áp dụng.
II. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1. Phơng pháp trực tiếp.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiêp là từng loại sản phẩm.
Giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất cộng hoặc trừ số chênh lệch giữa giá trị
sản phẩm đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.
2. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở
nhiều bộ phận sản xuất nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là
các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất, chi tiết
sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm đợc xác
định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí
sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + ......+ Zn.
Trong đó: Z1, Z2,.., Zn là chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, chi tiết sản
phẩm...
3. Phơng pháp hệ số.
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá

các loại sản phẩm dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
4. Phơng pháp tỷ lệ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác
nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng)....Để giảm bớt
khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản
phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại:
Giá thành thực Giá thành kế hoạch hoặc Tỷ lệ giữa chi phí thực tế so với
tế đơn vị sản = định mức đơn vị thực tế x chi phí kế hoạch hoặc định mức
phẩm từng loại sản phẩm từng loại của tất cả các loại sản phẩm
5. Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản
phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm
chính, kế toán loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng khỏi tổng chi phí sản xuất sản
phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh có thể sử
dụng, giá trị ớc tính, giá thành kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu...
Tổng giá Giá trị sản Tổng chi
phí
Giá trị
sản
Giá trị sản
thành sản = phẩm chính
dở
+ sản xuất
phát
- phẩm
phụ
- phẩm chính
dở


Bớc 1: Mở sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập hợp chi phí
(phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm). Sổ đợc mở riêng cho từng tài
khoản 621, 622, 627, 154, 631, 142, 335, 641, 642. Căn cứ để ghi vào sổ là sổ chi tiết các
tài khoản tháng trớc và các chứng từ gốc và các bảng phân bổ (tiền lơng, BHXH, vật liệu,
dụng cụ, khấu hao...), bảng kê chi phí theo dự toán. Sổ có thể mở riêng cho từng đối tợng
hoặc mở chung cho nhiều đối tợng.
Bớc 2: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tợng hạch
toán.
Bớc 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đối tợng
hạch toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành. Đồng thời, lập thẻ tính giá thành
sản phẩm, dịch vụ theo từng loại. Căn cứ để lập thẻ tính giá từng loại sản phẩm là các thẻ
tính giá thành sản phẩm kỳ trớc, sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này
và biên bản kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng với bảng kê khối lợng sản
phẩm, hoàn thành trong kỳ.
2. Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và nội dung
khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính nhập chi phí vào giá thành sản phẩm cũng khác 8
nhau. Khi phát sinh, trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu tố chi phí rồi mới đ-
ợc biểu hiện thành các khoản mục giá thành sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí sản xuất, phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học
thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời đợc. Trình tự này
phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của ngành nghề, từng doanh nghiệp, và trình độ công
tác quản lý và hạch toán...Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất
qua các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ, phụ
thuộc từng đối tợng sử dụng trên cơ sở lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
9
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
* Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
* Nội dung, tính chất: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ
cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ...).
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc 10
TK 152 TK 621 TK 152
NVL xuất kho để chế biến sản phẩm NVL không sử dụng hết nhập kho
TK 111,112,331 TK 138,632
NVL mua & sử dụng để chế biến sản Xử lý chi phí NVL trực tiếp vợt
phẩm không qua kho định mức
TK 133 TK 154
K/C chi phí NVL trực tiếp
VAT
(Phơng pháp KKTX)
TK 611 TK 631
NVL sử dụng để chế biến sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status