DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH XÃ CHỈ ĐẠO HUYỆN VĂN LÂM - Pdf 21


DỰ ÁN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
SẠCH XÃ CHỈ ĐẠO HUYỆN VĂN LÂM
GVHD:Bạch văn thủy
SV : Trần Duy Quỳnh – NHÓM 2

1 Tính cấp thiết
+ Khó khăn
- Về vấn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Chủ yếu: nông nghiệp trồng lúa, buôn bán, tiểu
thủ công nghiệp, nghề đúc trì.
- Đặc biệt là nhu cầu nước sinh hoạt, ăn uống.
- Nước giếng khoan, ô nhiễm, bệnh dịch lây lan
* Nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ Thuận lợi: Được sự quan tâm của các cấp chính
quyền địa phương
- Về kinh phí đầu tư, xây dựng các công trình hạ
tầng và phúc lợi. khác

2.Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Đặc điểm điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Vị trí địa lý
- Khí hậu
- Mạng lưới Thủy văn
- Đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên

2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên


Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa,
- Mưa từ tháng 5-10, mùa khô tháng11- 4 năm sau
- Lượng mưa: Trung bình năm 1680mm, cực đại vào tháng 8,
- Nhiệt độ: Trung bình 23,20C. hè khoảng 28,60C. đông
khoảng 180C.
- Nắng: Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm là 1.690
giờ/năm
- Độ ẩm: Trung bình hàng năm: 86%
- Bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi trung bình hàng năm
khoảng864,8mm

2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Mạng lưới Thủy văn.

- Chủ yếu là sông ngòi nội đồng, đây là các nhánh của
hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải

- Hệ thống sông, ngòi tạo nguồn nước cho sinh hoạt.

Đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên

- Chủ yếu làm nông nghiệp, nghề thu gom phế liệu
đúc trì…

- Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu lấy từ ao,
hồ, đầm, và nước mưa

- Giếng đào, giếng khoan nguồn nước ngầm


Trình độ thấp
Bệnh tật
Chất lượng cuộc sống giảm
Người dân sử dụng nguồn nước
sinh hoạt ô nhiễm
Nhận thức của người
dân hạn chế
Nguồn nước bị ô nhiễm
Thiếu thông
tin tuyên
truyền về
nước sạch
Thiếu vốn đầu tư xây
dựng công trình nước
sạch
3 Phân tích vấn đề
CÂY VẤN ĐỀ

Nâng cao
trình độ
Hạn chế người mắc bệnh do
sử dụng nguồn nước ô nhiễm
Góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống
Người dân được sử dụng nước sạch
Nâng cao nhận thức của người
dân về dùng nước sạch
Xây dựng hệ thống cung cấp
và vận hành nước sạch

Vậy công suất hệ thống cấp nước tập trung xã Chỉ đạo
là 880m3/ngđ.

Lựa chọn và phân tích
phương án
Mục tiêu Phương án cụ thể Lựa chọn
1. Nâng cao nhận
thức của người
dân về sử dụng
nước sạch
1.1 Tập huấn
1.2 Phát trên đài truyển thanh.
1.3 Lồng ghép vào các buổi sinh
hoạt
1.4 Kết hợp cả ba phương án trên
Kết hợp cả ba phương
án.
2. Xây dựng công
trình cung cấp
nước sạch
2.1 Xây dựng trạm cấp nước.
- Nguồn nước từ nước ngầm.
- Nguồn nước từ nước mặt.
- Nguồn nước từ nước mưa.
2.2 Xử lý nước
2.3 Cấp nước
2.3 Phương án xây dựng
- Nguồn nước từ nước
ngầm.
- Như sơ đồ cấp nước

Phương án cấp nước:
Phương án xây dựng, thiết kế hệ thống nước và các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước.
Tính toán thiết kế sơ bộ hệ thống cấp nước.
Công trình thu nước:

Trạm bơm cấp I:
Thiết bị làm thoáng cao tải:
Bể lắp tiếp xúc.
Bể lọc nổi.

Phương án xử lý nước

Bể lọc nhanh;

Trạm bơm cấp II:

Bể chứa nước sạch

Về phương án xử lý nước:

Phương án cấp nước:

Phương án xây dựng, thiết kế hệ thống nước và các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật:

Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước.

. Tính toán thiết kế sơ bộ hệ thống cấp nước.

người dân
1.1 Chuẩn bị tài liệu tập huấn - Xây dựng 1500 bộ tài liệu
1.2 Tập huấn, tuyên truyền - 10 buối tập huấn
- Số người được tập huấn: 80% chủ hộ
tham gia tập huấn.
- Số người được tuyên truyền: tất cả người
dân được biết thông tin về công trình xây
dựng nước sạch.
- Người dân nhận thức được tầm quan
trọng của việc sử dụng nước sạch.
4 Hoạt động và kết quả

HOẠT ĐỘNG KẾT QỦA
2. Xây dựng trạm cấp nước
- Xây dựng giếng khoan
- Xây dựng trạm bơm cấp 1.
- Xây dựng trạm bơm làm thoáng.
- Xây dựng bể lắng tiếp xúc+ bể lọc nổi+
bể lọc nhanh+ bể chứa.
- Xây dựng trạm bơm cấp 2, trạm khử
trùng
- Xây dựng mạng lưới đường ống phân
phối
- Xây dựng nhà quản lý kho xưởng
- Xây dựng công trình thiết kế ban đầu
- Xây dựng 2 giếng khoan sâu 64m + 2 Bơm giếng.
- Trạm bơm cấp 1 hoàn thành theo đúng thông số kỹ
thuật (phụ lục 5)
- Nghiệm thu công trình đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
- Công trình được hoàn thành theo đúng kỹ thuật thiết

4 Hoạt động và kết quả (tiếp)

5 Đầu vào của dự án

Khái toán kinh phí tuyến ống
A/ Tuyến ống chính D 50 trở lên: 1.442.581.533đ
B/ Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 40mm:1.310.094.253đ
Tổng cộng: A+B : 2.752675786
* Khái toán giá thành xây dựng hệ thống cấp nước:
A. CHi phí trực tiếp
B. Chi phí trực tiếp
Tổng giá trị công trình: 5.633.09 triệu đồng

6 Tổ chức thực hiện

Tổ chức quản lý

UBND xã. chỉ đạo quản lý

Trực tiếp quản lý vận hành trạm cấp nước. công ty
nước sạch VSMT

- Mỗi hộ dùng nước phải có đồng hồ đo nước, định mức
tiêu thụ cụ thể.

Bố trí nhân lực:

- Trạm trưởng: 01 người

- Công nhân viên vận hành quản lý: 04 người

hàng hoá,…
Áp dụng kỹ
thuật, vừa làm
vừa tham gia
quản lý giám
sát
Cơ quan thực hiện(
Trung tâm nước
SH & VSMT
BQL, xí nghiệp
xây dựng cấp nước
NQ).
Chỉ đạo, kiểm
tra, tư vấn về
kỹ thuật cho
dự án, nâng
cao
Có cán bộ kỹ
thuật và
chuyên gia
Có chuyên
môn và kinh
nghiệm
chuyên ngành,
có cán bộ tư
vấn.
Có thể không
là người địa
phương
Làm tốt DA,

địa phương
Chỉ đạo giám
sát đánh giá và
quản lý DA
trong và sau
khi thực hiện
DA
Đơn vị tài trợ
( chương trình 135,
Dòng họ trong địa
phương )
Tài trợ, giúp
đỡ địa phương
Vốn đầu tư
Cán bộ
Có khả năng
tài trợ và giúp
đỡ
Thiếu kiến
thức bản địa
và chuyên
môn
Nâng cao
năng lực và
tính tự lập của
cộng đồng.
Tài trợ, kiểm
tra, giám sát
quá trình thực
hiện


9. Đào tạo kỹ thuật TT nước SH
&VSMT
BẢNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN VỚI DỰ ÁN
NHÂN VỚI DỰ ÁN
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các đối tác tham gia dự
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các đối tác tham gia dự
án
án
XÍ NGHIỆP XÂY
DỰNG CẤP NƯỚC
CÔNG TY THÀNH
TRUNG
TT NƯỚC SH&VSMT
ĐƠN VỊ TÀI TRỢ
HỘ NÔNG DÂN
TRONG XÃ
DỰ ÁN – CỘNG ĐỒNG DỰ
ÁN
UBND XÃ

7 Hiệu quả và tác động dự án

Bảng phân tích tài chính

Chỉ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status