LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21 nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến chuyển tích cực. Xu thế
hội nhập. toàn cầu hóa đã dần trở thành phương châm của các doanh nghiệp Việt Nam
trên con đường phát triển. Đứng trước vận hội mới của nền kinh tế. các doanh nghiệp
buộc phải có chính sách kinh doanh phù hợp. chiến lược kinh doanh rõ ràng để tồn tại
trong xu thế cạnh tranh khốc liệt. Và quả thật. thị trường không còn chỗ đứng cho các
doanh nghiệp chỉ chăm chăm dựa vào đồng vốn của Nhà nước bao cấp. ngại đổi mới.
làm ăn theo kiểu quan liêu. chụp giật. Các doanh nghiệp buộc phải xác định được chỗ
đứng của mình trên thị trường. Doanh nghiệp nào không có năng lực cạnh tranh thì sẽ
bị đào thải. đó là quy luật tất yếu của thị trường. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển
trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này. các doanh nghiệp buộc phải có một tình hình tài
chính lành mạnh. Điều này đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác
tài chính. thường xuyên tổ chức việc phân tích. tổng hợp. đánh giá các chỉ tiêu tài
chính. bởi đó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp trong kinh doanh.
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc nâng cao tình hình tài chính đối với
doanh nghiệp và với sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo. Thạc sĩ Đào Văn Thi. cùng với
sự quan tâm. giúp đỡ của các cô chú trong phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng HUD3 nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Phân tích tình hình
tài chính công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 năm 2013”
Đề tài của em gồm 3 phần chính:
Chương I: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
Chương II: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng HUD3
Chương III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty
Do những hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nghiên cứu nên chắc chắn
bài viết này của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô giáo để luận văn của em có thể hoàn thiện hơn cũng như giúp em
hiểu sâu hơn về đề tài của mình.
Em xin chân thành cám ơn !
1
đi vay… Sau khi có đủ vốn cấn thiết thì vốn được phân chia trải qua quá trình mua
sắm. xây dựng. thuê công nhân … Vốn sau quá trình phân chia đó thì chuyển sang
2
hình thái là vật tư tài sản phù hợp vói mục đích sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Sau quá trình này là tất cả các yếu tố vật chất trên được kết hợp với nhau và với
lao động tạo lên một hình thái vật chất mới đó là sản phẩm dở dang. Quá trình sản
xuất cứ tiếp tục cho đến khi tạo thành sản phẩm của mình đi tiêu thụ và thu lại dưới
dạng tiền tệ. Tiền này lại tiếp tục quay lại thành vốn và vốn này lại tiếp tục với quy
mô và tốc độ cao hon và tạo thành quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những vấn đề đặt ra là: Tại sao quá trình đó lại có thể diễn ra được? câu trả lời
chính là do hệ thống các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh
bao gồm 4 nhóm kinh doanh cơ bản:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước.
Quan hệ này phát sinh dưới hình thái tiền tệ. theo hai chiều vận động theo hai
chiều ngược nhau. đó là: Ngân sách nhà nước góp phần hình thành lên vốn sản xuất
kinh doanh tùy theo mức độ và loại hình sở hữu doanh nghiệp. Ngược lại doanh
nghiệp phải nộp đủ các loại thuế. phí. lệ phí theo quy định để hình thành ngân sách
Nhà Nước.
Quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức trung gian tài chính.
Các trung gian tài chính ( chủ yếu là ngân hang) là cầu nối giữa người có vốn và
người cần vốn để đầu tư kinh tế. Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp đi vay vốn
của các tổ chức tín dụng đồng thời phải trả cho việc đi vay tín dụng vốn đó.
Quan hệ giữa doạnh nghiệp và các tổ chức và các tổ chức khác trên thị trường.
Với tư cách là một chủ thể kinh doanh. doanh nghiệp có quan hệ với thị trường
cung cấp các yếu tố đầu vào và thị trường phân phối đầu ra. Thông qua thị trường
doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu san phẩm và dịch vụ cung cấp. từ đó doanh
nghiệp xác định số tiền đầu tư cho kế hoạch sản xuất và tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu xã hội và thu được lọi nhuận tối đa với lượng chi phí bỏ ra thấp nhất. đứng vững
và lien tục mở rộng thị trường trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
công cụ và kỹ thuật phân tích. giúp người sử dụng thông
tin từ các góc độ khác nhau. vừa đánh giá toàn diện. tổng hợp khái quát lại. vừa xem
xét một cách chi tiết hoạt dộng tài chính doanh nghiệp. để nhận biết. phán đoán. dự
báo và đưa ra các quyết định tài chính. các quyết định tài trợ và đầu tư cho phù hợp.
4
1.1.3.2. Vai trò của phân tích tài chính
• Phân tích tài chính đối với nhà quản trị
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh chủ yếu của
doanh nghiệp. Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc. Giám đốc
tài chính. dự báo tài chính. kế hoạch đầu tư. ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động
quản lý.
• Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư.
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu- lợi tức cổ phần và giá trị tăng
them của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh
lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn vào
doanh nghiệp không?
• Phân tích tài chính đối với người cho vay.
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách
hàng. Chẳng hạn. để quyết định cho vay. một trong những vấn đề mà người cho vay
cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của
doanh nghiệp như thế nào?.
Ngoài ra. phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương trong
doanh nghiệp. đối với cán bộ thuế. thanh tra. cảnh sát kinh tế. luật sư.… Dù họ công
tác ở các lĩnh vực khác nhau. nhưng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh
nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ.
1.1.3.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Việc thu thập và sử dụng các nguồn thông tin là vấn đề quan trọng hàng đầu cho quá
trình phân tích. Thông tin mà doanh nghiệp sử dụng là: Các thông tin bên ngoài
doanh nghiệp và các thông tin nội bộ doanh nghiệp.
• Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp:
ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản. công nợ. tình hình sử dụng vốn và kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định. đồng thời
chúng được giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết
được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các
quyết định phù hợp.
b. Ý nghĩa
Báo cáo tài chính kế toán là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thích hợp. giúp cho chủ doanh
nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực. nhà đầu tư
có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của mình. các chủ nợ được đảm bảo
6
về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản cho vay. nhà cung cấp và
khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp thực hiện các cam kết. các cơ quan Nhà
Nước có được các chính sách phù hợp để hỗ trỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như kiểm soát được doanh nghiệp bằng pháp
luật.
c. Vai trò của việc lập báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp có những vai trò sau:
- Cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết. giúp kiểm tra phân tích một
cách tổng hợp toàn diện có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh. tình hình thực
hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin số liệu để kiểm tra. giám sát tình hình hạch toán kinh doanh.
tình hình chấp hành các chính sách chế độ kế toán – tài chính của doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin và số liệu cần thiết để phân tích và đánh giá tình hình. khả
năng tài chính – kinh tế của doanh nghiệp. giúp cho công tác dự báo và lập kế hoạch
tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
d. Mục đích của việc lập báo cáo tài chính
Doanh nghiệp phải lập và trình bày các báo cáo tài chính kế toán với các mục đích
sau:
- Tổng hợp và trình bày một các tổng quát và toàn diện tình hình biến động về tài
và nguồn vốn đều bao gồm các chỉ tiêu tài chính phát sinh. phản ánh từng nội dung tài
sản và nguồn vốn.
Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo. thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế.
các số liệu ở phần tài sản phản ánh được quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo.
Bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được huy động vào sản xuất kinh doanh tức
là nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Về
mặt kinh tế. qua việc xem xét nguồn vốn. người sử dụng thấy được thực trạng tài chính
của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý. nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp
về tổng số vốn đã kinh doanh với Nhà nước. số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn
vay ngan hàng. vốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán đối với
người lao động. cổ đông. nhà cung cấp. ngân sách.
8
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DN).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( BCKQHĐKD) là một báo cáo tài chính
kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh. tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
Ý nghĩa: BCKQHĐKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng
thông tin có thể kiểm tra. phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ. so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng
ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xu
hướng vận động nhằm đưa ra quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phù hợp.
Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh
Kết cấu BCKQHĐKD gồm ba phần:
- Phần một: báo cáo lỗ lãi
- Phần hai: tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Phần ba: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. hoàn lại. được miễn giảm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến luồng
các chỉ tiêu tài chính thống nhất về không gian. thời gian. nội dung. tính chất và đơn vị
tính toán….và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được
chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo
cáo hoặc kỳ kế hoạch. giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối hoặc số
bình quân. Nội dung so sánh bao gồm:
• So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng
thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
• So sánh số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh
nghiệp
• So sánh với số hiệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình các ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu.
tốt hay chưa tốt.
• So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể. so
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ đã thấy được sự biến đổi cả về số luonwg tương
đối và tuyệt đối của một số chỉ tiêu đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
10
b. Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là
phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được dùng
để phân tích. Đó là các tỷ số được thiết lập bằng cách so sánh chỉ tiêu này với chỉ tiêu
khác. Tất nhiên ta chỉ có thể so sánh các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau thu được các
tỷ số có ý nghĩa. Với nguyên tắc đó. các nhà phân tích có thể xây dựng các tỷ số phân
tích phù hợp với các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Phương pháp tỷ số được dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của các đại
lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ số. cổ nhiên là sự biến
đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc. phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác
định được ngưỡng. các định mức để nhận xét. đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp. trên cơ sở các tỷ số của doanh nghiệp với các giá trị tỷ số tham chiếu bởi vì
một đặc tính dễ nhận thấy của các tỷ số đơn là khi đứng độc lập chúng trở thành vô
người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị. tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ
như thế nào. sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong
quá trình sản xuất kinh doanh. có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục
vụ cho chiến lược. kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
d. Phân tích tình hình nguồn vốn
Đây là sự phân tích biến động các mục nguồn vốn nhằm giúp người phân tích
tìm hiểu sự thay đổi về giá trị. tỉ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào. sự
thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản
xuất kinh doanh. có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính. tính tự chủ. khả
năng khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay
không. Đồng thời phải xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn so
với tài sản ngắn hạn. giữa nguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn. từ đó đánh giá
xem doanh nghiệp có đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính hay chưa.
1.2.1.2 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích cơ bản của việc phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh đối
với một doanh nghiệp là tìm hiểu nguồn gốc. thực trạng và xu hướng của thu nhập.
chi phí. lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Quá trình này tập trung vào những vấn đề cơ
bản sau:
Thu nhập. chi phí. lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồn nào. sự
hình thành như vậy có phù hợp với chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp hay không.
12
Thu nhập. chi phí. lợi nhuận thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí. hiệu quả
kinh doanh. phương hướng kinh doanh hay không.
Việc xem xét này cần được kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh theo
chiều dọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở am hiểu về những
chính sách kế toán. những đặc điểm sản xuất kinh doanh. những phương hướng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng
Trong phân tích tài chính. các hệ số tài chính chủ yếu được phân thành các nhóm
một dấu hiệu khả quan đối với doanh nghiệp. Hệ số này có ý nghĩa trong trường hợp
doanh nghiệp giải thể. phá sản. hoặc thế chấp tài sản vay nợ.
Khả năng thanh toán = Tổng tài sản/ Tổng nợ
Hệ số thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền. các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
hàng tồn kho Còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng khác. các khoản phải trả nhà cung cấp và các
khoản phải trả. phải nộp khác Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời gian
nhất định là dưới một năm. Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành
tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng
nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền. bao gồm: tiền.
Chứng khoán ngắn hạn. các khoản phải thu. Hàng tồn kho là các tài sản khó chuyển
thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động.
Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời =Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn
Là tỷ số giữa tiền và các khoản tương đương tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ
tiêu này phản ánh khả năng ứng phó nhanh nhất với các khoản nợ đến hạn của doanh
nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh
nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Nếu một
14
doanh nghiệp nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt. mức sinh lời của đồng vốn quá
thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán lãi tiền vay đúng hạn
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ Số lãi tiền vay phải trả
trong kỳ
hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các tỷ số này để xem khả năng hoạt
động của doanh nghiệp.
