NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN - Pdf 69

Những vấn đề chung về doanh nghiệp và công
tác kế toán tại công ty cổ phần dợc vật t y
tế nghệ an
I- Đặc điểm tình hình chung của ctcp dợc- vật t y tế nghệ
an
1. Quá trình hình thành và phát triển và phát triển ctcp dợc- vật t
y tế nghệ an.
- Ngày 10/3/1960 quyết định 143/CĐ - UB của UBND tỉnh thành lập quốc doanh
dợc phẩm Nghệ An gồm 17 hiệu thuốc huyện thành với 511 cán bộ công nhân
viên.
- Ngày 20/05/1976 quyết định 1038/QĐ - UB tỉnh thành lập Công Ty Dợc Phẩm
Nghệ Tĩnh sát nhập từ hai quốc doanh Dợc Phẩm Nghệ An và Hà Tĩnh.
- Ngày 27/07/1981 quyết định 1725/CĐ - UB sát nhập ba Xí Nghiệp 1,2,3 với
Công Ty Dợc Phẩm Hà Tĩnh thành Xí Nghiệp Dợc Nghệ Tĩnh.
- Ngày 29/12/1999 quyết định 46/CĐ - UB đổi tên Xí Nghiệp Liên Hiệp Dợc
phẩm Nghệ Tĩnh thành Công Ty Dợc Phẩm Nghệ An.
- Quyết định 426/QĐ - UB ngày 113/12/2001 chuyển doanh nghiệp nhà nớc là
Công Ty Dợc Phẩm Nghệ An thành Công Ty Cổ Phần Dợc Vật T Y Tế Nghệ
An.
Tên viết tắt: NAPHACO
Diện tích: 4.500 m2
Trụ sở chính: số 16-Nguyễn Thị Minh Khai - Thành phố Vinh.
Địa chỉ 2: Số 68 - Nguyễn Sỹ Sách - Thành phố Vinh
Địa chỉ 3: Số 28 - Lê Lợi - Thành phố Vinh
Điên thoại phòng kế toán Công Ty: 0383569149
- Địa bàn hoạt động: Trên toàn lãnh thổ nớc Việt Nam và mở các chi nhánh theo
quy định của pháp luật.
Đợc sự hỗ trợ của các ban ngành chức năng và bằng chính sự nỗ lực vơn
lên không ngừng của tập thể Công nhân viên chức Công Ty đã cung cấp tơng
đối đầy đủ nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh.
Hòa nhập kịp thời với nền kinh tế mở cửa của đất nớc. Công Ty đã tăng

kinh doanh thuốc chữa bệnh, đợc Bộ thơng mại cho phép xuất nhập khẩu trực
tiếp nguyên vật liệu, tân dợc, sản phẩm dợc và máy móc thiết bị Y tế.
3.2. Nhiệm vụ :
Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Nắm bắt nhu cầu thị trờng, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để tổ chức
xây dựng thực hiện các phơng án kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức tiêu thụ
nhiều chủng loại hàng hóa có chất lợng phù hợp với nhu cầu.
2
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
2
- Quản lý sử dụng vốn theo chế độ, chính sách đảm bảo hiệu quả kinh tế, đảm
bảo đợc hoàn thành và phát triển vốn tự trang trải về tài chính, thực hiện nghiêm
túc chế độ thuế của Nhà nớc.
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán.
- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên.
4. Các nguyên tắc hoạt động.
- Thực hiện hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm về kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, đảm bảo tái sản xuất mở rộng và phát triển vốn đảm bảo lợi ích hài hòa
giữa doanh nghiệp và ngời lao động.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ theo chế độ một thủ trởng trong quản lý
điều hành sản xuất kinh doanh. Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh theo hớng phát triển của Đảng và Nhà nớc, thực hiện quyền tự chủ của
cán bộ công nhân viên.
Mục tiêu:
- Đứng vững và hòa nhập với thị trờng cả nớc, từng bớc đầu t đa Công Ty thoát
khỏi tình trạng lạc hậu, sản xuất thủ công.
- Đạt trình độ phát triển bình quân từ 8 12%.
- Trang bị thêm máy móc thiết bị vào quy trình sản xuất, đáp ứng nhu cầu thuốc
cung cấp cho chơng trình chăm sóc sức khỏe, đảm bảo thuốc có chất lợng.
- Giữ vững hiệu quả kinh theo nhịp độ chung của ngành dợc nhằm thực hiện đầy

