TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ ÁI TRINH
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : Tài Chính Doanh Nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Lớp: DH5TC Mã số SV: DTC041763
Người hướng dẫn: NGUYỄN XUÂN VINH
Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: ………………………….…….
…………………………………………………….
Người chấm, nhận xét 2 : …………………………
…………………………………………………………
Người chấm, nhận xét 1 …………….…………………
…………………………………………………………….
Long xuyên, ngày tháng năm 2008
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
o0o
Long xuyên, ngày tháng năm 2008
và Bảo lãnh, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán cùng toàn thể các cán bộ nhân
viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang đã tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc
thực tế và cung cấp những tài liệu cần thiết cho tôi để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Sau cùng, xin kính chúc quý thầy cô khoa KT – QTKD và thầy Nguyễn Xuân Vinh gặt
hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy.
Kính chúc Ngân hàng TMCP Sài Gòn ngày càng phát triển và thành công trên con
đường hội nhập.
Xin chân thành cám ơn!
TÓM TẮT NỘI DUNG
Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế
hàng hóa để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…. phục vụ cho phát
triển, mở rộng SXKD của các tỗ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ. Để làm được điều này phải có sự hỗ trợ của các TCTD, các TCTD ( Ngân
hàng) kinh doanh không chỉ huy động vốn mà còn cho vay và một số lĩnh vực khác
Trong đó, cho vay là lĩnh vực quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng. Vì vậy, để tìm
hiểu tình hình hoạt động tín dụng, Tôi đã chọn đề tài : “ Thực trạng hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang”.
Đề tài ứng dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối
và tương đối, phương pháp thu thập thông tin….để phân tích tình hình hoạt động tín
dụng tại SCB – An Giang. Đề tài chỉ tập trung vào các yếu tố như: DSCV, DSTN, dư nợ
và nợ quá hạn…
Theo kết quả phân tích thì hoạt động tín dụng tại SCB – An Giang trong thời
gian qua tương đối tốt. DSCV, DSTN, dư nợ, nợ quá hạn đều tăng trưởng qua các kỳ.
DSCV tăng cho thấy công tác tiếp thị và việc thay đổi nhân sự của Chi nhánh đã thu hút
thêm một số lượng lớn khách hàng, cũng như đa số người dân đã biết đến thương hiệu
SCB. Riêng về tình hình dư nợ, mặc dù tăng nhưng vẫn chưa đạt được chỉ tiêu so với kế
nhánh An Giang 8
2.3. Bảo đảm tín dụng 12
2.3.1. Giới thiệu chung về các hình thức bảo đảm tín dụng 132
2.3.2. Các hình thức bảo đảm tín dụng 13
2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 14
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 16
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển 16
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn 16
3.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang 17
3.2. Cơ cấu tổ chức - chức năng nhiệm vụ các phòng ban 18
3.2.1. Cơ cấu tổ chức 18
3.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 18
3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh
An Giang (2006 - 2007) 20
3.3.1. Các lĩnh vực họat động 220
3.3.2. Kết quả họat động kinh doanh 22
3.4.Đánh giá thuận lợi, khó khăn và phương hướng kinh doanh năm 2008 24
3.4.1. Thuận lợi: 24
3.4.2. Khó khăn: 24
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – CN AN GIANG 26
4.1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An
Giang 26
4.2. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại SCB – An Giang 28
4.2.1. Phân tích doanh số cho vay 28
4.2.1. Phân tích doanh số thu nợ 32
4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ 35 4.2.4. Tình hình nợ quá hạn 39
TSCĐ : tài sản cố định
VLĐ : vốn lưu động
TNV : tổng nguồn vốn
TCTD : tổ chức tín dụng
PGD : phòng giao dịch
QLRR : quản lý rủi ro
DSCV : doanh số cho vay
DNCV : dư nợ cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
TPKT : thành phần kinh tế
LN : lợi nhuận
VHĐ : Vốn huy động DN : Dư nợ
TVHĐ : Tổng vốn huy động
NQH : Nợ quá hạn
TNV : Tổng nguồn vốn
TDN : Tổng dư nợ
ĐVT : Đơn vị tính
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB – An Giang trong năm 2006 và năm
2007
Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn của SCB – An Giang trong năm 2006 và 2007
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Bên cạnh đó, trong 4 tháng đầu năm 2007, hoạt động huy động vốn và tín dụng ngân
hàng đối với nền kinh tế tiếp tục được mở rộng và đạt mức tăng trưởng cao. Nhu cầu
vốn cho tăng trưởng kinh tế đã và đang tăng trưởng ở mức cao; Việt Nam chính thức gia
nhập WTO, tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế (trong đó có hệ thống tổ chức tín
dụng) đang tích cực mở rộng hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranh, nên cung cầu
tín dụng đều tăng. Trong đó, nhu cầu vốn tín dụng trung, dài hạn tăng do giải ngân cho
một số dự án lớn của ngành vận tải biển, dầu khí, khai thác chế biến lâm sản; thị trường
bất động sản đang lên, dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng; cho vay ngắn
hạn bằng ngoại tệ tăng do đáp ứng các nhu cầu vay vốn nhập khẩu mặt hàng xây dựng
tăng, lãi suất cho vay ngoại tệ thấp hơn lãi suất cho vay VNĐ và tỷ giá ổn định.
Tín dụng đã đáp ứng cơ bản được các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, đầu tư
và tiêu dùng, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Các tổ chức tín dụng đã chú trọng
kiểm soát quy mô tín dụng đồng thời với việc mở rộng huy động vốn và đảm bảo chất
lượng tín dụng, nên tỷ lệ nợ xấu giảm so với cuối năm 2006. Cơ cấu tín dụng theo
ngành, lĩnh vực có sự điều chỉnh theo hướng tăng tỷ trọng các ngành kinh tế trọng điểm.
Hoạt động của các Ngân hàng thương mại cổ phần được nâng lên, tạo đà cho sự cạnh
tranh về thị phần với các ngân hàng thương mại nhà nước với các ngân hàng thương mại
nước ngoài.
Trong những năm gần đây, Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã từng bước khẳng định và
không ngừng lớn mạnh qua kết quả kinh doanh và niềm tin khách hàng khắp cả nước.
Điển hình là từ đầu năm 2006 đến nay, hoạt động của SCB tăng trưởng ổn định và an
toàn với tốc độ khá nhanh. Tính đến 31/7/2006 đã gặt hái được những thành tích đáng
khích lệ. Tổng tài sản đạt 7.176 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy động từ các tổ chức
kinh tế dân cư là 2.318 tỷ đồng. Hoạt động tín dụng đầu tư cũng có mức tăng trưởng
đáng kể. Tổng dư nợ cho vay đạt 5.641 tỷ đồng, trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 4.675 tỷ
đồng và dư nợ trung dài hạn đạt 966 tỷ đồng. Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại đã
được đưa vào phục vụ khách hàng như thẻ ATM SCB Link, dịch vụ SMS Banking….
góp phần mang lại cho khách hàng ngày càng nhiều tiện ích. Mức lợi nhuận tính đến
cuối tháng 7 đạt 8.789 tỷ đồng bằng 175,7% lợi nhuận năm 2005. SCB đã góp phần vào
sự thành công của các doanh nghiệp thông qua vốn đầu tư tín dụng.
- Phương pháp quan sát: quan sát thực tế các nghiệp vụ cho vay tại SCB
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp trưởng phòng tín dụng về nguyên
nhân tăng giảm của các khoản mục như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
quá hạn….
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được giới hạn trong những phạm vi sau:
Không gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang, tình hình
hoạt động tín dụng tại Chi nhánh và thu thập số liệu thô về doanh số cho vay, doanh số
thu nợ, dư nợ và tình hình nợ quá hạn. Thực trạng hoạt động tín dụng tại SCB – An Giang GVHD: Nguyễn Xuân Vinh
SVTH: Võ Thị Ái Trinh Trang 3
Thời gian nghiên cứu:
Do Chi nhánh chỉ mới thành lập từ tháng 06 năm 2006 nên số liệu chỉ đuợc nghiên cứu
trong thời gian ngắn, chủ yếu là trong năm 2006 và năm 2007.
Nội dung nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vào tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Chi nhánh An Giang thông qua các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ và tình hình nợ quá hạn. Từ đó đề ra một vài biện pháp để nâng cao chất lượng tín
dụng tại SCB – An Giang.
Thực trạng hoạt động tín dụng tại SCB – An Giang GVHD: Nguyễn Xuân Vinh
SVTH: Võ Thị Ái Trinh Trang 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- Kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế Bên cho vay Bên vay
Vốn, tài sản
Vốn + lãi
Theo thoả thuận
Thực trạng hoạt động tín dụng tại SCB – An Giang GVHD: Nguyễn Xuân Vinh
SVTH: Võ Thị Ái Trinh Trang 5
2.1.4. Vai trò của tín dụng:
- Lưu thông hàng hoá phát triển và phát triển nền kinh tế
- Ổn định, tiền tệ, giá cả
- Ổn định cuộc sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ quốc tế
2.1.5. Các loại tín dụng Ngân hàng
Dựa vào mục đích của tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng Ngân hàng có thể
phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Dựa vào thời hạn tín dụng: theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các
loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm (đến 12 tháng). Mục
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cho
việc đầu tư vào tài sản lưu động.
