TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Kinh tế
Giáo viên hướng dẫn : TH.S Nguyễn Thị Vân Anh
Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ OANH
Lớp : ĐH QTKD1-K3
HÀ NỘI – 2011
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
2.2.1 Kế hoạch cung ứng và dữ trữ NVL, CCDC của Công ty TNHH Hoài
Ánh 28
* Số NVL đang dùng và nhu cầu trong năm 28
2.2.2. Kế hoạch dữ trữ vật liệu dụng cụ 29
S¶n lîng thùc hiÖn 46
L + 100 46
2.6 Tình hình tài chính của công ty TNHH Hoài Ánh 49
2.6.1 Đánh giá khái quát 49
2.6.2 Phân tích các hệ số tài chính của công ty TNHH Hoài Ánh 50
14.742.261.520 52
6.176.582.926 53
6.176.582.926 53
PHẦN 3: 54
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 54
3.1 Đánh giá chung 54
KẾT LUẬN 59
Danh mục các phụ lục 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
các anh chị tại công ty, cùng với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành bài báo
cáo của mình với 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Hoài Ánh
Phần 2: Thực tập theo chuyên đề
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Bản báo cáo thực tập cơ sở ngành của em là kết quả của quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu và thực tập tại Công ty TNHH Hoài Ánh. Nhưng với sự hiểu biết còn hạn
chế, trong báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự
giúp đỡ của các thầy cô cùng với các cô, chú, anh chị để bản báo cáo thực tập của em
đươc hoàn thiên hơn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình trước sự giúp đỡ vô cùng quý báu
của cô Th.s Nguyễn Thị Vân Anh và các anh chị trong công ty.
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
PHẦN 1:
CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH
HOÀI ÁNH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoài Ánh
Công ty TNHH Hoài Ánh có tên giao dịch quốc tế là Hoai Anh Company
limited
Tên viết tắt : HA CO., LTD
Địa chỉ : Huyện Vĩnh Tường – Tĩnh Vĩnh Phúc
Điện thoại :021.8800 141 / 021.965 5875 / 021.961 4691
Fax : 021.9614 690/ 021.965 5874
Website : hoaianh.com
Email : [email protected]
Số giấy phép đăng ký kinh doanh : 52500370411
Ngày cấp : 18/9/2000 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tĩnh Vĩnh Phúc cấp .
Thay đổi đăng ký lần 3 ngày 24/03/2010
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Quý I
-
2011
Số tương đối Số tuyệt đối
2009/2008 2010/2009 2009/2008 2010/2009
1 Tổng số CBCNV tại thời điểm 31/12 (người) 180 192 200 202 8,3% 4,17% 12 8
2 Tổng vốn lưu động tại thời điểm 31/12 (tỷ
đồng)
3,578 4,015 4,667 4,825 12,2% 16,23% 0,437 0,652
3 Tổng vốn cố định tại thời điểm 31/12 (tỷ
đồng)
5,546 5,953 6,430 6,685 7,34% 8,01% 0,407 0,732
4 Tổng doanh thu (tỷ đồng) 9,658 12,256 14,742 4,255 26,9% 20,28% 2,598 2,486
5 Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đổng) 1,236 1,583 2,890 0.,86 28% 82,56% 0,347 1,307
6 Thu nhập bình quân NLĐ (triệu
đồng/người/tháng)
2,75 3,15 3,5 3,6 14,5% 11% 0,4 0,35
(Nguồn: phòng kế toán)
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
7
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Nhận xét: Nhìn chung công ty là một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả quy mô
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Công ty TNHH Hoài Ánh là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công cơ khí
trang thiết bị trường học , nội thất văn phòng.
- Xây dựng và phát triển nguồn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư sản xuất tiêu thụ
sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu của các đơn vị đặc biệt là khối các trường học .
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động trong công ty, thực hiện nghĩa vụ
đối với Ngân sách nhà nước và Xã hội .
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong công ty.
1.3. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm .
1.3.1. Lĩnh vực kinh doanh .
- Sản xuất gia công cơ khí .
- Trang trí nội thất.
- Xây dựng các công trình nhà ở, trường học, công sở, công trình văn hoá, khu
vui chơi giải trí, công trình giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị,
san lấp mặt bằng , xử lý nền móng công trình, xử lý môi trường .
- Kinh doanh vật tư, kim khí, trang thiết bị trường học, văn phòng, trang trí ngoại
thất và làm đẹp cảnh quan công trình .
- Sản xuất, lắp đặt và hoàn thiện các loại biển, biểu, mô hình phục vụ hướng dẫn
và quảng cáo.
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ gỗ
- Sản xuất đồ nội thất gia dụng, văn phòng, trường học.
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.
- Dịch vụ dọn vệ sinh nhà ở, văn phòng, trường học .
- Dịch vụ cung cấp hoa, cây cảnh .