triển của thị trờng, nhng Công Ty vẫn hết sức cố gắng vơn lên, tình hình doanh
thu của Công Ty ta nhận thấy có những biến động lớn và có xu hớng tăng dần.
Biến động này do một số nguyên nhân sau:
- Công Ty đã đẩy mạnh mở rộng mạng lới bán hàng bao phủ khắp cả nớc đợc
phân bổ nh sau:
- Chi nhánh huyện phân phối hàng từ trung tâm y tế đến các trạm y tế địa phơng.
- Mở rộng các đại lý t nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh
- Địa bàn Miền Trung do Công Ty trực tiếp phân phối hàng.
Nhìn chung xét về tổng doanh thu và tổng chi phí ta nhận thấy tốc độ
tăng doanh thu qua ba năm gần đây tơng ứng với tốc độ tăng chi phí. Nên cần
có biện pháp giảm chi phí để tăng lợi nhuận vì đầy là vấn đề mang tính chất
quyết định đến quá trình tồn tại và phát triển Công Ty. Đòi hỏi phải có những
giải pháp thích hợp để giải quyết khắc phục tình trạng này.
6. Đặc điểm quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của
Công Ty Cổ Phần Dợc Vật T Y Tế Nghệ An.
6.1. Đặc điểm quy trình công nghệ.
Sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Dợc Vật T Y Tế Nghệ An luôn có uy
tín và chiếm u thế trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng Miền Trung. Tuy ngời dân
miền Trung có thu nhập bình quân thấp nhng sản phẩm của Công Ty có chất l-
ợng đảm bảo lại có giá cả phù hợp với yêu cầu ngời tiêu dùng nơi đây. Công Ty
độc quyền phân phối thuốc cho một số bệnh viện lớn khu vực Miền Trung, nh
bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An, Sau đây là một số sản phẩm của Công Ty
Bảng 2: Một số sản phẩm chính của Công Ty.
4
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
4
STT Tên sản phẩm Đơn vị tính
1 VitaminC 0,05 lọ1000 viên Viên
2 Đờng glucoza 100g Gói
3 Nớc cất tiêm 200ml Lọ

6.1.1. Bộ phận sản xuất chính.
Công Ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, sản xuất hàng
loạt và liên tục trên những dây chuyền nhất định. Trên cơ sở đó Công Ty tổ chức
sản xuất sản phẩm theo phân xởng, sản xuất tơng ứng với nhiều nhóm sản xuất
khác nhau.
6
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
6
Giám đốc
PhòngTC-HC
PhòngKCS
PGĐ sản xuất
PhòngKT
PhòngKT-TV
PhòngKHKD
X-ởngSX
Tổng kho
Chi nhánh
Quận huyện
PGĐ kinh doanh
- Phân xởng sản xuất thuốc viên: sản xuất các loại thuốc viên, thuốc kháng sinh,
thuốc bổnh viên nén, viên bao nén, viên bao phi, viên con nhộngnăng suất
phân xởng là 150 200 triệu viên/năm.
- Phân xởng sản xuất thuốc ngoài da: Nh nớc sát trùng và chữa nấm, thuốc nhỏ
mắt, cồn sát trùng, oxy giànăng suất phụ thuốc vào nhu cầu vào thị trờng.
6.1.2. Bộ phận sản xuất phụ trợ.
- Phân xởng cơ điện: Cung cấp điên cho sản xuất và sữa chữa máy móc thiết bị,
đảm bảo cho sản xuất tiến hành liên tục.
- Bộ phận phục vụ khác nh: Phòng KCS, phòng kế toán kho vật t, kho thành
phẩm, đội vân tảiphục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của đơn vị.

và tổ chức kinh tế góp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, viết lệnh sản
xuất và định mức vật t cho sản xuất đúng và kịp thời.
- Tổng kho: Nhập, xuất và bảo đảm vật t, bao bì, sản phẩm sản xuất theo đúng
lệnh, tuyệt đối khi cha có lệnh cha đợc xuất hàng.
- Các hiệu thuốc và chi nhánh: Chịu trách nhiệm kinh doanh chữa bênh, cung cấp
thuốc trên địa bàn quản lý.
8
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
8
Kế toán tr-ởng
Kế toán tổng hợp
K.toán thuế K.toánNLV K.toánkho Thủ quỹ
K.toán Công nợ
KT quầyHàng tttm KT chi nhánh Hà nộiBộ phận ktđv trực thuộc chi nhánh
K.toán thanh toán
7. Tổ chức hạch toán kế toán ở Công Ty.
7.1. Bộ máy kế toán.
Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty
7.2. Chức năng, nhiêm vụ.
- Kế toán trởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị. Là trợ lý đắc lực
cho Giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trớc Giám đốc và toàn Xí nghiệp về tình
hình tài chính của Xí nghiệp.
- Kế toán tổng hợp: Phụ trách và hớng dẫn các kế toán vào cuối kỳ.
- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa Xí nghiệp và khách hàng,
tình hinh tạm ứng, thanh toán tạm ứng của Cán bộ công nhân viên.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt,
tiền gửi Ngân hàng.
- Kế toán thuế GTGT và TSCĐ: Theo dõi tình hình thu mua nguyên liệu, hàng
hóa. Ngoài ra kế toán thuế còn đảm nhận chức năng kế toán TSCĐ của đơn vị,
đánh giá và lập báo cáo khấu hao TSCĐ hàng năm.