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm (trên 12 tháng đến
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ tiếp khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng. Hầu hết các Ngân hàng Thương mại đều tự thiết kế
cho mình một qui trình tín dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ
thể của từng bước đi. Toàn bộ các khâu của quy trình tín dụng có thể được mô tả theo sơ
đồ sau: Thực trạng hoạt động tín dụng tại SCB – An Giang GVHD: Nguyễn Xuân Vinh
SVTH: Võ Thị Ái Trinh Trang 7
Khách hàng
Cung cấp các tài
liệu và thông tin
Nhân viên tín dụng
Tiếp xúc, hướng dẫn
Phỏng vấn khách
h
à
HĐ phán quyết
Cá nhân phán quyết
Kết quả ghi nhận:
Biên bản, báo cáo
Tờ trình
Giấy tờ về BĐ nợ
Giấy báo
lý do
Thu hồi cả gốc và lãi
Không đủ, không
đúng hạn
Vi phạm
hợp đồng
Giám sát
tín dụng
Chấp thuận
Biện pháp: cảnh báo, tăng
cường kiểm soát, ngừng
giải ngân, tái xét tín dụng
Tổ chức giám sát
Nhân viên kế toán
Nhân viên tín dụng
Thanh tra, kiểm soát viên
Giải ngân
Chuyển tiền vào tài
khoản khách hàng
Trả cho nhà cung cấp
HĐ tín dụng:
Đàm phán
Ký kết HĐ tín dụng
CBTD làm đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, hợp lệ
phù hợp với những nội dung gồm:
- Hồ sơ pháp lý
- Hồ sơ khoản vay
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng
CBTD nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:
Đánh giá chung về khách hàng gồm:
- Năng lực pháp lý
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động
- Quản trị điều hành của doanh nghiệp
- Ngành nghề kinh doanh
- Các rủi ro chủ yếu
Tình hình tài chính của khách hàng:
- Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính
- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính
- Phân tích các tồn tại nguyên nhân
Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ
Bảo đảm tiền vay
Xác định phương thức và nhu cầu vay:
CBTD xác định phương thức phù hợp với tính chất cấp tín dụng theo 3 loại cơ
bản sau: Chiết khấu, cho vay theo món, cho vay hạn mức
Thực trạng hoạt động tín dụng tại SCB – An Giang GVHD: Nguyễn Xuân Vinh
SVTH: Võ Thị Ái Trinh Trang 9
Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay:
- Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn theo
quy định của SCB.
- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổi để
thanh toán nước ngoài.
- Lãi suất áp dụng cho khoản vay.
SVTH: Võ Thị Ái Trinh Trang 10
Khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay và hình thức
đảm bảo nợ vay. Trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được duyệt và hợp đồng mẫu, CBTD
soạn thảo HĐTD và HĐBĐ tiền vay cho phù hợp để trình TPTD kiểm soát.
- Ký kết HĐTD, HĐBĐ tiền vay.
TPTD kiểm tra lại điều khoản HĐTD, HĐBĐ tiền vay theo đúng nội
dung điều kiện đã được duyệt:
- Nếu đúng ký trình lãnh đạo
- Nếu chưa đúng, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại
Lãnh đạo ký duyệt:
- Nếu đúng: ký các hợp đồng do phòng tín dụng trình
- Nếu chưa đúng, yêu cầu chỉnh sửa lại
Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay
Thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay:
Trong vòng 7 ngày làm việc (đối với Khách hàng mới) và trong vòng 3
ngày làm việc (đối với khách hàng cũ) kể từ ngày khách hàng cung cấp đủ hồ sơ vay vốn
theo quy định, chi nhánh phải có ý kiến trả lời khách hàng về quyết định của mình.
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay
Giải ngân
Chứng từ của khách hàng
CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền
vay để giải ngân, gồm:
- HĐ cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ
- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu…
- Đối với hoá đơn, chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể Chi nhánh có
thể yêu cầu xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục (và
chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản liệt kê) để đối chiếu trong quá trình kiểm
tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân.
- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của ngân hàng đối với những khoản vay
thanh toán với nước ngoài (đã xác định trong HĐTD).