Website: Email : Tel (: 0918.775.368
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Nghệ An
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Do đặc
thù của ngành dược nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng giá thành của công ty (Chiếm đến 80%). Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp bao gồm:
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất là: Bột cloroxit, Axidboric,
Natriclorit…
Nguyên vật liệu phụ : Nhãn, mác, bao bì, băng keo…
Nhiên liệu: Củi đốt dùng để sao nguyên liệu
Đối với nguồn nguyên liệu chính có một số công ty tự khai thác được,phần
lớn là công ty phải mua ngoài, nguồn nguyên liệu này trước khi đưa vào sản xuất
thì phải được kiểm tra chất lượng; Đối với nguồn nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
doanh nghiệp phải mua ngoài, trước khi về nhập kho cũng phải kiểm tra chất
lượng.
Chi phí này được tổ chức theo dõi riêng cho từng sản phẩm hạch toán chi
phí sản xuất và theo từng phân xưởng. Tại công ty có kế toán theo dõi kho
nguyên liệu chính, kho vật liệu phụ, kho công cụ dụng cụ. Cuối tháng kiểm kê
cân đối nhập, xuất, tồn kho của các kho, xác định hư hỏng, hao hụt, kém phẩm, ứ
đọng…
2.1.1.2- Tài khoản sử dụng
Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K9
1
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ thống tài khoản mà công ty đang sử dụng là áp dụng theo số 15/
Bảng 2-1: Phiếu định mức vật tư sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN
PHIẾU ĐỊNH MỨC VẬT TƯ SẢN XUẤT
( Kiêm giá thành sản phẩm)
SỐ KS: 07 – 0400
NGÀY 01/12/2009
Đơn vị nhận: Tổ thuốc viên Kế hoạch của tháng
Mặt hàng sản xuất: Thuốc Becberin Số lượng định mức:10,000,000 viên
Tên vật và quy cách
Đơn vị
tính
Số lượng vật
tư định mức
Số lượng vật tư kho thực
cấp
Giá đơn
vị
Thành
tiền
(đồng)
Định
khoản
Vật tư thừa nhập kho
Lần 1 Lần 2 Cộng Số lượng
Bột sắn lọc kg 920.4
Bột talc kg 241.08
Eragel kg 30.2
Mgnsestearat kg 14.6
PVA kg 64.8
Yêu cầu Thực xuất
1 Bột sắn lọc VT004501 kg 920.4
2 Bột talc VT004502 kg 241.08
3 Eragel VT014526 kg 30.2
4 Mgnsestearat VT002654 kg 14.6
5 PVA VT000265 kg 64.8
6 Becberin(bột mịn) VT001598 kg 230.92
7 Băng dính to VT000659 Cuộn 4
8 Bông mỡ VT001587 kg 11
9 Keo gián VT000568 kg 0.8
10 Lọ nhựa VT015622 Bộ 80,000
11 Nhãn Becberin VT000258 Cái 80,000
12 Parafin VT002408 kg 30
13 Phiếu đóng gói VT156 Cái 186
14 Thùng Becberin VT689 Cái 186
Cộng
Sinh viên: Nguyễn Thị An Lớp KT2 – K9
4
4
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu nhập kho để ghi chép hàng ngày
tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư theo chỉ tiêu số lượng.
Bảng 2-3: Thẻ kho
• Tên vật tư: Becberin (bột mịn)
• Đơn vị tính: kg
• Mã số: VT001598
Đơn vị tính: VNĐ
Số
T
T
Ngày,
Tờ số : 105…………………
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ
NGHỆ AN
Khi nhận được phiếu xuất kho kế toán vật tư tiến hành cập nhật vào máy.
Từ màn hình Fast: Tại các phân hệ nghiệp vụ chọn “ Kế toán hàng tồn kho”. Từ
kế toán hàng tồn kho chọn “Cập nhật số liệu”. Từ cập nhật số liệu chọn “Phiếu
xuất”.
Màn hình giao diện nhập liệu đối với loại chứng từ: Phiếu xuất
Phiếu xuất
Loại phiếu xuất:……………………..Số chứng từ…………………………….