10
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
Báo cáo tài
chính
10
Ty hiện nay. Hiện nay đơn vị đang làm quyết toán hàng quý về hệ thống báo
cáo tài chính đợc lập theo bốn báo cáo quy định:
1- Bảng cân đối kế toán.
2- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
4- Thuyết minh báo cáo tài chính.
II- Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công Ty Cổ Phần Dợc Vật T Y Tế
Nghệ An.
1. Nguồn hình thành quỹ tiền lơng.
- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp xác
định nguồn quỹ tiền lơng ứng để trả cho ngời lao động.
Nguồn bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao.
+ Quỹ tiền lơng bổ sung theo chế độ quy định.
+ Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn
giá tiền lơng đợc giao.
+ Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang.
- Sử dụng quỹ tiền lơng
+ Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt quá chi so với quỹ tiền lơng đợc hởng, dồn
chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lơng lớn
cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lơng nh sau:
+ Quỹ tiền lơng trả trực tiếp chon ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản phẩm,
lơng thời gian.( ít nhất cũng bằng 76% tổng quỹ lơng).
+ Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động lao động có năng suất, chất l-

Hình thức tiền lơng này phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế trong tháng.
Tiếp theo là hệ số tiền lơng ( do Công Ty quy định ) và tiền lơng theo công việc
( phụ thuộc vào chức vụ và trình độ chuyên môn, cũng nh mức lơng bình quân
của công nhân sản xuất ). Bản chất của tiền lơng theo thời gian là cũng bắt
nguồn từ tiền lơng theo sản phẩm tức là Công Ty căn cứ vào tổng lơng phải trả
cho công nhân sản xuất ở các phân xởng để tính tiền lơng bình quân cho một
công nhân. Mặt khác nó là biểu hiện ra bên ngoài dựa vào số ngày công lao
động thực tế của lao động gián tiếp và lao động quản lý để xác định lơng theo
thời gian. Khi xem xét, ta cần nhận thức cả hai mặt của vấn đề và cũng cần
khẳng định rằng: tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào tiền lơng bình quân
ngày của lao động sản xuất, tức là nếu tháng đó lao động sản xuất tạo ra nhiều
sản phẩm, lơng sản phẩm của họ càng cao thì lơng theo thời gian của lao động
gián tiếp và lao động quản lý cũng càng cao ( yếu tố ngày công lao động không
giảm ). Chính vì thế, Công Ty thực hiện phơng châm trả lơng không hạn chế mà
tùy theo khả năng và năng lực làm việc của từng ngời. Những ai có số lơng theo
12
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
12
sản phẩm một tháng vợt mức, Công Ty quy định sẽ đợc hởng lơng theo sản
phẩm tăng thêm ( có thể là 35%, 40% lơng theo sản phẩm ). Biện pháp khuyến
khích này rõ ràng đã tác động tích cực đến ngời lao động, làm cho họ hăng say
với công việc, nâng cao tinh thân trách nhiệm và cải thiện rõ rệt đời sống vật
chất cho ngời lao động.
3.2. Tổ chức hạch toán lao động, tính lơng phải trả trong doanh nghiệp.
Để quản lý lao động về mặt số lơng, Công Ty sử dụng sổ danh sách lao
động. Sổ này do kế toán lao động tiền lơng lập nhằm nắm chắc tình hình phân
bổ, sử dụng lao động hiện có trong Công Ty.
Bên cạnh đó Công Ty còn căn cứ vào số lao động sổ lao động ( mở riêng
cho từng ngời lao động ) để quản lý nhân sự cả về số lợng và chất lợng, về biến
động và chấp hành chế độ đối với lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status