86 Tìm hiểu về tổ chức bộ máy và hoạt động của Kiểm Toán Nhà Nước tại Việt Nam - Pdf 21


Mục lục
Lời mở đầu.............................................................................................. 2
Phần 1. Cơ sở lý luận chung về Kiểm toán Nhà nước..........................3
I. Khái quát chung về kiểm toán nhà nước .............................................3
1.1. Tất yếu hình thành kiểm toán nhà nước và sự hình thành của kiểm toán nhà
nước......................................................................................................................3
1.2. Vai trò của kiểm toán nhà nước....................................................................3
1.3. Khái niệm, chức năng, nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nhà nước........4
1.3.1 Khái niệm Kiểm toán nhà nước............................................................4
1.3.2 Chức năng của kiểm toán nhà nước.....................................................4
1.3.3 Nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán nhà nước...................................5
1.4. Nhiệm vụ quyền hạn của kiểm toán nhà nước..............................................5
1.4.1.Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước.......................................................5
1.4.2.Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước....................................................6
1.5. Mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước.............................................6
1.6. Mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước ở một số nước trên thế giới.8
II. Tổ chức bộ máy và hoạt động của kiểm toán nhà nước tại Việt Nam
.....................................................................................................................11
2.1. Hoàn cảnh ra đời của kiểm toán nhà nước Việt Nam.................................11
2.2. Vai trò vị trí của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.......................................11
2.3. Cơ sở pháp lý cho việc tổ chức, hoạt động của Kiểm toán Nhà nước tại Việt
Nam....................................................................................................................12
2.4. Chức năng và nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam ..................12
2.4.1. Chức năng của Kiểm toán Nhà nước.................................................12
2.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước.............................12
2.5. Mô hình tổ chức và hoạt động Kiểm toán Nhà nước tại Việt Nam.............15
2.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kiểm toán Nhà nước.............................15
2.5.2. Hoạt động của Kiểm toán Nhà nước:................................................19
Phần 2. Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và
nâng cao hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam....................31

kinh tế.
Ngày nay, trong xu hướng hội nhập và sự phát triển đa năng của nền kinh tế đòi
hỏi hoạt động của kiểm toán Nhà nước, phải phát triển lên một tầm cao mới, hướng
tới những mục tiêu, nội dung và phương pháp kiểm toán quốc tế. Mặt khác để góp
sức mình trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà nước, kiểm toán Nhà nước
cần phải từng bước nâng cao vai trò của mình cũng như không ngừng củng cố và
hoàn thiện hệ thống kiểm toán Nhà nước, xây dựng và tổ chức bộ máy vững mạnh
xứng đáng là một cơ quan kiểm toán tối cao của một quốc gia.
Trong đề tài “Tìm hiểu về tổ chức bộ máy và hoạt động của Kiểm Toán
Nhà Nước tại Việt Nam” em xin trình bày những nội dung sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về Kiểm toán Nhà nước
Phần 2: Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao
hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
Để hoàn thành đước đề tài này có sự giúp đỡ tận tình của TS. Tạ Thu Trang.
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
2

Phần 1. Cơ sở lý luận chung về Kiểm toán Nhà nước
I. Khái quát chung về kiểm toán nhà nước
1.1. Tất yếu hình thành kiểm toán nhà nước và sự hình thành của kiểm toán nhà
nước
Sự hình thành, đời và phát triển của kiểm toán nhà nước gắn liền với sự hình
thành, ra đời của tài chính công mà chủ yếu là ngân sách nhà nước, xuất phát từ yêu
cầu đòi hỏi của việc kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu ngân sách và công quỹ quốc gia
từ phía nhà nước
Các cơ quan kiểm toán nhà nước trên thế giới đã lần lượt được hình thành theo
tinh thần của tuyên bố lima (peru- 10/1977): “ việc sử dụng hợp lệ và hợp lý các
nguồn kinh phí công là một trong những tiền đề cơ bản đối với việc sử dụng đúng
đắn các nguồn tài chính công và hiệu lực của các quyết định do các cơ quan có thẩm
quyền ban hành. Để đạt được mục đích nêu trên, nhất thiết mỗi quốc gia phải có một

hiệu qủa các nguồn lực tài chính của các cơ quan công quyền, các tổ chức, đơn vị sử
dụng Ngân sách Nhà nước.
1.3. Khái niệm, chức năng, nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nhà nước
1.3.1 Khái niệm Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán Nhà nước là cơ quan thuộc cơ cấu bộ máy Nhà nước, là công cụ
kiểm tra tài chính của nhà nước thực hiện chức năng kiểm toán việc quản lý và sử
dụng các nguồn lực tài chính thuộc sở hữu Nhà nước hoặc Nhà nước là đại diện chủ
sở hữu
1.3.2 Chức năng của kiểm toán nhà nước
• Chức năng xác minh
Kiểm toán nhà nước có chức năng xác nhận tính đúng đắn trung thực, hợp lý,
hợp pháp của các số liệu kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán về thu chi, sử
dụng ngân sách nhà nước và việc thi hành pháp luật về kinh tế, tài chính, ngân sách,
kế toán của nhà nước. Đây là chức năng vốn có và mang tính truyền thống.
• Chức năng bày tỏ ý kiến
Kiểm toán nhà nước tư vấn giúp Chính Phủ, Quốc Hội trong việc xem xét quyết
định các phương án đầu tư xây dựng và các công trình trọng điểm Quốc gia. Tham
gia với quốc hội trong việc quyết định các chính sách về tài chính ngân sách, trong
việc ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến tài chính, ngân sách.
Thông qua công tác kiểm toán, Kiểm toán nhà nước nghiên cứu đề xuất các
kiến nghị và giải pháp góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật, ngăn ngừa các hành vi
vi phạm, sử dụng kém hiệu quả, lãng phí công quỹ, vốn và tài sản quốc gia.
Kiểm toán nhà nước tham gia với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ
quan quản lý nhà nước trong việc quyết định các vấn đề quốc gia có liên quan đến
ngân sách Nhà nước và tài sản công,quyết định các chính sách tài chính, ngân sách,
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về các vấn đề tài chính, ngân sách.
Ngoài ra, với tư cách là cơ quan Kiểm toán tối cao của quốc gia, kiểm toán nhà
nước còn có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực mà nó phụ trách.
4


đơn vị, tổ chức sử dụng kinh phí Nhà nước; xem xét việc chấp hành các chế độ chính
sách tài chính, ngân sách, kế toán của nhà nước.
+ Tham gia gián tiếp hoặc trực tiếp vào việc sữa chữa, xử lý các sai phạm của
các đơn vị được kiểm toán để chấn chỉnh công tác tài chính, ngân sách, chế độ kế
toán.
+ Quản lý hồ siư kiểm toán, giữ gìn bí mật thông tin, tài liệu, số liệu kế toán và
hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.
5

- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
Trước hết, Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ soạn thảo các dự án luật pháp lệnh
về Kiểm toán Nhà nước, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực
Kiểm toán Nhà nước theo thẩm quyền.
Kiểm toán Nhà nước đóng góp ý kiến với cơ quan Nhà nước trong việc xây
dựng các văn bản pháp luật về ngân sách, tài chính, kế toán và kiểm toán.
- Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm toán.
Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán,
quy trình chuẩn mực và phương pháp kiểm toán trong hệ thống Kiểm toán Nhà nước.
Kiểm toán Nhà nước hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với tổ chức kiểm
toán nội bộ thuộc các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức
chính trị, chính trị xã hội có sử dụng kinh phí Nhà nước.
1.4.2.Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp và giải trình về các vấn đề liên quan
đến hoạt động kiểm toán.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc thu thập tài liệu, bằng chứng.
- Phối hợp với các tổ chức kiểm toán độc lập, các tổ chức tư vấn kiểm toán
trong việc thực hiện hoạt động kiểm toán.
- Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền trong việc:
+ Xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tài chính, ngân sách, Kế toán
của Nhà nước.

hiện chức năng phản biện của Chính Phủ, Tính độc lập của Kiểm toán Nhà nước
chừng nào đó còn bị hạn chế
3. Mô hình Kiểm toán Nhà nước trực thuộc cơ quan Lập pháp (Quốc hội)
Cơ quan Kiểm toán Tối cao (SAI) là một cơ cấu trực thuộc Quốc hội ( hoặc
Thượng viện hoặc Hạ viện), là cơ quan Kiểm toán tài chính công cao nhất của cơ
quan quyền lực tối cao. Tô chức Kiểm toán Nhà nước ở Canada trực thuộc Quốc hội(
Hạ viện), cơ quan Kiểm toán Nhà nước có liên hệ chức năng với tất cả các cơ quan
khác trong bộ máy Nhà nước.
Mô hình này tạo điều kiện tối đa để Kiểm toán Nhà nước độc lập và có thể thực
hiện chức năng phản biện của Chính Phủ ( cơ quan hành pháp trực tiếp vận hành nền
tài chính quốc gia), giúp Quốc hội – đại diện cho quyền lực và ý chí của toàn dân,
thực thi quyền kiểm soát các hoạt động tài chính của Chính phủ.
Tuy nhiên mô hình này cũng khiến cho các cơ quan Kiểm toán Nhà nước không
có cơ hội trực tiếp tiếp xúc thường xuyên với sự điều hành của Chính phủ do đó làm
chậm đi công tác kiểm toán (bao gồm kiểm toán trước và kiểm toán trong khi vận
hành nền tài chính công). Do đó cần có luật và các văn bản chế định chặt chẽ để đảm
bảo cho hoạt động kiểm toán nhà nước được thường xuyên và không bị giới hạn nào.
Điển hình của mô hình này là Kiểm toán Nhà nước Anh và Mỹ
Nhìn chung, cơ quan Kiểm toán Nhà nước ở hầu hết các nước trên thế giới
được đặt ở vị trí độc lập với cơ quan hành pháp. Khi thực hiện chức năng nhiệm vụ
của mình, Kiểm toán Nhà nước chỉ tuân thủ pháp luật và được pháp luật bảo vệ tránh
khỏi sự chi phối và tác động của các can thiệp từ bên ngoài.
Ngoài ra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước còn được tổ chức trực thuộc người
đứng đầu Nhà nước – Tổng thống như Kiểm toán Nhà nước Hàn Quốc. Khi Kiểm
toán Nhà nước trực thuộc Chính phủ hoặc Tổng thống thì ít nhiều có sự hạn chế tính
7

độc lập và khách quan trong việc thực hiện chức năng của nó, vì người kiểm tra và
người bị kiểm tra đều đặt dưới sự kiểm soát của một chủ thể.
 Xét trong mối liên hệ nội bộ

chức trực thuộc cơ quan Lập pháp (Quốc hội). Đén thang 6-1994 luật kiểm toán được
8

sửa đổi. Tổ chức Kiểm toán Nhà nước ở Canada trực thuộc Hạ viện dưới hạ viện là
cơ quan kiểm toán quốc gia;Ủy ban Kế toán Nhà nước;Các ủy ban trưởng ban.
Với mô hình này Kiểm toán nhà nước trợ giúp đắc lực cho Nhà nước không chỉ
ở kiểm tra thực hiện pháp luật mà cả trong việc soạn thảo và xây dựng các sắc luật cụ
thể.
Tổ chức Kiểm toán Nhà nước Canada

 Kiểm toán Nhà nước Cộng hòa Liên Bang Đức
Kiểm toán Nhà nước Đức được tổ chức độc lập với cơ quan Lập pháp và cơ
quan Hành pháp. Đức là một nước phát triển, do vậy cơ quan Kiểm toán Nhà nước
của nó cũng rất phát triển.
Giúp việc cho Chủ tịch Kiểm toán Nhà nước có văn phòng Chủ tịch Kiểm toán
Nhà nước và phòng kiểm tra nội bộ nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan và hiệu
quả ngay từ lãnh đạo cơ quan.
Kiểm toán Nhà nước Đức chỉ gồm một phó chủ tịch. Tổ chức bộ máy gồm có
10 bộ phận được phân định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể.
Đứng đầu các vụ và văn phòng là các Vụ trưởng. Các bộ phận được tổ chức
thành các phòng ban thực hiện các chức năng khác nhau tùy theo đối tượng của kiểm
toán
Các Vụ được tổ chức theo nguyên tắc Bộ chủ quản, phân định đối tượng kiểm
toán theo sự phân định chức năng của các bộ. Trong các Vụ, chức năng được chia
nhỏ theo các phòng , đảm bảo kiểm toán đến mọi bộ phận, mọi đối tượng của Kiểm
toán Nhà nước được quy định trong luật. Văn phòng thực hiện tổng hợp các chức
năng tổ chức các vấn đề pháp lý,nhân sự, ngân sách, dịch vụ nội bộ và thông tin liên
lạc, tuyên truyền và quan hệ quốc tế.
Kiểm toán khu vực của Đức cũng được tổ chức giống như bộ máy tối cao.
 Kiểm toán Nhà nước ở Liên bang Nga

Liên bang.
Kiểm tra tính hợp pháp và tính kịp thời của việc chuyển ngân sách Liên bang và
ngân sách các quỹ Liên bang nằm ngoài ngân sách Liên bang trong Ngân hàng Trung
ương Nga, trong các Ngân hàng được uỷ nhiệm và các tổ chức tín dụng khác của
Liên bang.
Đệ trình thường xuyên các thông tin về việc thực hiện ngân sách Liên bang
cũng như kết quả các hoạt động kiểm toán lên Hội đồng Liên bang và Viện Duma
quốc gia.
c. Tổ chức bộ máy: KTNNLB bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Kiểm toán
trưởng và bộ máy giúp việc của KTNNLB.
Chủ tịch KTNNLB do Viện Duma quốc gia bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 6 năm.
Nghị quyết về việc bổ nhiệm Chủ tịch KTNNLB được Viện Duma quốc gia thông
qua với đa số phiếu cuả tất cả đại biểu Viện Duma quốc gia. Mọi công dân Liên bang
Nga đã tốt nghiệp Đại học tổng hợp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính Nhà
nước, kiểm tra Nhà nước, kinh tế và tài chính đều có thể được bổ nhiệm làm Chủ tịch
KTNNLB.
Chủ tịch KTNNLB không được có quan hệ họ hàng với Tổng thống Liên bang
Nga, Chủ tịch Hội đồng Liên bang, Chủ tịch Viện Duma quốc gia, Chủ tịch Chính
10

phủ Liên bang, Thủ trưởng Phủ Tổng thống Liên bang, Chánh Toà án tối cao Liên
bang và Chủ tịch Hội đồng trọng tài tối cao Liên bang.
Chủ tịch KTNNLB có quyền tham dự các phiên họp của Hội đồng Liên bang,
Viện Duma quốc gia, các Uỷ ban và tiểu ban của Nghị viện, các phiên họp của Chính
phủ Liên bang và của Đoàn Chủ tịch Chính phủ Liên bang.
Chủ tịch KTNNLB không được phép là Đại biểu của Viện Duma quốc gia, là
thành viên của Chính phủ Liên bang, không được làm bất kỳ công việc nào có tính
chất sinh lợi, trừ công tác giảng dạy khoa học nghệ thuật...
Phó Chủ tịch KTNNLB do Hội đồng Liên bang bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 6 năm.
Nghị quyết bổ nhiệm Phó Chủ tịch KTNNLB được thông qua bởi đa số tất cả các đại

động thanh tra có thể nói là rất gần nhau. Do vậy, thường gặp sự chồng chéo về chức
năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước với Thanh tra Nhà nước, nhất là thanh tra
tài chính. Có thể nói hiện tượng này đã xảy ra nhiều. nguyên nhân chính là do có một
số cơ quan thanh tra chỉ lấy nhiệm vụ thanh tra tài chính, ngân sách là chủ yếu, xem
nhẹ và không thực hiện đày đủ thanh tra trách nhiệmcủa người quản lý, hoặc ngược
lại có những vụ việc cơ quan thanh tra đã tiến hành thanh tra các mặt hoạt động của
doanh nghiệp, trong đó có cả nội dung tài chính nhưng Kiểm toán Nhà nước vẫn tiến
hành kiểm toán lại.
2.3. Cơ sở pháp lý cho việc tổ chức, hoạt động của Kiểm toán Nhà nước tại Việt
Nam.
Theo nghị định số 61/TTG ngày 24/1/1995 và theo nghị định số 93/2003/NĐ-
CP của Thủ tướng Chính phủ đã quy định về điều lệ tổ chức, hoạt động của Kiểm
toán Nhà nước, về nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức. Theo đó, Kiểm toán Nhà
nước nhà nước tuy là cơ quan còn non trẻ nhưng chỉ trong thời gian ngắn đã nhanh
chóng xây dựng cơ sở vật chất, ổn định và kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện tốt kế
hoạch kiểm toán hàng năm.
Tuy nhiên, để phù hợp và phát huy hết vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong
nền kinh tế hiện nay. Qua nghiên cứu nhiều năm, Kiểm toán Nhà nước phải thay đổi
về cơ cấu tổ chức bộ máy. Do vây, Luật Kiểm toán Nhà nước được Quốc hội thông
qua ngày 14/06/2005 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 đã quy định rõ địa vị
pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước.
Theo Điều 13 của luật Kiểm toán Nhà nước thì địa vị pháp lý của Kiểm toán
Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính
nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Từ đó đến nay địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước đã ngày càng được nâng
cao, hoàn thiện.
2.4. Chức năng và nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
2.4.1. Chức năng của Kiểm toán Nhà nước
Theo điều 14 của luật Kiểm toán Nhà nước khẳng định: Kiểm toán Nhà nước có
chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối

các Uỷ ban của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; cung cấp
kết quả kiểm toán cho Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân nơi kiểm toán và các cơ
quan khác theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức công bố công khai báo cáo kiểm toán theo quy định tại Điều 58,
Điều 59 của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
10. Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra và các cơ quan khác của Nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra, xử lý những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức,
cá nhân được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán.
11. Quản lý hồ sơ kiểm toán; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về
hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
13. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển nguồn nhân lực của Kiểm toán Nhà nước.
14. Tổ chức thi và cấp chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.
13

15. Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ; sử dụng
kết quả kiểm toán nội bộ của cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 6 của Luật
này.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
 Quyền hạn.
1. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán; đề nghị cơ
quan hữu quan phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao; đề nghị cơ quan
nhà nước, đoàn thể quần chúng, tổ chức hội và công dân giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi để thực hiện nhiệm vụ.
2. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm
toán Nhà nước đối với các sai phạm trong báo cáo tài chính và các sai phạm trong
việc tuân thủ pháp luật; kiến nghị thực hiện các biện pháp khắc phục yếu kém trong
hoạt động của đơn vị do Kiểm toán Nhà nước phát hiện và kiến nghị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status