Bài tiểu luận: hợp đồng xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp pot - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
Bộ Môn Quản Lí Xây Dựng
BÀI TIỂU LUẬN
Đề Tài:
Hợp đồng xây dựng công trình
dân dụng và công nghiệp
Giảng Viên :
Sinh viên :
MSSV :
Lớp :
TP.HCM, ngày 12, tháng 12, năm 2010
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
NỘI DUNG CHÍNH:
PHẦN I :
Lập hợp đồng xây dựng công trình dân dụng
PHẦN II:
2
Vị trí và vai trò và tác dụng của hoạt động nhóm trong xây dựng; và giá trị của nó
quá trình tổ chức làm bài tập thuyết trình trước lớp cùa sinh viên ngành xây dựng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG
Số: 22/07./HĐ-XD
3
Về việc: Thi công xây dựng công trình
TÒA NHÀ VĂN PHÒNG LOTUS OFFICE
I. Các căn cứ để ký kết hợp đồng:
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;

1.3 Bên B chịu trách nhiệm sửa chửa tất cả các khiếm khuyết hay sai sót đối với công trình xây
dựng trong thời gian thi công và bào hành công trình.
Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:
Phải thực hiện theo đúng thiết kế; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng
và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Thực hiện đúng quy định quản lí chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định 209/2004/NĐ-
CP ngày 16/12/2004.
Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện
Thời gian hoàn thành công trình theo hợp đồng đúng 10 tháng tính từ ngày khởi công.
Thời gian bắt đầu: 01/10/2007.
Bên B không được viện bất kì lì do trong điều kiện thời tiết bình thường để chậm trễ công trình.
Bên B được gia hạn thời gian hoan thành công trình trong các trường hợp:
+ Bên B yêu cầu bên A làm thêm các phần việc phát sinh ngoài công việc trong hợp đồng.
+ Hai bên sẽ căn cứ vào khối lượng công việc phát sinh và thời gian cấn thiết để thực hiện khối
lượng và quyết định thời gian gia hạn.
5
Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng
4.1 Điều kiện nghiệm thu:
+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình;
+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng,
giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào
sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ
hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;
+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;
+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo
chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
- Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong
đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thoả thuận của hai bên (đàm
phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng
các dơn giá sẽ không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hôp đồng. Riêng phần thép xây
dựng nếu đơn giá vượt hơn 10.500 đồng/kg thì Chủ đấu tư sẽ bổ sung cho bên B 10% cho phần
khối lượng thép bị vượt.
Điều 7. Thanh toán hợp đồng:
7.1. Tạm ứng:
Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có
hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41, Nghị định 16/2005/NĐ-CP
ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp các
bên có thoả thuận khác.
7.2 Phương thức thanh toán:
Đợt 1: sau khi kí hợp đồng bên A ứng cho bên B 20% giá trị hợp đồng tương đương số tiền làm
tròn 1.300.000.000 vnđ.
Đợt 2: Sau khi bên B đổ bê tông hoàn tất tầng trệt và có đủ hồ sơ thanh toán, bên A sẽ thanh toán
cho bên B tiếp 20% giá trị hợp đồng tương đương số tiền làm tròn 1.300.000.000 vnđ.
Đợt 3: Sau khi bên B đổ bê tông phần mái và có đủ hồ sơ thanh toán, bên A sẽ thanh toán cho
bên B tiếp 15% giá trị hợp đồng tương đương số tiền làm tròn 1.000.000.000vnđ.
Đợt 4: Sau khi bên B thi công xây tô hoàn chỉnh và có đủ hồ sơ thanh toán, bên A sẽ thanh toán
cho bên B tiếp 15% giá trị hợp đồng tương đương số tiền làm tròn 1.000.000.000vnđ.
7
Đợt 5: Sau khi bên B thi công hoàn thiện các công việc trong hợp đồng và dược nghiệm thu kĩ
thuật, bên A sẽ thanh toán cho bên B tiếp 15% giá trị hợp đồng tương đương số tiền làm tròn
1.000.000.000vnđ.
Đợt 6: sẽ được chi trả khi bên A tổ chức nghiệm thu toàn phần và bàn giao đưa vào sử dụng, có
biên bản nghiệm thu và có đầy đủ hồ sơ quyết toán hợp lệ.
7.3 Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
7.4 Đồng tiền thanh toán: vnđ
Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn nhà thầu.