• Vòng quay hàng tồng kho
Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng tỷ số giữa giá vốn hàng
bán với số hàng tồn kho bình quân trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp
phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm. ngành nghề kinh doanh
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
• Kì thu tiền trung bình
Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. phản ánh độ dài thời
gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu
được tiền bán hàng. Kì thu tiền bán hàng của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào
chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu/ Doanh thu bình quân
một ngày trong kỳ
• Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu
động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
Số vòng quay vốn lưu động = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ/ số lần luân
chuyển VLĐ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác = Doanh thu trong kì / Vốn CĐ và vốn
dài hạn khác bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác trong kì tham gia tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kì đó.
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trong kì= Doanh thu thuần trong kì/ Số taì sản
hay vốn KDBQ sử dụng trong kì
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản. nó được đo bằng tỷ số giữa
doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trog hoạt động quản lý tài
chính doanh nghiệp.
ROE= lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu BQ sử dụng trong kì
Thu nhập một cổ phần (EPS)
17
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng. nó phản ánh mỗi cổ phần thường ( cổ phần phổ thông )
trong năn thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Thu nhập 1 cổ phần ( EPS)= Lợi nhuận sau thuế- Cổ tức trả cho CDƯĐ(nếu có)/
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Hệ số chi trả cổ tức
Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã giành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập để trả cổ tức
cho cổ đông. Qua đó cũng cho ta thấy công ty giành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập
để tái đầu tư.
Hệ số chi trả cổ tức= Cổ tức 1 cổ phần thường/ Thu nhập 1 cổ phần thường trong
năm
Cả 3 chỉ tiêu trên thể hiện chính sách cổ tức của công ty cổ phần. Đây không đơn
thuần là việc phân chia lợi tức ra các phần bằng nhau. mà nó phức tạp hơn nhiều bởi
nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích các cổ đông. đến sự tăng trưởng và phát triển của
công ty trong tương lai.
e. Hệ số giá trị thị trường
Hệ số giá trên thu nhập( hệ số P/E)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để xem xét lựa
chọn đầu tư vào cổ phiế của các công ty. Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư thị trường
trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty. Nhìn chung hệ số này cao là tốt
Hệ số giá trên thu nhập=Giá thị trường 1 cổ phần/ Thu nhập 1 cổ phần
Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách ( Hệ số M/B)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách một cổ phần
của công ty. Hệ số này nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng của công ty. ngược lại
nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xét thận trọng trong quyết định
đầu tư vào công ty.
được quan tâm phát triển. Tuy nhiên. không phải doanh nghiệp nào cũng có thể nhận
thức đúng đắn về hoạt động tài chính doanh nghiệp này. Nếu ở một doanh nghiệp mà
các lãnh đạo có nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động phân
tích tài chính doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách triệt để và hoạt động phân tích
tài chính sẽ thực sự hiệu quả.
1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh
nghiệp
Thông tin là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài
chính. vì vậy nếu thiếu thông tin sử dụng không chính xác thì kết quả phân tích chỉ là
19
hình thức mà không có ý nghĩa gì. Do đó. thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
là nền tảng của ohaan tích tài chính
1.3.1.3 Nhân sự thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình nhà phân tích sử dụng các công cụ. phương
pháp để xử lý. phân tích. đánh giá các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Nên các kết quả phân tích tài chính là
những nhận xét. đánh giá của người phân tích. Vì vậy. trình độ của người phân tích sẽ
tác động trực tiếp đến kết quả phân tích.
Người thực hiện công tác phân tích tài chính nếu có trình độ chuyên môn vững vàng.
nắm vững quy trình phân tích và có khả năng đánh giá tinh tế thì sẽ có tác động tích
cực tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Họ sẽ đưa ra được kết quả phân
tích chính xác và đưa ra những nhận xét. giải pháp phù hợp và thích đáng. giúp công
tác phân tích tài chính đạt hiệu quả.
1.3.1.4. Tổ chức hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Tổ chức công tác phân tích là yếu tố tác động tổng hợp. nó liên kết các yếu tố
con người. thông tin. phương pháp. cơ sở vật chất với nhau. liên quan đến việc huy
động. phối hợp các nguồn lực thực hiện phân tích tài chính
1.3.1.5. Lựa chọn phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là công cụ hữu hiệu giúp đạt được mục tiêu phân tích. Nếu áp
dụng linh hoạt và hợp lý các phương pháp phân tích thì sẽ kết hợp được các ưu điểm.
pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích có thể lựa chọn phương pháp
tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện thống nhát các chỉ tiêu trong toàn ngành. giúp các
nhà phân tích dễ dàng tìm kiếm thông tin và ngược lại. Hệ thống pháp lý mà thiếu
chặt chẽ. không thống nhất có tác động tiêu cực đến công tác phân tích tài chính tại
doanh nghiệp.
1.3.2.3 Nhân tố công nghệ
Với sự trợ giúp của khoa học công nghệ hiện đại như máy tính. các phần mềm
chuyên dụng thì các phương pháp phân tích tài chính dù phức tạp đến đâu cũng có thể
đưa vào áp dụng một cách dễ dàng. Đây chính là tác động trực tiếp của nhân tố công
nghệ đến khả năng áp dụng các phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Với một công nghệ phân tích tài chính hoàn chỉnh thì việc đạt được các kết quả như
mong muốn trong phân tích là dễ dàng. Một công nghệ phân tích tài chính phải hoàn
chỉnh. phải được thiết lập từ trên xuống và được thực hiện một cách có hệ thống từ
việc thu nhận số liệu cho đến việc sử lý các số liệu.
21
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VÀ XÂY DỰNG HUD3
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Công ty được hình thành từ năm 1978. Qua quá trình hoạt động trong lĩnh vực cải
tạo xây dựng nhà ở thị xã Hà Đông trong hơn 20 năm. Đến năm 2000. công ty chuyển
về trực thuộc tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD với tên gọi Công ty
phát triển nhà và đô thị số 3. Năm 2004. Công ty cổ phần hóa và đổi tên thành "Công
ty CP đầu tư và xây dựng HUD3".
Năm 2010. Chính Phủ quyết định thành lập thí điểmTập đoàn phát triển nhà và
đô thị Việt Nam với tiền thân là Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị. theo đó
HUD3 tiếp tục là thành viên của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo Quyết định
số 55/QĐ-Ttg ngày 12/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Tháng 10/2012. Bộ xây dựng tái lập Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị.
Công ty CP đầu tư và xây dựng HUD3 tiếp tục là thành viên của HUD. Công ty có
chức năng rộng lớn trong lĩnh vực đầu tư. quản lý dự án. thi công xây lắp các công
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 trực thuộc Tổng công ty Đầu tư phát
triển nhà và đô thị – Bộ xây dựng theo quyết định số 1182/QĐ-BXD ngày 22/7/2004
của Bộ xây dựng.
- Năm 2010. Chính Phủ quyết định thành lập thí điểmTập đoàn phát triển nhà và đô
thị Việt Nam với tiền thân là Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị. theo đó
HUD3 tiếp tục là thành viên của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo Quyết định
số 55/QĐ-Ttg ngày 12/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tháng 10/2012. Bộ xây dựng tái lập Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị.
Công ty CP đầu tư và xây dựng HUD3 tiếp tục là thành viên của HUD
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
1- Thi công. xây lắp các công trình dân dụng. công nghiệp. giao thông. thủy lợi. bưu
chính viễn thông. đường dây và trạm biến thế điện. công trình kỹ thuật hạ tầng trong
các khu đô thị và công nghiệp. Xây dựng các công trình công cộng. công viên sinh
vật cảnh. Xây dựng các công trình văn hóa thể thao. du lịch. tu bổ tôn tạo các di tích
lịch sử văn hóa xã hội;
2- Lắp đặt điện nước. thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình;
3- Lập. quản lý các dự án đầu tư xây dựng;
4- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng;
5- Sản xuất. kinh doanh vật tư. thiết bị. vật liệu xây dựng;
6- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị. công nghiệp xây dựng;
23
7- Đầu tư các dự án phát triển nhà và đô thị;
8- Sản xuất vỏ bao xi măng;
9- Đầu tư phát triển các khu du lịch sinh thái;
10- Sản xuất kinh doanh đồ gỗ dân dụng và công nghiệp;
11- Kinh doanh bất động sản; Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp;
12- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng. công nghiệp.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức của HUD3
24