Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ ở Công Ty cổ
phần dợc vật t y tế nghệ an.
I- Những nhận xét về công tác kế toán tiền lơng BHXH, BHYT,
KPCĐ ở Công Ty cổ phần dợc vật t y tế nghệ an.
1. Một số nhận xét.
Công Ty cổ phần dợc vật t y tế nghệ an là một doanh nghiệp cổ phần
Nhà nớc có đầy đủ pháp nhân, Công Ty đã không ngừng cải thiện bộ máy, mở
rộng sản xuất quy mô và cơ cấu của Công Ty cơ bản hoàn thiện, sản phẩm của
Công Ty là Thuốc chữa bệnh cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của Nhân dân trên
địa bàn và toàn quốc. Công Ty đã và đang vơn lên ngày càng mở rộng thị trờng,
trong tơng lai sẽ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận trong Công Ty thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nớc ngày một nhiều, đời sống không ngừng đợc cải thiện, thu
nhập ngời lao động đợc đảm bảo. Nhng không phải chỉ là mục đích lợi nhuận,
mà với nhiệm vụ cao cả là sản xuất thuốc có chất lơng tốt và giá cả hợp lý, rẻ để
mọi ngời , đặc biệt là những ngời nghèo đủ khả năng mua thuốc để chữa bệnh.
Có đợc những kết quả đó, ban lãnh đạo cùng với tập thể cán bộ công
nhân viên trong Công Ty đã nhận thức đợc đúng đắn quy luật vân động của nền
kinh tế thị trờng từ đó rút ra Tiền lơng là thớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh
. Chính vì vậy việc bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, tính toán và trả công ngời
lao động một cách thỏa đáng góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tiết kiệm
hao phí lao động từ đó mang lai hiệu quả kinh tế lớn cho doanh nghiệp. Do vậy
việc tính toán và chi trả tiền lơng cho ngời lao động là một yếu tố mà Ban giám
đốc luôn coi trọng.
Để cơ giới hóa công tác kế toán, Công Ty đã đa hệ thống máy tính vào
ứng dụng cho công tác kế toán tính lơng, do vậy mà công việc tính toán đợc
thực hiện nhanh chóng thuận tiện và chính xác hơn.
Trong những năm gần đây, thu nhập bình quân của ngời lao động luôn
tăng so với với kế hoạch, năm sau cao hơn năm trớc.
Cụ thể: Mức kế hoạch: 700.000đ/ngời
Thực hiện Năm 2005: 750.000đ/ngời
hiểm và kế toán tiền lơng bố trí 2 ngời là cha hợp lý.
Trích BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất là cha đúng với chế độ hiện
hành. Công Ty trích 20% BHXH, 3% BHYT theo lơng cấp bậc tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh. Chế độ quy định BHXH nộp cho cơ quan cấp trên là 20%
theo lơng cấp bậctrong đó Công Ty chịu 15% tính vào chi phí sản phẩm sản
xuất kinh doanh trong kỳ, ngời lao động chịu 5%. BHYT Công Ty nộp cho cơ
quan cấp trên là 3% trong đó Công Ty chịu 2% tính vào chi phí sản xuât, ngời
lao động chịu 1%, nh vậy là Công Ty đã cha thực hiện đúng chế độ.
2
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
2
2.2. Công Ty cha quan tâm đến nâng cao chất lơng lao động của ngời lao
động trong Công Ty. Cha có quy định về thởng cụ thể cho công nhân viên để
động viên khích lệ động viên, cha tạo đợc ý thức năng cao chất lơng sản phẩm,
trình độ tay nghề, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của họ trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Công nhân chỉ hởng theo số lơng sản phẩm và theo hệ số lơng.
Công Ty có quy định mức phạt khi sản phẩm hỏng, h hại đến tài sản, các thiết
bị. Công Ty cha có biện pháp gì khi mỗi cá nhân, mỗi tập thể hoàn thành tốt
khối lợng công việc với chất lơng cao, thời gian ngắn, cá nhân có sáng kiến cải
tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công Ty.
2.3. Hiện kết cấu bảng phân bố chi phí tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
còn khó hiểu, cha khoa học. Giữa bảng tổng hợp thanh toán và các khoản còn
khó đối chiếu.
II- một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng ở Công Ty cổ phần
dợc vật t y tế nghệ an.
Nền kinh tế thị trờng cùng với sự phát triển của nó kéo theo rất nhiều
hình thái lao động. Các có nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanh
nghiệp thì càng có nhiều hình thái lao đông. điều này phải đòi hỏi không ngừng
hoàn thiện công tác tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ để đáp ứng kịp thời đòi hỏi
ý kiến 5: Xây dựng lại bảng chi phí tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Theo em nên xây dựng lại theo mẫu sau và nên trích 15% BHXH, 2%
BHYT, KPCĐ tính vào giá thành.
CTCPD VTYT Nghệ an cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc.
Bảng phân bố tiên lơng và BHXH
Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 334: Phải trả công nhân viên TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Lơng
Các khoản phụ
khác
Các khoản khác Cộng TK 334 KPCĐ 3382
6221 chi phí CN sản phẩm 247.124.637 247.124.637
6271 chi phí cho phân xởng sản
phẩm
171.985.243 171.985.243
6411 chi phí cho bán hàng 183.959.760 183.959.760
6421 chi phí cho quản lý 118.451.412 118.451.412
Tổng cộng 711.521.052 711.521.052
4
Cao thị thanh Tâm lớp 6ckt2
4
5
Cao thÞ thanh T©m líp 6ckt2
5
Kết luận
Bất kỳ hình thức sản xuất nào cũng phải có yếu tố lao động và bất kỳ một
sản phẩm nào hoàn thành cũng cấu thành trong nó, giá trị của sức của lao động.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị