KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nguyên văn
1 NH Ngân hàng
2 NK Nhập khẩu
3 XK Xuất khẩu
4 XNK Xuất nhập khẩu
5 NHPH Ngân hàng phát hành
6 NHTB Ngân hàng thông báo
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 NHTG Ngân hàng trung gian
9 NHXN Ngân hàng xác nhận
10 L/C Letter of Credit- thư tín dụng
11 TTQT Thanh toán quốc tế
12 TDCT Tín dụng chứng từ
13 UCP Uniform Customs and Practice for Documentary
Credit- Quy tắc thực hành tín dụng chứng từ.
14 TTV Thanh toán viên
15 A/O Nhân viên tín dụng
16 VPBank Ngân hàng ngoài quốc doanh
17 SWIFT Phương thức thanh toán thông qua mạng thanh toán
liên ngân hàng toàn cầu
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT Tên sơ đồ bảng, biểu Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức của VPBank
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
1
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Bảng 2.2 Tình hình TTQT giai đoạn 2005- 2009 tại VPBank
Bảng 2.3 Doanh thu L/C nhập khẩu
Bảng 2.4 Doanh thu L/C xuất khẩu
nghiên cứu cho đề tài tốt nghiệp của mình.
2. Kết cấu của chuyên đề.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề được chia làm ba
chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về phương thức thanh toán TDCT và đa
dạng hoá các hình thức L/C
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán TDCT và việc áp dụng các hình
thức tại VPBank .
Chương 3: Giải pháp đa dạng hoá các loại L/C trong thanh toán TDCT tại
VPBank.
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
3
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
4
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ ĐA DẠNG HOÁ
CÁC HÌNH THỨC L/C
1.1 TÔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ.
1.1.1 Định nghĩa tín dụng chứng từ (TDCT).
Hoạt động thương mại quốc tế ngày càng đa dạng và phong phú, song
lại rất phức tạp. Tuỳ thuộc tứng đối tác, đối tượng, TTQT cũng phải đa dạng
để phù hợp với xu thế đó.
TTQT gồm những phương thức chủ yếu như: chuyển tiền, nhờ thu và
TDCT.
Trong phương thức chuyển tiền nhờ thu, Ngân hàng chỉ đóng vai trò là
trung gian thanh toán để thu phí, hưởng hoa hồng. Vì thế nếu các bên tham
đó L/C có giá trị thanh toán ngay hoặc chiết khấu hoặc được chấp
nhận thanh toán khi đến hạn
- Ngân hàng xác nhận: (Confirming bank) là ngân hàng bổ sung sự
xác nhận của mình vào L/C hoặc yêu cầu theo sự ủy quyển của
NHPH
- Ngân hàng hoàn trả: (Reimbursement bank) là ngân hàng được
phát hành ủy nhiệm thực hiện thanh toán giá trị thư tín dụng cho
NHđCĐ thanh toán hoặc chiết khấu.
- Ngân hàng chiết khấu: (Negotiating bank): là một ngân hàng có tên
trong tài khoản tín dụng, kiểm tra các tài liệu, chứng từ cần thiết và
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
6
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
chứng nhận cho ngân hàng phát hàng những điều khoản được tuân
thủ
1.1.3 Các văn bản pháp lý
Hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ chịu sự điều chỉnh đồng thời bởi các nguồn luật, công ước quốc tế
liên quan và các nguồn luật quốc gia; đồng thời nó chịu sự điều chỉnh trực
tiếp bởi các thông lệ và tập quán quốc tế. Đó là:
- “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform
Custom And Practice For Documentary Credit – gọi tắt là UCP)
- Tập quán Ngân hàng tiêu chuản quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo
L/C (International Standard Banking Practice Under Documentary
Credit – gọi tắt là ISBP)
- Bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử (Supplement To The
Uniform Custom And Practice Under Documentary Credit – gọi tắt là
eUCP)
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo L/C (Uniform Rules
For Bank – To – Bank Reimbursements Under Documentary Credit –
- Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C: Là thời hạn mà NHPH
cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ
trong thời hạn đó và phù hợp với các điều khoản của L/C.
- Thời hạn trả tiền của L/C: thời hạn trả tiền của L/C có liên quan đến
việc trả tiền ngay hay trả chậm được quy định trong hợp đồng thương mại.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C (trả ngay) hoặc
nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C (trả chậm)
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
8
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Ngày giao hàng: Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương mà ngày giao
hàng cũng cần phải được quy định trong L/C, chẳng hạn như: ngày giao hàng
chậm nhất, không được giao hàng trước 1 ngày nhất định….
- Những nội dung liên quan đến hàng hóa: như: tên hàng, số lượng,
trọng lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu… cũng cần được
ghi vào L/C.
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa: Trong nội dung của
L/C cũng cần đề cập đến điều kiện cơ sở giao hàng, cách thức vận chuyển, có
cho phép giao hàng từng phần hay không, có được chuyển tải hay không….
- Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình: Bộ chứng từ do L/C
quy định nhiều hay ít tùy theo tính chất hàng hóa, quy định của nước nhập
khẩu và sự thỏa thuận giữa 2 bên mua bán, nhất là đối với người mua.
1.2.3. Tính chất của L/C
- Tính độc lập so với hợp đồng thương mại: L/C do NHPH lập ra, nó
được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại nhưng lại không bị
ràng buộc vào hợp đồng thương mại ngay cả khi L/C có bất cứ dẫn
chiếu nào đến hợp đồng thương mại.
- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào
chứng từ. Điều này có nghĩa là phương thức thanh toán này thừa
nhận bộ chứng từ phù hợp là đại diện cho hàng hóa, ngân hàng
tiền mà mình có được cho người hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ
hai nhận cho mình 1 phần của thương vụ
+ L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng 1 lần
- L/C giáp lưng:
Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuất
khẩu căn cứ vào nội dung của L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở
một L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban
đầu.
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
10
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- L/C tuần hoàn
Là L/C không thể hủy ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc
đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và tiếp tục được sử
dụng một cách tuần hoàn trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị
của hợp đồng được thực hiện.
- L/C dự phòng
Để bảo vệ quyền lợi của nhà NK trong trường hợp nhà XK đã nhận được
L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trước, nhưng không có khả năng giao hàng, hoặc
không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong L/C, đòi hỏi NH
phục vụ nhà XK phát hành một L/C trong đó cam kết với người NK là sẽ
hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà NK.
Một L/C như vậy gọi là L/C dự phòng.
- L/C đối ứng
+ L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã được
mở
+ Trong hai L/C sẽ có một L/C mở trước phải ghi: “L/C này chỉ
có hiệu lực khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng cho
người mở L/C này hưởng”; và trong L/C đối ứng phải ghi câu:
“L/C này đối ứng với L/C số…. mở ngày…. Tại ngân hàng….”
Đối với những khách hàng xuất khẩu, ngân hàng có thể tài trợ
bằng L/C giáp lưng, hình thức tài trợ này sử dụng phổ biến trong
mô hình mua bán qua trung gian. Với hình thức tái trợ này,
người XK trung gian có thể tiến hành kinh doanh chênh lệch giá
mà không cần bỏ ta nhiều vốn
1.3.3 Lợi ích của da dạng hoá L/C trong thanh toán TDCT đối với
NHTM.
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
12
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Khi đa dạng hoá các loại hình thư tín dụng phục vụ cho hoạt động
thanh toán, ngân hàng có những lợi ích lớn như sau:
• Lợi nhuận của ngân hàng tăng lên nhờ thu từ phí dịch và lãi suất.
• Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, đây là một lợi thế giúp ngân hàng cạnh
tranh với các NHTM khác
• Uy tín của ngân hàng tăng lên do biết vân dụng và thực hiện tốt các công
cụ của phương pháp thanh toán TDCT – các loại L/C.
Ngày nay, chúng ta nhận thấy rằng: Phương thức thanh toán TDCT đã
và đang được các doanh nghiệp XNK ưa chuộng và sử dụng rộng rãi
trong hoạt động TTQT. Do đó, việc sử dụng loại L/C nào trong phương
thức này sao cho có hiệu quả nhất đối với từng thương vụ là vấn đề
đang được các doanh nghiệp quan tâm. Hiện nay, tại Việt Nam, đa số
các doanh nghiệp XNK chưa có bộ phận chuyên về TTQT, các doanh
nghiệp còn lại nếu có bộ phận này thì vẫn còn khá non yếu về nghiệp
vụ nên họ cần nhiều đến sự giúp đỡ của NHTM.
Như vậy, việc đa dạng hóa các hình thức L/C trong phương thức tín
dụng chứng từ trong TTQT tại ngân hàng là vô cùng cần thiết. Nó giúp ngân
hàng hỗ trợ tốt hơn cho các doanh nghiệp, phát triển ngoại thương, mở rộng
hoạt động TTQT, nâng cao uy tín đối với khách hàng. Từ đó góp phần làm
tăng doanh thu cho ngân hàng.
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
15
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
động thông qua việc 2 lần điều chỉnh tăng vốn điều lệ (đạt 310 tỷ đồng vào
thời điểm cuối năm 2005) và khai trương 12 điểm giao dịch trong cả nước.
• Năm 2006: Đây là năm hoạt động sôi động của VPBank, là bước ngoặt
đổi mới với nhiều sự kiện lớn. Tháng 2, VPBank chuyển trụ sở chính về tòa
nhà sô 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm tạo điều kiện cho ngân hàng kinh
doanh hiệu quả, hỗ trợ cho việc củng cố niềm tin từ khách hàng và đối tác của
VPBank. Cũng trong năm này, VPBank mở rộng quy mô hoạt động, nhằm
hướng tới mô hình tập đoàn thông qua việc khai trương 2 công ty trực thuộc
là công ty Quản lý Tài sản VPBank (VPB ACM) và công ty Chứng khoán
VPBank (VBPS). Vốn điều lệ của VPB cũng được nâng dần lên đạt 750 tỷ
đồng. Bên cạnh đó, 18 chi nhánh và PGĐ khác cũng được khai trương
• Năm 2007: VPBank cho ra mắt 2 dòng sản phẩm thẻ VPBank
MasterCard Platinum và VPBank MasterCard MC
2
ứng dụng công nghệ thẻ
chip theo tiêu chuẩn EMV. Đây là công nghệ thẻ tiên tiến trên thế giới, giúp
bảo mật thông tin khách hang. Tại Việt Nam VPBank là ngân hàng đi tiên
phong trong việc ứng dụng công nghệ này.
• Năm 2008: NHNN chấp nhận cho VPBank bán thêm 5% cổ phần của
mình cho OCBC, nâng tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của OCBC tại VPBank lên
15%. Bên cạnh đó, năm 2008, VPBank ra mắt sản phẩm thẻ VPBank
MasterCard E-Card. Ngoài ra VPBank cũng đã khai trương thêm 32 chi
nhánh và PGĐ nâng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch trong toàn bộ hệ
thống lên 135 điểm giao dịch.
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
16
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
dịch
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2.1.2 Cơ cấu.
Bảng 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VPBank
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
17
KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2.1.3 Những hoạt động chủ yếu tại VPBank.
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của
các tổ chức trong nước và ngoài nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
Hoạt động này được VPBank rất chú trọng. Với sự nỗ lực trong việc đa dạng
hóa các sản phẩm huy động vốn VPBank được xem là Ngân hàng khá năng
động trong việc đưa ra các chương trình khuyến mại, sản phẩm huy động vốn
độc đáo, hấp dẫn, đáp ứng đúng nhu cầu tâm lý người dân.
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và giấy tơ có giá; hùn vốn và kinh doanh theo luật định
• Làm dịch vụ thanh toán giữa các Ngân hàng, khách hàng
• Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy
động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ Ngân hàng khác trong quan hệ
với nước ngoài khi được NHNN cho phép
• Hoạt động bao thanh toán
• Hoạt động ngân quỹ: VPBank luôn đặt mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt
động vốn và đảm bảo khả năng thanh khoản lên hàng đầu và thực tế VPBank
là một trong số ít các Ngân hàng luôn đảm bảo khả năng thanh khoản tại mọi
thời điểm.
• Hoạt động quản lý rủi ro: luôn được VPBank quan tâm hàng đầu nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động và tránh được những sai lầm
• Hoạt động thanh toán quốc tế và Kinh doanh ngoại hối: Bên cạnh hoạt
động huy động vốn, tín dụng…. thanh toán quốc tế cũng là một trong những
TẠI VPBANK
Là 1 ngân hàng thương mại đô thị đa năng, hoạt động với phương châm
lợi ích của khách hàng là trên hết, lợi ích của người lao động được quan tâm,
đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng, các hoạt động của
VPBank và đặc biệt là hoạt động tín dụng chứng từ luôn được chú trọng phát
triển. Ở đây sẽ xét đến 2 lĩnh vực thanh toán tín dụng chủ yếu là : Thanh toán
tín dụng nhập khẩu và thanh toán tín dụng xuất khẩu
2.2.1 Thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.
Đóng vai trò là ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu, ngân hàng VPBank
đã thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Phát hành thư tín dụng:
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
19