Điều 12. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng
12.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:
Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:
- Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
- Các trường hợp bất khả kháng.
- Các trường hơp khác do hai bên thảo thuận
Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho
bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây
dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải
bồi thường cho bên thiệt hại.
Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.
12.2. Huỷ bỏ hợp đồng:
a) Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm
hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm
hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
b) Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông
báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;
c) Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên
phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;
Điều 13. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng:
9
Nếu bên A đã tạm ứng 20% giá trị hợp đồng mà bên B vẫn không triển khai việc thi công như
trong hợp đồng thì một tuần chậm trễ tiến độ bên B chịu phạt 1% giá trị hợp đồng,nhưng tối đa
không quá 5% giá trị hợp đồng. Sau 8 tuần mà bên B vẫn không triển khai thi công,bên B phải
hoàn trả cho bên A gấp đôi số tiền đã tạm ứng trước đó.
Nếu tổng số tiền phạt vượt quá 5% giá trị hợp đồng mà bên B vẫn chưa kết thúc việc thi công và
bàn giao công trình thì bên A có quyền chấm dứt hợp đồng với bên B.
Bên A có trách nhiệm thanh toán đúng theo điều 7, nếu các việc thanh toán chậm trễ thì bên A sẽ
chịu khoản lãi suất Ngân hàng Nhà nước quy định theo thời gian chậm trễ thanh toán.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

Một tập hợp người không thể gọi là nhóm nếu họ không có cùng mục tiêu, nhiều khi là nhiều
mục tiêu.
Mục tiêu chính là động lực là kim chỉ nam cho họat động nhóm. Mục tiêu giúp giải quyết mâu
thuẫn và xác định đánh giá lề lối nhóm. Mục tiêu phải khả thi, nhận diện được và góp phần thực
hiện mục đích lâu dài của nhóm.
3. Hệ thống các quy tắc:
Đây chính là luật lệ hướng dẫn hành vi mà nhóm đặt ra. Những quy tắc này có thể được thông
báo chính thức, hoặc được nhóm viên mặc nhiên chấp nhận không cần hình thức. Sự tuân thủ
quy tắc sẽ giúp nhóm họat động tốt. Các quy tắc này có thể được áp đặt từ bên ngòai.
4. Vai trò:
Là khuôn mẫu các hành vi quen thuộc mà cá nhân phát triển để phục vụ nhóm. Các vai trò này từ
từ thành nếp tùy đặc tính về nhân cách và nhu cầu nhóm viên và đồng thời xuất phát từ nhu cầu,
đặc điểm của nhóm. Các vai trò luôn ở thế động tùy theo tình huống khác nhau. Một người có
thể đóng nhiều vai trò.
Thường trong nhóm nổi bật các vai trò sau:
Vai trò liên quan đến công tác phải hòan thành
Vai trò liên quan đến sự củng cố và duy trì nhóm
Vai trò Liên quan đến nhu cầu cá nhân của nhóm viên:
5. Hành vi trong nhóm:
12
Khi nhóm thực hiện nhiệm vụ có 3 lọai hành vi mà thành viên thường có:
Hành vi hướng về công tác
Hành vi củng cố nhóm
Hành vi cá nhân
II. Hoạt động nhóm với hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng:
Xây dựng là cộng việc đòi hòi cần làm việc tập thể, kĩ năng hợp tác là vấn đề vô cùng quan
trọng, hiệu quả công việc và chất lượng là vấn đề hàng đầu. Đòi hỏi mỗi cá nhân cần có tinh thần
hợp tác,biết lắng nghe và đưa ra ý kiến giúp nâng cao công việc.
Kỹ năng làm việc nhóm
Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và

coi như những gợi ý; một nhóm sẽ làm việc với những biện pháp và phương thức riêng của
mình.
- Trọng tâm
Hai trọng tâm cơ bản là nhóm và nhiệm vụ.
- Nếu có điều gì đó được quyết định, chính nhóm là nơi quyết định đó được sinh ra.
- Nếu có một vấn đề nào đó, nhóm sẽ giải quyết nó.
- Nếu một thành viên làm việc không đạt mức mong đợi, chính nhóm sẽ yêu cầu anh ta thay đổi.
- Nếu những xung đột cá nhân phát sinh, hãy nhìn chúng dưới góc độ nhiệm vụ.
- Nếu ban đầu có thiếu một cơ cấu hoặc mục đích trong công việc, hãy đặt chúng trên khía cạnh
nhiệm vụ.
- Nếu có những tranh cãi giữa những phương thực hành động khác nhau, hãy thảo luận chúng
cũng theo hướng nhiệm vụ.
- Làm minh bạch
Trong bất kỳ công tác quản lý nào, tính minh bạch của các tiêu chí là cực kỳ quan trọng trong
nhóm làm việc, điều đó thậm chí còn trở nên quan trọng hơn rất nhiều. Giả sử rằng có 80% xác
suất một cá nhân có thể hiểu được nhiệm vụ một cách rõ ràng (một tỷ lệ rất cao). Nếu có 8 thành
viên trong nhóm, lúc đó xác suất của toàn bộ nhóm làm việc với cùng một nhiệm vụ chỉ là 17%.
Và tất cả những quyết định và hành động trong suốt thời gian tồn tại của nhóm đều có chung một
nguyên nhân như vậy.
Trách nhiệm đầu tiên của nhóm là xác định một cách rõ nhiệm vụ của mình và ghi lại nó để luôn
xem xét nó một cách thường xuyên. Bản cam kết nhiệm vụ này có thể được sửa chữa hay thay
thế nhưng luôn luôn phải là một tiêu điểm cho những mục đích xem xét và hành động của nhóm.
- Nhân tố chìm
Trong bất kỳ nhóm nào cũng luôn có một người im lặng và không phát biểu nhiều. Cá nhân đó là
nhân tố ít được sử dụng nhất trong toàn nhóm và điều đó thể hiện rõ nhất sự hiệu quả của nỗ lực
14
tối thiểu của nhóm.
- Trách nhiệm của người đó là phải phát biểu và đóng góp.
- Trách nhiệm của nhóm là khuyến khích và phát triển cá nhân đó để đưa anh ta vào những cuộc
thảo luận và hoạt động và có những hỗ trợ tích cực mỗi khi có những thảo luận và hoạt động đó.

nhóm đang là một trong những hình thức học tập tích cực vì:
Thứ nhất, để có thể tiến tới việc giảm bớt giờ lên lớp lý thuyết và tăng giờ tự học, tăng tính chủ
động cho sinh viên, giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo trong học tập thì hình thức học tập
hợp tác theo nhóm lại tỏ ra khá phù hợp. Nó là một hình thức học tập trong các nhóm nhỏ với
những sinh viên có khả năng khác nhau, trong đó giáo viên sử dụng rất nhiều các hoạt động để
làm tăng sự hiểu biết của họ về một vấn đề nào đó
Thứ hai, việc tạo nhóm như vậy cho phép sinh viên làm việc cùng nhau để tối ưu hóa việc học
tập của mình và của các bạn khác trong nhóm. Quá trình tương tác trong nhóm được đặc trưng
bởi sự ràng buộc giữa mục tiêu tích cực và trách nhiệm của các cá nhân. Mục tiêu cuối cùng của
việc tổ chức lớp học theo nhóm hợp tác là để sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học tập
của mình.
Thứ ba, học tập hợp tác làm thay đổi vai trò của giáo viên và sinh viên trong lớp, việc tổ chức
hoạt động giảng dạy của giáo viên được chia sẻ cho các nhóm sinh viên và giáo viên không còn
là người chịu trách nhiệm duy nhất trong lớp
Thứ tư, sinh viên có thêm nhiều cơ hội để tham gia tích cực trong hoạt động học tập của mình,
đặt câu hỏi và trao đổi lẫn nhau, chia sẻ và thảo luận về ý tưởng và tiếp thu kết quả học tập của
mình. Cùng với việc nâng cao trình độ chuyên môn, học tập hợp tác giúp sinh viên tham gia vào
các buổi thuyết trình, xêmina, thảo luận nhóm….
Thứ năm, qua trải nghiệm học tập hợp tác sẽ hình thành và phát triển cho SV kĩ năng hợp tác góp
phần hiện thực hóa trụ cột “ Học để chung sống với mọi người”
3. Việc hợp nhóm trong quá trình thuyết trình:
Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ, gồm 5 - 6 người (tùy theo nội dung và số lượng người
tham dự). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về một khía cạnh của chủ đề môn học chọn đề tài
dể thuyết trình. Cùng thảo luận và chia sẻ vấn đề với các nhóm khác. Trong nhóm này, sinh viên
sẽ cùng nhau nghiên cứu và hợp tác để xây dựng nội dung bài thuyết trình một đề tài đã chọn.
Mỗi sinh viên đều có trách nhiệm khi trình bày cho nhau về nội dung nghiên cứu. Các thành viên
cần phải phân công hợp lí, các thành viên có vai trò như nhau trong buổi thuyết trình, cùng chuẩn
bị tài liệu,nội dung chính cần thuyết trình. Để thuyết trình được dễ dàng hơn, các nhóm cần thực
hiện họp nhóm nhiều làn để trình bày quan điểm các thành viên, thông qua đó có thể tìm hiểu
vấn đề cặn kẽ hơn.

Học được tính kiên trì trong việc theo đuổi mục đích,nâng cao được khả năng tư duy phê phán,
tư duy logicBổ sung kiến thức, nhờ học hỏi lẫn nhau, thể hiện khả năng sáng tạo trong việc tạo ra
các ý tưởng và lời giải mới.Có sự hợp tác và chia sẻ với các thành viên trong nhóm, thái độ tích
17
cực dễ cảm thông, tạo sự hứng thú.
Hình thành những kỹ năng:
- Kỹ năng phát hiện vấn đề và nắm bắt thông tin
- Kỹ năng làm việc tập thể, kỹ năng thương lượng
- Kĩ năng nói chuyện trước tập thể đông người.
• Với nội dung công việc
Có rất nhiều ý tưởng và lời giải giúp cho việc giảm thời gian cũng như có nhiều cách để lựa chọn
trong giải quyết vấn đề.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status