- Xuất nhập khẩu hàng hoá Công ty kinh doanh .
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô.
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông.
tráng phủ 2
mặt.
Bắt vít định vị
Bịt đầu góc bàn .
Lắp chân nhựa .
Kiểm tra và xuất
xưởng
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Gia công khung chân bàn ghế : cắt thép ống hộp theo kích thước tiêu chuẩn, mài
các góc cạnh bị sờn trong lúc cắt, uốn khung thép ống hộp tạo đường cong quy chuẩn,
bắn vít lỗ kết nối, các phần khung được định vị bằng đinh vít, hàn liên kết, các phần
được định vị kiên cố - Gia công sơn tĩnh điện : sau khi kết thúc việc gia công khung
ban được chuyển xuống phân xưởng gia công sơn tĩnh điện, được xử lý bằng hoá chất
ngâm trong khoảng thời gian 24h làm cho thép ống hộp đảm bảo độ bền không gỉ .
- Chế biến gỗ : gỗ ván được tráng phủ cả hai phía vì vậy công đoạn chế biến gỗ
sẽ được rút bớt một số công đoạn như : đánh giấy giáp, bả ma tít, dán phủ hoa hai mặt
và các góc cạnh của sản phẩm, sau đó phải đợi 1 khoảng thời gian nhất định tuỳ thuộc
vào độ dày mỏng của tấm ván theo đơn hàng. Nếu dùng ván tráng phủ hai mặt thì khi
cắt ván theo kích thước phải dán mép các cạnh của mặt bàn, hộc bàn, mặt ghế, tựa ghế.
- Bắn vít định vị : Bắn mặt bàn ghế định vị mặt bàn với khung ống hộp .
- Bịt đầu bàn ghế bằng nút nhựa
- Lắp chân nhựa bàn ghế
- Kiểm tra, xuất xưởng : đo các thông số theo thiết kế và tiêu chuẩn
1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty.
Do đặc điểm công ty là đơn vị hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng . Có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản
xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoài Ánh qua sơ đồ sau:
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
VẬT TƯ
PHÒNG
TC_HC
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
A/ Giám đốc (Ông Cao Văn Ngọc): là đại diện pháp nhân có quyền cao nhất
trong công ty, chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của đơn vị mình quản
ly và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước theo quyết định hiện hành. Công ty theo chế
độ một thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty
theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo cho hoạt động có hiệu quả.
B/ Phó giám đốc ( Ông Nguyễn Văn Được): Là người giúp việc cho giám đốc ,
điều hành một số lĩnh vực theo phân công của giám đốc , đồng thời chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công .
C/ Phòng tổ chức hành chính ( TP: Ông Hoàng Xuân Thành) : Có chức năng
trực tiếp quản lý một số lĩnh vực như tổ chức nhân sự , tham mưu cho giám đốc về
sắp xếp cơ cấu bộ máy quản lý .
- Thực hiện các thủ tục cần thiết về việc tuyển dụng và sắp xếp lao động.
- Lập kế hoạch tiền lượng, theo dõi lao động thực hiện các chế độ bảo hiểm ,
phục vụ thường trực lái xe y tế .
- Theo dõi công văn đến, đi , quản lý con dấu .
D/ Phòng kế toán ( TP: Bà Hoàng Thị Thuỷ) : Tham mưu cho giám đốc hoàn
thành tốt mọi công tác về tài chính theo chế độ hiện hành của nhà nước .
- Kết hợp với các phòng ban liên quan hoàn thành mọi báo cáo , thực hiện đầy đủ
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại
doanh nghiệp cùng với các phương tiện, trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán, xử
lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận,
kiểm tra, xử lý, đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động
của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng
đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Tổ chức nhân sự như thế nào để từng
người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác đông tích cực đến
những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.
Tuỳ theo quy mô, đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp mà
tổ chức bộ máy được thực hiện theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán.
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng TC- HC)
1.5.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán .
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty có nghiệp vụ
tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty , phân công từng công việc
cho kế toán viên, đôn đốc các bộ phận thực hiện tốt các nhiệm vụ có liên quan đến
công tác tài chính . Kết toán trưởng phải tổ chức hướng dẫn cho các nhân viên kế toán
thực hiện các chính sách, chế độ , thể lệ tài chính kế toán do nhà nước ban hành hoặc
các quy chế cuả doanh nghiệp và kiểm tra việc thực hiện đó . Kế toán trưởng còn tổ
chức kiểm tra tài sản , tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng , nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho các nhân viên kế toán , giúp giám đốc trong việc quản lý tài chính ,
tài sản của công ty . Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp chi
phí và tính gía thành sản phẩm , theo dõi kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời theo
dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và tính khấu hao, lập báo cáo tài chính .
- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các bộ
phận , ghi chép kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các bộ
phận , ghi chép kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tồn kho . Lập bảng phân bổ
BHTN , lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , BHXH ,
BHYT , KPCĐ, BHTN .
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của các tài khoản vốn bằng tiền ( tiền mặt , tiền gửi ngân hàng ) , theo dõi
các khoản trích nộp ngân sách nhà nước theo quy định , giúp kế toán trưởng xây dựng
và quản lý kế hoạch tài chính của công ty
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng bán ra thông qua các
hoá đơn , ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng , các khoản thuế ở khâu tiêu thụ ,
đồng thời kế toán bán hàng còn theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng .
- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản
xuất phát sinh đúng đối tượng tính giá thành , tiến hành tổng hợp số liệu xác định giá
thành lập báo cáo gửi cho cấp trên
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty , thi hành mệnh lệnh thu
chi do kế toán thanh toán lập , trong đó phải có đủ chữ ký của kế toán trưởng , giám
đốc để đảm bảo được việc thu chi tiền mặt và quản lý quỹ tiền mặt , không để mất mát
thiếu hụt tiền quỹ .
1.5.3. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán:
Công ty vận dụng hình thức kế toán máy, sổ kế toán là sổ nhật ký chung.
1.5.4.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty vận dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1.5.5.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Công ty TNHH Hoài Ánh hiện đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Vì đây là hình thức ghi sổ đơn giản, phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của
hoạt động kinh doanh, yêu cầu trình độ quản lý, trình độ năng lực của cán bộ kế toán,
phù hợp với khả năng trang bị phương tiện tính toán của Công ty.
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Hình 1.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
Ghi chú:
phẩm bán ra, trên hết là để cho khách hàng biết đến thương hiệu của Công ty.
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty những năm qua rất ổn định và ngày một
tăng về số lượng. Sản phẩm tiêu thụ mạnh đồng nghĩa với việc doanh thu cũng tăng
theo.
Điều này được thể hiện thông qua bảng báo cáo sau:
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh
doanh
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm
STT Tên sản phẩm Giá bán(1000đ) Lượng bán Doanh thu(1000đ) So sánh
2009 2010 2009 2010 2009 2010 Tuyệt đối Tương đối
1 Bàn học sinh 495 525 3.000 3.800 1.485.000 1.995.000 510.000 34.34 %
2 Giá sách 2.825 2.970 2.000 1.880 5.650.000 5.583.600 -66.400 -5,38 %
3 Cầu trượt 3.580 3.660 480 550 1.718.400 2.013.000 294.600 17.14 %
4 Ghế văn phòng 1.300 1.395 800 780 1.040.000 1.088.100 48.100 4.62 %
5 Tủ văn phòng 1.430 1.520 1.000 1.200 1.430.000 1.824.000 394.000 27.55 %
6 Bàn học nội trú 580 630 2.700 2.850 1.566.000 1.795.500 229.500 14.65 %
7 Bàn vi tính 320 355 1.750 1.850 560.000 656.750 96.750 17.27 %
8 Bảng chống lóa 1.900 1.985 900 1.000 1.710.000 1.985.000 275.000 16.08 %
Tổng
15.159.40
0
16.940.95
0
1.781.550
( Số liệu dựa vào bảng cân đối kế toán và nguốn số liệu của phòng KH-TC)
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực
yếu tố thuận lợi trên giúp cho Trường Giang không bị gián đoạn trong quá trình sản
xuất do thiếu nguồn NVL. Do hoạt động chủ yếu là chuyên sản xuất , gia công cơ khí
trang thiết bị trường học, nội thất văn phòng cho nên yêu cầu trình độ và một số kỹ
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
năng khác không quá cao, vì thế công tác tuyển dụng khá dễ dàng vì địa bàn nơi Công
ty hoạt động có một khối lượng lao động nhàn rỗi khá lớn. Việc thuê đất để xây dựng
nhà xưởng cũng không quá khó do đất đai bỏ trống ở khu vực Cổ Loa – Đông Anh
tương đối nhiều, giá thuê đất lại rẻ nên Công ty đã thuê được một diện tích đất rộng
với hệ thống nhà xưởng sản xuất phụ 1500m
2
, khu sản xuất chính 2000m
2
, văn phòng
làm việc 100m
2
. Hệ thống nhà xưởng, kho bãi rộng có thể giúp Công ty tăng được quy
mô sản xuất.
*Những tổ chức, dịch vụ khác.
