56 Tìm hiểu bằng chứng kiểm toán & phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Kiểm toán & Tư vấn - Pdf 21

Lời nói đầu
Kể từ khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì hoạt động kiểm toán đã trở
nên tất yếu và phát triển nhanh chóng. Với kiểm toán độc lập, các công ty kiểm
toán Việt Nam đang từng bớc nâng cao chất lợng hoạt động và phấn đấu ngang
tầm kiểm toán khu vực và quốc tế.
Công ty kiểm toán độc lập cung cấp loại hình dịch vụ chủ yếu là kiểm toán
báo cáo tài chính để đa ra kết luận về tính trung thực của thông tin trong các bảng
khai cùng tính pháp lý của biểu mẫu chứa đựng các thông tin đó. Ngoài ra, các chủ
thể kiểm toán còn có thể đa ra những phán quyết hoặc lời khuyên cho nhà quản lý
bằng th quản lý. Để làm đợc điều này, các kiểm toán viên phải thu thập và đánh
giá các bằng chứng kiểm toán, hình thành nên kết luận kiểm toán. Mặt khác, khi
thu thập bằng chứng kiểm toán phải tính đến chi phí kiểm toán, phải vận dụng linh
hoạt các phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp với từng loại hình
doanh nghiệp. Xuất phát từ những lý do đó và qua tìm hiểu thực tiễn hoạt động
của Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn (A&C CO), em đã quyết định lựa chọn
đề tài: Tìm hiểu bằng chứng kiểm toán và phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm
toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn.
Mục tiêu nghiên cứu là các vấn đề lý luận liên quan đến thu thập bằng chứng
kiểm toán. Đồng thời tìm hiểu thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán tại A&C
CO, từ đó đa ra một số nhận xét và ý kiến nhằm hoàn thiện việc thu thập bằng
chứng kiểm toán.

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chơng:

1
Chơng I. Cơ sở lý luận của thu thập bằng chứng kiểm toán
Chơng II. Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán

cho kết luận kiểm toán: Bằng chứng là sản phẩm của hoạt động kiểm toán, là cơ sở
pháp lý cho kết luận kiểm toán đồng thời bằng chứng còn là cơ sở tạo niềm tin cho
những ngời quan tâm.
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500, bằng chứng kiểm toán là tất cả
các tài liệu thông tin mà các kiểm toán viên thu thập đợc liên quan đến cuộc kiểm
toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình.
Theo khái niệm này, bằng chứng kiểm toán bao gồm cả thông tin nhân chứng và
vật chứng mà kiểm toán viên thu thập làm cơ sở cho nhận xét của mình về Báo cáo
tài chính đợc kiểm toán. Tính đa dạng của bằng chứng kiểm toán ( trớc hết là dạng
nhân chứng và vật chứng) sẽ ảnh hởng khác nhau đến việc hình thành ý kiến kết

3
luận kiểm toán, do đó kiểm toán viên cần có nhận thức cụ thể về các loại bằng
chứng để có thể đánh giá bằng chứng một cách hữu hiệu khi thực hành kiểm toán.
Mặt khác, bằng chứng kiểm toán có vai trò quan trọng trong hình thành ý kiến kết
luận kiểm toán, vậy nên sự thành công của toàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc trớc
hết vào việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán. Nếu kiểm toán viên
không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán
viên khó có thể đa ra nhận định xác đáng về đối tợng kiểm toán. Nói cách khác,
kết luận kiểm toán khó có thể đúng với thực trạng đối tợng đợc kiểm toán nếu
bằng chứng thu đợc quá ít, không phù hợp hoặc có độ tin cậy không cao. Những
đối tợng cụ thể (khoản mục, bộ phận, nghiệp vụ,..) đợc đánh giá là khả năng rủi ro
cao thì bằng chứng kiểm toán phải thu thập càng nhiều và ngợc lại. Trong kiểm
toán phải xét tới các rủi ro sau:
Rủi ro tiềm tàng-IR: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu chứa
đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không
có hệ thống kiểm soát nội bộ.
Rủi ro kiểm soát-CR: Là rủi ro sảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp

Bằng chứng về hệ thống kế toán
Các tài liệu về tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức công việc kế toán; Các loại
nghiệp vụ kinh tế chủ yếu, quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu .V.v..
Bằng chứng về các thủ tục kiểm soát chủ yếu
Các tài liệu về việc lập, kiểm tra và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến
đơn vị; Tài liệu về chơng trình ứng dụng và môi trờng tin học; Tài liệu về việc đối
chiếu số liệu giữa đơn vị với bên ngoài .V.v..

5
Nh vậy, sau khi thu thập đợc một sự hiểu biết về cách thiết kế và sự vận hành
của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đa ra đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm soát. Mức độ rủi ro kiểm soát ban đầu này sẽ đợc chứng minh bằng việc thực
hiện các thử nghiệm kiểm soát ở giai đoạn hai của cuộc kiểm toán trớc khi kiểm
toán viên đa ra mức độ rủi ro kiểm soát thích hợp đợc sử dụng.
Với rủi ro phát hiện, kiểm toán viên phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục
thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm soát đối với rủi ro phát
hiện. Từ mô hình rủi ro: AR = IR x CR x DR suy ra DR = AR/ IR x CR,
kiểm toán viên dựa vào đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để
giảm rủi ro phát hiện và rủi ro kiểm toán xuống mức có thể chấp nhận đợc. Rủi ro
phát hiện xác định số lợng bằng chứng có kế hoạch thu thập và số lợng bằng
chứng tỉ lệ nghịch với rủi ro phát hiện. Quan hệ giữa các loại rủi ro và số lợng
bằng chứng kiểm toán cần thu thập đợc khái quát qua Bảng 1.1 dới đây:
Bảng 1.1. Quan hệ giữa các loại rủi ro và số lợng bằng chứng cần thu thập
Trờng
hợp
AR IR CR DR
Số lợng bằng
chứng cần thu
thập
1 cao thấp thấp cao thấp

- Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển ra ngoài đơn vị, sau đó
quay trở về đơn vị: Các hợp đồng, uỷ nhiệm chi đã thanh toán,..
- Bằng chứng do bên ngoài lập, lu tại đơn vị: Hoá đơn mua hàng, vé đi tàu xe,
sổ phụ ngân hàng, bảng sao kê ngân hàng,..
- Bằng chứng do bên ngoài lập và cung cấp cho kiểm toán viên: Văn bản xác
nhận nợ của nhà cung cấp, xác nhận số d tiền gửi ngân hàng,..

7
- Bằng chứng do các kiểm toán viên tự khai thác và đánh giá thông qua kiểm
tra, quan sát và tính toán lại. Bằng chứng loại này đợc đánh giá là có độ tin
cậy cao nhất vì chúng do kiểm toán viên trực tiếp thu thập.
Phân loại bằng chứng theo thủ tục kiểm toán
Theo thủ tục kiểm toán, bằng chứng kiểm toán đợc phân loại theo độ tin cậy
tăng dần nh sau:
- Bằng chứng phỏng vấn.
- Bằng chứng xác nhận (do bên thứ ba xác nhận).
- Bằng chứng tính toán.
- Bằng chứng kiểm tra (kiểm tra vật chất, kiểm tra đối chiếu tài liệu).
- Bằng chứng quan sát.
- Bằng chứng phân tích.
Phân loại theo tính thuyết phục
- Bằng chứng không thuyết phục.
- Bằng chứng thuyết phục không hoàn toàn.
- Bằng chứng thuyết phục hoàn toàn.
Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt
Ngoài một số kiểu mẫu bằng chứng kiểm toán cơ bản, trong một số trờng hợp
đặc biệt, phải thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán đặc biệt. Bằng chứng thờng
gặp loại này bao gồm: ý kiến của các chuyên gia; Giải trình của nhà quản lý; Tài
liệu của kiểm toán viên nội bộ hoặc của kiểm toán viên khác; Bằng chứng về các
bên hữu quan.

trong các năm trớc, kiểm toán viên có thể sử dụng t liệu của kiểm toán độc lập
khác. Tuy nhiên kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm khi sử dụng các bằng chứng
này.
Bằng chứng về các bên hữu quan

9
Kiểm toán viên có thể sử dụng bằng chứng về các bên hữu quan để có thể kết
luận về các vấn đề liên quan trên Báo cáo tài chính. Các bên hữu quan là những
đối tợng có khả năng điều hành, kiểm soát, có ảnh hởng đáng kể đến đối tợng đợc
kiểm trong quá trình ra quyết định điều hành hay quyết định tài chính. Việc thu
thập bằng chứng từ các bên hữu quan của khách thể kiểm toán rất quan trọng.
Nếu kiểm toán viên không thể thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ,
thích hợp về các bên hữu quan và các nghiệp vụ với các bên này, kiểm toán viên
cần mô tả trong báo cáo của mình những giới hạn về phạm vi công việc và ghi ý
kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến không chấp nhận nếu thấy phù hợp
(Những chuẩn mực và nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế, 1992, tr158).
Kiểm toán viên thu thập bằng chứng về các bên hữu quan qua vận dụng một số
thủ tục:
- Xem xét lại các th xác nhận khoản phải thu, khoản phải trả và các xác nhận
của ngân hàng. Việc này giúp kiểm toán viên hiểu tốt hơn về mối quan hệ
bản chất giữa đơn vị các bên hữu quan.
- Xem xét lại các nghiệp vụ đầu t, huy động vốn quan trọng của đơn vị nh
mua, bán cổ phần với quy mô lớn.
- Xác minh các nghiệp vụ bất thờng mà kiểm toán viên có nghi vấn, giúp
kiểm toán viên nhận biết thêm đợc bên hữu quan mới.
- Xác minh hay thu thập thông tin qua điều tra, phỏng vấn, gửi th xác nhận
tới các luật s, ngân hàng, cơ quan thuế, hải quan,..
- Xác minh khoản mục và tổng giá trị các nghiệp vụ với các bên hữu quan.
1.1.3. Tính chất của bằng chứng kiểm toán
Trong thực tế kiểm toán, bằng chứng kiểm toán có ảnh hởng trực tiếp đến kết

kiến kết luận của cuộc kiểm toán. Đây là một vấn đề không có thớc đo chung, mà
đòi hỏi rất lớn ở sự suy đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Các chuẩn mực

11
kiểm toán thờng chấp nhận kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán ở mức
độ có tính thuyết phục hơn là có tính chất chắc chắn.
Tính đầy đủ bao hàm số lợng và chủng loại bằng chứng kiểm toán cần thu
thập. Tính đầy đủ phụ thuộc vào sự phán quyết chủ quan của kiểm toán viên và sự
phán quyết đó tuỳ thuộc vào từng tình huống cụ thể.
Những yếu tố ảnh hởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán bao gồm:
Thứ nhất là tính hiệu lực của bằng chứng. Bằng chứng có độ tin cậy càng
thấp thì càng cần thu thập nhiều.
Thứ hai là tính trọng yếu. Đối tợng cụ thể đợc kiểm toán càng trọng yếu thì
số lợng bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều. Các đối tợng đợc
xem là trọng yếu thờng là các khoản mục có giá trị lớn, bởi vì nếu sai sót
xảy ra ở những đối tợng này có thể sẽ ảnh hởng trọng yếu tới Báo cáo tài
chính.
- Thứ ba là mức độ rủi ro. Những đối tợng cụ thể (khoản mục, bộ phận,
nghiệp vụ,..) đợc đánh giá là khả năng rủi ro lớn thì lợng bằng chứng kiểm
toán phải thu thập càng nhiều và ngợc lại.
1.1.4. Quyết định về bằng chứng kiểm toán
Kiểm toán tài chính có đối tợng là các Báo cáo tài chính bao gồm rất nhiều các
thông tin tài chính tổng hợp. Với đối tợng kiểm toán rộng nh vậy, chi phí của việc
kiểm tra, thu thập và đánh giá tất cả các bằng chứng sẽ trở nên rất cao.
Cụ thể, kiểm toán viên không thể kiểm tra tất cả các phiếu thu, phiếu chi đã thanh
toán, các hoá đơn của bên bán, các hoá đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển, đơn
đặt hàng của khách hàng, thẻ lơng thời gian, các loại chứng từ khác và các sổ sách
có liên quan. Vấn đề đặt ra là phải xác định số lợng bằng chứng thích hợp cần thu
thập để có thể đánh giá một cách toàn diện về đối tợng kiểm toán. Quyết định này
của kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán có thể chia làm 4 loại nh

chọn, thời gian hoàn thành,.. cho từng yếu tố cấu thành của Báo cáo tài chính.
1.1.5. Phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

13
Để thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ, các kiểm toán
viên thờng vận dụng các phơng pháp trong kiểm toán tài chính bao gồm: kiểm tra
vật chất; xác minh tài liệu; quan sát; lấy xác nhận; phỏng vấn; tính toán; phân
tích.
Phơng pháp kiểm tra vật chất (kiểm kê)
Phơng pháp kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm
kê các loại tài sản của doanh nghiệp. Kiểm tra vật chất do vậy thờng đợc áp dụng
đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể nh hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền mặt,
giấy tờ thanh toán có giá trị.
Thời gian kiểm kê có thể định kỳ, đột xuất, hay thờng xuyên và loại hình kiểm
kê có thể là kiểm kê chọn mẫu, kiểm kê toàn diện,..tuỳ thuộc vào tính chất nghiệp
vụ. Nếu cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính năm thì kiểm kê tiến hành vào thời điểm
cuối năm và kiểm kê toàn diện. Nếu cuộc kiểm toán nhằm mục đích đặc biệt nh
giải thể doanh nghiệp, chia tách, sát nhập thì có thể thực hiện kiểm kê đột xuất và
theo phơng thức kiểm kê điển hình.
Thông thờng cuộc kiểm kê gồm ba phần: Chuẩn bị kiểm kê, thực hiện kiểm kê
và kết thúc kiểm kê.
Chuẩn bị kiểm kê
Thông thờng kiểm toán viên tham gia kiểm kê với t cách là ngời quan sát.
kiểm toán viên cần nắm bắt đợc kế hoạch kiểm kê, quy trình kiểm kê, đặc điểm
của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ có ảnh hởng đến tài sản kiểm kê. Và một
yếu tố quan trọng trong giai đoạn này là sự cần thiết có mặt của các chuyên gia
đánh giá loại tài sản kiểm kê.
Thực hiện kiểm kê
Kiểm toán viên quan sát quá trình thực hiện kiểm kê của khách hàng về việc
tuân thủ đúng các quy định đã nêu trong giai đoạn chuẩn bị kiểm kê. Kiểm kê phải

15
Đối với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự
tồn tại thực tế về số lợng, còn chất lợng, tình trạng kỹ thuật, phơng pháp
đánh giá đúng hay sai thì cha thể hiện.
Kiểm tra vật chất đối với vật t do đó cần đi kèm với bằng chứng khác để chứng
minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó. Bằng chứng kiểm toán thu đợc từ ph-
ơng pháp kiểm tra vật chất gọi là kiểu mẫu bằng chứng vật chất.
Phơng pháp xác minh tài liệu
Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ
sách có liên quan sẵn có trong đơn vị. Phơng pháp áp dụng với hoá đơn bán hàng,
phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn vận tải, sổ kế toán,.. Phơng pháp đợc tiến hành
theo hai cách:
Thứ nhất, từ một kết luận có trớc, kiểm toán viên thu thập tài liệu làm cơ sở
cho kết luật. Ví dụ: kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở
hữu tài sản.
Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào
sổ sách. Quá trình này tiến hành theo hai hớng:
Từ chứng từ gốc lên sổ sách khi muốn chứng minh nghiệp vụ đã đợc ghi sổ
đầy đủ.
Từ sổ sách kiểm tra ngợc về chứng từ gốc khi muốn thu thập bằng chứng về
tính có thật của mọi nghiệp vụ đợc ghi sổ.
Phơng pháp xác minh tài liệu tơng đối thuận tiện do tài liệu thờng là có sẵn,
chi phí thu thập bằng chứng cũng thấp hơn các phơng pháp khác.
Tuy nhiên, phơng pháp này cũng có những hạn chế nhất định:
Độ tin cậy của tài liệu phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng, phụ thuộc
vào sự độc lập của tài liệu so với đơn vị đợc kiểm toán.
Các tài liệu cung cấp có thể đã bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách
quan nên cần có sự kiểm tra bằng các phơng pháp khác.

16

Tiền gửi ngân hàng Ngân hàng

17
Khoản phải thu Khách nợ
Phiếu nợ phải thu Ngời lập phiếu
Hàng tồn kho gửi trong Công ty lu kho Công ty lu kho
Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ Công ty bảo hiểm
Công nợ
Khoản phải trả Chủ nợ
Phiếu nợ phải trả Ngời cho vay
Trả trớc của khách hàng Khách hàng
Cầm cố phải trả Ngời nhận cầm cố
Trái phiếu phải trả Ngời giữ trái phiếu
Vốn chủ sở hữu Ngời giữ sổ đăng ký và đại lý
chuyển nhợng
Cổ phần đang lu hành Cổ đông
Các loại thông tin khác
Loại bảo hiểm Công ty bảo hiểm
Nợ ngoài ý muốn Luật s của Công ty, ngân hàng
Hợp đồng trái khoán Ngời giữ trái khoán
Vật ký quỹ cho chủ nợ Chủ nợ
(Nguồn: Bảng 6-2, Alvin arens và James K.Loebbecke, Auditing, NXB Thống kê, 1995, trang 133)
Sau khi đã có ký duyệt của của đại diện đơn vị đợc kiểm toán, th xác nhận có
thể đợc kiểm toán viên gửi trực tiếp đến ngời thứ ba để nhờ xác nhận thông tin
theo yêu cầu và sau đó đợc gửi trở lại theo địa chỉ của kiểm toán viên. Thông th-
ờng, đơn vị đợc kiểm toán có thể gửi th nhờ xác nhận đến ngời thứ ba theo yêu cầu
của kiểm toán viên nhng th trả lời vẫn phải gửi trực tiếp về địa chỉ của kiểm toán
viên và kiểm toán viên phải kiểm soát đợc toàn bộ việc gửi và nhận các xác nhận.
Quy trình nhằm đảm bảo tính độc lập của phơng pháp xác nhận đối với đơn vị đợc
kiểm toán.

Giai đoạn lập kế hoạch phỏng vấn
Kiểm toán viên phải xác định đợc mục đích, đối tợng, thời gian, địa điểm, nội
dung cần phỏng vấn .V.v.. Nội dung phỏng vấn có thể cụ thể hoá thành những
trọng điểm cần phỏng vấn.
Giai đoạn thực hiện phỏng vấn
Kiểm toán viên giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, trao đổi về những trọng điểm
đã xác định. Khi phỏng vấn có thể dùng hai loại câu hỏi cơ bản là câu hỏi đóng
hoặc câu hỏi mở.
Câu hỏi mở giúp kiểm toán viên thu đợc câu trả lời chi tiết và đầy đủ. Loại
câu hỏi này đợc sử dụng khi kiểm toán viên muốn thu thập thêm thông tin với việc
sử dụng các cụm từ thế nào?, cái gì?, tại sao?.
Câu hỏi đóng giới hạn câu trả lời của ngời đợc phỏng vấn, đợc sử dụng khi
kiểm toán viên muốn xác nhận một vấn đề đã nghe hay đã biết. Loại câu hỏi này
thờng dùng các cụm từ có hay không?.
Giai đoạn kết thúc phỏng vấn
Kiểm toán viên đa ra kết luận trên cơ sở thông tin đã thu thập đợc. Kiểm toán
viên cũng cần lu ý tính khách quan và sự hiểu biết của ngời đợc phỏng vấn để có
thể kết luận xác đáng về bằng chứng thu thập.
Ưu điểm của phơng pháp này là giúp kiểm toán viên thu thập đợc những bằng
chứng cha có nhằm thu thập những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của
kiểm toán viên. Tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này là độ tin cậy của bằng
chứng không cao do đối tợng đợc phỏng vấn chủ yếu là ngời trong đơn vị đợc
kiểm toán nên thiếu tính khách quan. Chất lợng của bằng chứng cũng phụ thuộc
vào trình độ và sự hiểu biết của ngời đợc hỏi. Bằng chứng kiểm toán thu đợc khi
áp dụng phơng pháp này gọi là kiểu mẫu phỏng vấn và thờng dùng để củng cố cho
các bằng chứng khác.
Phơng pháp tính toán

20
Phơng pháp tính toán là quá trình kiểm toán viên kiểm tra chính xác về mặt số

so sánh.
Phơng pháp phân tích đợc sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán có hiệu
lực gồm ba loại: kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hớng và phân tích tỉ suất.
Kiểm tra tính hợp lý
Kiểm tra tính hợp lý thờng bao gồm những so sánh cơ bản nh: so sánh giữa số
liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán,..Từ kế quả so sánh, việc điều tra những
sai khác lớn giữa số thực tế và số kế hoạch sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện những
sai sót trong Báo cáo tài chính hoặc những biến động lớn trong tình hình sản xuất
kinh doanh của đơn vị.
So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với các chỉ tiêu bình quân trong nghành.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.
So sánh số liệu của đơn vị đợc kiểm toán và kết quả dự kiến của kiểm toán
viên.
Phân tích xu hớng
Phân tích xu hớng là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số d tài
khoản hay nghiệp vụ. Phân tích xu hớng thờng đợc kiểm toán viên sử dụng qua so
sánh thông tin tài chính kỳ này với kỳ trớc hay so sánh giữa các tháng trong kỳ
hoặc so sánh số d (số phát sinh) của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ nhằm
phát hiện những biến động bất thờng để tập trung kiểm tra xem xét.
Phân tích tỉ suất

22
Phân tích tỉ suất là cách thức so sánh những số d tài khoản hoặc những loại
hình nghiệp vụ. Phân tích tỷ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình
tài chính của một Công ty nào đó với công ty khác trong cùng tập đoàn hay
với nghành đó. Thông thờng khi phân tích tỷ suất cũng phải xem xét xu h-
ớng của tỷ suất đó.
Trong ba loại hình phân tích nêu trên, kiểm tra tính hợp lý kết hợp các dữ liệu
hoạt động, dữ liệu tài chính và đợc lập ra để kiểm tra sự tơng ứng giữa hai
loại dữ liệu này. Do đó mức độ chính xác hay tính tin cậy của bằng chứng

Khoản mục trong Bảng
cân đối kế toán
Hạn chế Hữu ích Hạn chế
Khoản mục trong Báo
cáo kết quả kinh doanh
Hữu ích Rất hữu ích Rất hữu ích
Thứ hai, đa ra mô hình để dự đoán những số liệu tài chính hoặc những xu hớng
hay những tỷ suất về số liệu tài chính và số liệu hoạt động. Vấn đề này bao gồm
những bớc công việc sau:
Xác định các biến tài chính và các biến hoạt động cũng nh mối quan hệ có
thể dự đoán đợc giữa hai loại biến này. Ví dụ, xét trong chu trình kiểm toán
tiền lơng và nhân viên thì biến tài chính có thể là tổng quỹ lơng thực hiện
trong một niên độ kế toán, biến hoạt động có thể là tổng số sản phẩm sản
xuất ra trong kỳ, hay tổng số thời gian lao động của cán bộ công nhân viên
trong đơn vị đợc kiểm toán.
Đa ra mô hình để kết hợp thông tin. ở nội dung này, kiểm toán viên xác
định mô hình về mối quan hệ giữ các biến, phù hợp với đơn vị đợc kiểm
toán. Trong ví dụ kiểm toán tiền lơng và nhân viên nói trên, nếu đơn vị trả l-
ơng chủ yếu theo hình thức khoán sản phẩm hoàn thành, thì mô hình hợp lý
là mô hình mô tả mối quan hệ giữa tổng quỹ lơng thực hiện và tổng số sản
phẩm hoàn thành trong kỳ. Ngợc lại, nếu đặc điểm của đơn vị phù hợp với

24
hình thức trả lơng theo thời gian thì mô hình hợp lý là mô hình mô tả mối
quan hệ giữa tổng quỹ lơng thực hiện và tổng thời gian làm việc của ngời
lao động trong đơn vị đợc kiểm toán.
Thu thập những số liệu cơ sở. Kiểm toán viên thu thập số liệu về các biến đã
xác định ở trên từ thực tế của đơn vị đợc kiểm toán.
Xem xét tính độc lập, độ tin cậy của những số liệu cơ sở về hoạt động và
tài chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status