Mã khách:……………………….. Ngày chứng từ…………………………
Địa chỉ/người nhận:………………… Tỷ giá VND:…………………………...
Diễn giải:…………………………… Mã phí:…………………………………
Vụ việc:…………………………………………………………………………
Mã kho xuất:……………………………………………………………………
Mã kho nhập:……………………………………………………………………
Xuất theo giá đích danh cho vật tư tính giá trung bình
F
4
thêm dòng, F
8
xoá dòng, F
5
Xem phiếu nhập, Ctrl + Tab ra Khai chi tiết
Mã
hàng
Tên
hàng
ĐVT Tồn
kho
+ ĐVT: Kg
+ Tồn kho:
+ Số lượng: 230.92kg
+ Giá VND:
+ Tiền VNĐ:
+ TK nợ: 621
+ TK có: 1521
Tương tự như vậy đối với mã vật tư thứ hai, kết thúc chọn “lưu”.
Khi đã nhập xong phiếu xuất kho này để nhập phiếu xuất kho khác thì
chọn nút “mới” sau đó làm các thao tác tương tự.
Tại mục TK nợ: Kế toán vật tư sẽ căn cứ vào mã khách (tên phân xưởng
nhận vật tư) và loại vật tư trên phiếu xuất kho để xác định chính xác xuất vật tư
phục vụ sản xuất sản phẩm gì.
Cuối tháng căn cứ vào số lượng vật tư tồn đầu kỳ, số lượng vật tư nhập
trong kỳ, trị giá vật tư tồn đầu kỳ, trị giá vật tư nhập trong kỳ, máy tính sẽ tự
động tính ra giá trị thực tế nguyên vật liêụ xuất kho của mỗi loại vật tư theo đơn
giá bình quân gia quyền. Cụ thể như sau:
Giá trị thực tế Số lượng Đơn giá
Nguyên vật liệu = nguyên vật liệu x thực tế
Xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ bình quân
Giá trị thực tế Giá trị thực tế
nguyên vật liệu + nguyên vật liệu
Đơn giá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
thực tế =
bình quân Số lượng Số lượng
nguyên vật liệu + nguyên vật liệu
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ là giá mua ghi trên hoá đơn,
chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm....
Trị giá xuất dùng = Đơn giá thực tế bình quân x số lượng xuất dùng.
VT000265 PVA kg 0 0 78.5 43,269 64.8 43,269 2,803,831.2 6211 1521
VT001598 Becberin(bột mịn) kg
102 150,560
265.5 175,650 230.92 168,686.2
449
38,953,027.67
6211 1521
VT000659 Băng dính to Cuộn 10 7500 0 0 4 7,500 30,000 6212 1522
VT001587 Bông mỡ kg 5 45,600 15.00 44,800 11 45,000 495,000 6212 1522
VT000568 Keo gián kg 3 33,400 5.00 35,000 0.8 34,400 27,520 6212 1522
VT015622 Lọ nhựa Bộ 25,000 250 85,000 265 80,000 261.59 20,927,200 6212 1522
VT000258 Nhãn Becberin Cái 36,000 29.00 90,000 31.00 80,000 30.43 2,434,400 6212 1522
VT002408 Parafin kg 20 18,000 35.5 17,800 30 17,872.07 536,162.1 6212 1522
VT156 Phiếu đóng gói Cái 61
26.5
135.00 25.8 186 26.02 4,839.72
6212 1522
VT689 Thùng Becberin Cái 48
4,600
165.00 4,800 186 4,754.93 884,416.98
6212 1522
Các phiếu xuất kho sau khi được cập nhật và chạy giá trung bình sẽ vào
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư.
Bảng 2 – 5: Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC, SP, HH
Đơn vị tính: VNĐ
Số TT Tên, quy cách vật
tư
Số tiền
Tồn đầu kì Nhập trong
kì
bổ nguyên vật liệu
Bảng 2 – 6: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC
Tháng 12/2009
Đơn vị tính: VNĐ
Số
TT
Nội dung TK 152
TK153
VLC VLP Cộng
1 TK 621 – Chi phí
NLVLTT
312,931,861.3 147,290,866 460,222,727.3
2 TK 6211 – Chi phí
NVLTT sản xuất thuốc
viên
199,961,936.3
95,125,631 295,087,567.3
- Becberin 46,270,934.54 25,339,538.8 71,610,473.34
- ………. ………….. …………… ………….
3 TK 6212 – Chi phí
NVLTT sản xuất thuốc
tiêm
112,969,925 52,165,235 165,135,160
- Nước cất tiêm 12,154,126 6,050,128 18,204,254
……… ………… ………….. …………..
4 TK 627 – Chi phí SXC 250,450,235 152,215,526 402,665,761
- Becberin 25,250,255 9,265,245 34,515,500
- ………….. ………….. ………….. …………..
Dựa vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu và bảng tổng hợp chi tiết nguyên
kho số 11 kế toán ghi:
Nợ TK 621 : 71,610,473.34
Có TK 152 : 71,610,473.34
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản : 621
Tên sản phẩm: Becberin
Cuối tháng kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành
kế toán ghi:
Nợ TK 154: 71,610,473.34
Có TK 621: 71,610,473.34
Cuối tháng kế toán tổng hợp các phiếu định mức vật tư sản xuất
ghi trên Sổ giá thành của từng sản phẩm. Sau đó phản ánh lên Bảng kê số 4 rồi
tổng hợp Bảng kê số 4 để ghi vào Nhật kí chứng từ số 7
Bảng 2 – 8: Bảng kê số 4 - 1
Đơn vị tính: VNĐ
Số
TT
Các TK
Ghi
Các Có
TK ghi
Nợ
152 153 … 338 621 622 627
Các TK phản ánh ở NKCT khác
Cộng chi phí
NKCT sô 1 NKCT số 5
1 TK 154- CP SXKDDD 305,497,787
- Becberin 71,610,473.34
- Vitamin C 31,154,000
2 TK 621 460,222,727.3 45,265,000 505,487,727.3
3 TK 622
4 TK 627
5 Cộng A 505,487,727.3
6 TK 152
7 ………..
Cộng B
Tổng cộng 505,487,727.3
NHẬT KÍ CHỨNG TỪ SỐ 7
PHẦN I: TẬP HỢP CHI PHÍ SXKD TOÀN DOANH NGHIỆP
Tháng 12/2009
Đơn vị tính: VNĐ
Số
TT
Tên các TK chi
phí SXKD
Yếu tố chi phí SXKD Luân
chuyể
n nội
bộ
Tổng cộng
chi phí
Chi phí NVL Chi phí
NC
Chi phí
khấu
hao
CP dịch
vụ mua
ngoài
Tháng 12/2009
Bảng 2 – 10: Sổ cái tài khoản
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Tháng 12/2009
Chứng từ
Ngày
Số
Đơn vị tính: VNĐ
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ
với TK này
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Cộng
TK 152
460,222,727.3
TK 331
45,265,000
Cộng số phát sinh Nợ
505,487,727.3
Cộng số phát sinh Có
505,487,727.3
Nợ
Số dư cuối tháng
Có
-
-
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung :
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm các khoản sau:
+ Lương chính, lương phụ, lương làm thêm, tiền thưởng
lương, bảng thanh toán tiền lương cho các đơn vị. Sau đó phòng Nhân sự -
XDCB gửi lên cho kế toán tiền lương phòng Tài chính - Kế toán.
Kế toán tiền lương căn cứ vào những bảng biểu trên để kiểm tra lại một lần
nữa và lập Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của từng phân
xưởng.
Quá trình trên được biểu diễn thông qua các bảng biểu sau:
Bảng 2 – 11: Bảng chấm công
Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế
Nghệ An
BẢNG CHẤM CÔNG
Đơn vị: Xưởng sản xuất thuốc viên
Bộ phận: Cán bộ quản lý
Tháng 12 năm 2009
T
T
Họ và tên
CD
công
việc
Ngày công trong tháng
Quy ra công
Tổng
số
công
Công
thường
Phép
A
B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
3
1
1
Phan Xuân
Mai Q.Đốc P
H H H H H
X X X X X
X X X X X
X X X X X
20 1 21
2
Ngô Kiều
Giang P.QĐ X
X X X X X
X X X X X
21
23
5
Hoàng Anh
Tuấn ĐT X
X X X X X
X X X X X
X X X X X X X X X X X X
21 23
6
Lê Thanh
Phương ĐP X
X X X X X X X P P P P X
X X X X X
X X X X X
19 4 23
Ngày công làm việc, học tập, tập huấn, đào tạo y tế, bao gồm: Ngày thường,
Ca 3 ngày thường, làm thêm ngày thường, làm thêm ca 3 ngày thường, làm
thêm ngày nghỉ, làm thêm ca 3 ngày nghỉ, làm thêm ngày lễ tết, làm thêm ca 3
ngày lễ tết.
Ngày công làm việc học tập, tập huấn được tập hợp từ bảng chấm công, với
hệ số khác nhau.
Có thể như:
- Ngày thường hệ số: 1
- Ca 3 ngày thường: 1.35
- Làm thêm ngày thường: 1.5
- Làm thêm ca 3 ngày thường: 1.85
- Làm thêm ngày lễ tết: 3
Hệ số chất lượng lao động cá nhân do các phòng ban, phân xưởng bình xét.
Điểm tính lương theo = Tổng hệ số x Ngày công x Hệ số chất
quy chế lương của công ty của công ty làm việc lượng lao động.
VD: Phan Xuân Mai: ĐTL = 6.3 x 18 x 1.0 = 113,4
Đơn giá điểm tính lương theo quy chế của công ty tháng này là:
49.956,95đồng
Tiền lương theo = Điểm x Đơn giá
quy định của công ty tính lương điểm tính lương
VD: Phan Xuân Mai: Tl = 113,4 x 49.956,95 = 5.665.118 đồng
Tiền lương Tiền lương theo quy định của công ty
bình quân =
ngày thực trả Số ngày công làm việc
Tiền lương truy lĩnh : Là chênh lệch thiếu do tháng trước tính nhầm tháng
này được truy lĩnh thêm.
VD: Trong tháng này Phan Xuân Mai ngày công thực tế là 20 công nhưng kế
toán tính chỉ được 18 công nên 2 công thiếu sẽ được tính vào truy lĩnh của tháng
TK 335- Chi
phí phải trả
Tổng cộng
Lương Các khoản
khác
Cộng có TK
334
KPCĐ BHXH BHYT Cộng có
TK 338
1 TK 622 1,094,636,772 25,460,000 1,120,096,772 21,892,735 164,195,51
6
21,892,735 207,980,98
6
252,000,000 1,580,077,758
- PX thuốc viên 652,450,233 16,250,000 668,700,233 13,049,005 97,867,534 13,049,00
5
123,965,54
4
144,000,000 936,665,777
- PX thuốc tiêm 442,186,539 9,210,000 451,396,539 8,843,731 66327981 8,843,731 84,015,443 108,000,000 643,411,982
2 TK 627 456,152,354 20,254,560 476,406,914 9,123,047 68,422,853 9,123,047 86,668,947 563,075,861
- PX thuốc viên 280,156,190 13,250,650 293,406,840 5,603,124 42,023,429 5,603,124 53,229,677 346,636,517
- PX thuốc tiêm 175,996,164 7,003,910 183,000,074 3,519,923 26,399,425 3,519,923 33,439,271 216,439,345
3 TK 641 165,256,790 12,560,265 177,817,055 3,305,136 24,788,519 3,305,136 31,398,791 209,215,846
4 TK 642 159,260,530 16,540,300 175,800,830 3,185,211 23,889,080 3,185,211 30,259,502 206,060,332
5 TK 334
Cộng 1,875,306,44
6
74,815,125 1,950,121,571 37,506,129 281,295,96
8