Ngoài hoạt động sản xuất, gia công trang thiết bị trường học, nội thất văn phòng
công ty còn hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác như dịch vụ cung cấp chậu hoa, cây
cảnh, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa công ty kinh doanh…Trong quá trình kinh
doanh nói chung và quá trình tiêu thụ hàng hoá Công ty TNHH Hoài Ánh nhận được
sự hỗ trợ - cung ứng của các loại dịch vụ như dịch vụ tài chính ngân hàng nhằm giúp
cho Công ty trao đổi nguồn ngoại tệ cho công việc buôn bán, xuất- nhập khẩu được dễ
dàng, đồng thời ngân hàng còn là nơi Công ty có thể đến vay khi cần vốn hoặc gửi tiền
khi khối lượng vốn lớn mà chưa cần dùng đến. Ngoài DV tài chính- ngân hàng Công
ty còn được sự hỗ trợ của dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Do những sản phẩm của Công
ty chủ yếu là đồ cồng kềnh, khó vận chuyển cần những phương tiện đáp ứng đủ những
*Giá cả của họ lại thấp hơn công ty Hoài Ánh một chút điều này có thể do họ đã
sử dụng chính sách giá thấp để tìm kiếm khách hàng. Đây cũng có thể coi là một lợi
thế cho Anocimex trong bước đầu tiếp cận với các bạn hàng.
-Điểm yếu (Weakness)
* Do được nhận rất nhiều hợp đồng lớn trong thời gian rất ngắn cho nên đôi khi
Hòa Phát xảy ra tình trạng là hàng làm ra chậm tiến độ nên chưa giao hàng cho khách
theo đúng quy định. Điều này có thể gây mất uy tín cho bạn hàng khó tính.
* Hòa Phát cũng chưa đầu tư quan tâm đến đối tượng là những khách hàng nhỏ
lẻ.
- Khách hàng
Khách hàng là thị trường của Công ty đồng thời khách hàng cũng là một trong
những lực lượng, yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới các hoạt
động Marketing của Công ty. Khách hàng chủ yếu của Công ty TNHH Hoài Ánh là hệ
thống Giáo dục và Đào từ bậc học Mầm non, Tiểu học, THCS, Trung học chuyên
nghiệp đến các trường Đại học, Học viện, các công ty trong nước. Ngoài ra công ty
cũng hướng tới nhóm khách hàng là các công ty nước ngoài đặt hàng gia công sản
phẩm cơ khí, trang trí nội thất.
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
+ Môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế
* Môi trường quốc tế
Trên khắp thế giới khoa học, công nghệ phát triển, quan hệ quốc tế biến động sâu
sắc. Nhiều cơ hội cho các Công ty, DN có thể làm ăn, kinh doanh, đầu tư hoặc tham
gia vào các mối liên kết sản xuất kinh doanh không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc
gia.
* Môi trường trong nước
Việt Nam qua 20 năm đổi mới, nền kinh tế phát triển nhanh luôn nằm trong
những nước có mức độ tăng trưởng nhanh ở Châu Á, với mức tăng trung bình hàng
tình và chất lượng sản phẩm được gia công tại Công ty.
* Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ
Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, công nghệ cũng không ngừng phát
triển để không bị lạc hậu, công nghệ tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên
khả năng cạnh tranh của Công ty đó là: Chất lượng và chi phí. Nó đòi hỏi Công ty cần
phải có những yếu tố đảm bảo như: trình độ năng lực phải phù hợp, đủ năng lực tổ
chức. Công ty Hoài Ánh đã áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
nhằm giảm chi phí, tiết kiệm số lượng nhân công, nâng cao chất lượng các sản phẩm
làm ra, điều đó có thể được thấy rõ thông qua việc Công ty đã tiến hành mua những
loại máy tiên tiến phục vụ cho quá trình sản xuất. Tuy nhiên có một điều bất cập là lao
động của Công ty chủ yếu là lao động phổ thông cho nên trình độ còn thấp chưa đáp
ứng được các điều kiện để vận hành tốt các loại máy móc trên.
* Các yếu tố về tự nhiên
Đặc trưng của khí hậu nước ta là nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều nên cũng ảnh
hưởng không nhỏ tới quá trình bảo quản nguồn NVL của Công ty. Do nguyên liệu
chính để sản xuất các loại gỗ, gỗ ép nên dễ hư hỏng khi lưu kho trong thời gian dài.
2.1.3 Chiến lược Marketing - mix
+Chính sách sản phẩm
Trong các chính sách Marketing thì chính sách sản phẩm luôn giữ vai trò quan
trọng nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Chỉ khi
nào hình thành được chính sách sản phẩm công ty mới có phương hướng đầu tư
nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và thực hiện tốt những chính sách khác như: Giá cả,
phân phối, xúc tiến bán. Nếu một công ty xây dựng được một chính sách sản phẩm
đúng đắn sẽ giúp cho công ty thực hiện được các mục tiêu của mình như mục tiêu lợi
nhuận, mục tiêu an toàn trong kinh doanh.
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Nhận thức được điều đó, trong những năm qua công ty không ngừng đẩy mạnh
việc phát triển sản phẩm không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng. Ban lãnh đạo
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành