CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất - thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh :
- Khai thác đá vôi cho sản xuất xi măng;
- Sản xuất xi măng;
- Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản;
- Khai thác, chế biến, kinh doanh đá xây dựng;
- Vận tải hàng hóa.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng
dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế
4. Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
• Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
• Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự
kiến mức tổn thất để lập dự phòng.
5. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao
gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa
tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi
tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương
lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong
năm.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ
khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
Loại tài sản cố định Số năm
Chi phí sửa chữa tài sản
Chi phí sửa chữa tài sản được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian
phân bổ không quá 2 năm.
Giá trị còn lại của TSCĐ phân loại theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của
Bộ Tài Chính, đối với các TSCĐ Doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo
Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo tiêu chuẩn của
Thông tư 45 thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013.
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
10. Chi phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa,
dịch vụ đã sử dụng trong năm.
11. Nguồn vốn kinh doanh - quỹ
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông.
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách
của cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành
cổ phiếu quỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần.
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty.
12. Cổ phiếu quỹ
Khi cổ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan
đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn
chủ sở hữu.
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị
hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài
chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời
điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị
hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
• Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
• Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
• Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp
đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản
thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả
năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố
định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường.
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để
bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay
và phải thu.
Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi
nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát
do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ
phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có liên quan. Lãi suất thực tế là
lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng
đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần
của nợ phải trả tài chính.
Giá trị ghi sổ ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành
cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty
sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
Công cụ tài chính phức hợp
Công cụ tài chính phức hợp do Công ty phát hành được phân loại thành các thành phần nợ phải trả
và thành phần vốn chủ sở hữu theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng và định nghĩa về nợ phải
trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.
Phần vốn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp
lý của phần nợ phải trả. Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp đồng quyền chọn bán) đi kèm
công cụ tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ sở hữu (như là quyền chọn chuyển đổi vốn
chủ sở hữu) được trình bày trong phần nợ phải trả. Tổng giá trị ghi sổ cho các phần nợ phải trả và
vốn chủ sở hữu khi ghi nhận ban đầu bằng với giá trị hợp lý của công cụ tài chính.
18. Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên
Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận
và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một
thời điểm.
19. Báo cáo theo bộ phận
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Nhà cung cấp khác 3.707.914.512 1.369.456.863
Cộng 8.154.620.337 5.085.043.401
4. Các khoản phải thu khác
Số cuối kỳ Số đầu năm
Trợ cấp ốm đau thai sản 707.118.150 576.380.054
Phải thu CBCNV (tiền bán xi măng) 200.153.024 216.375.061
Thuế thu nhập cá nhân 153.640.549 231.632.163
Phải thu các cá nhân về tiền vay 150.000.000 595.000.000
Các khoản phải thu khác 7.441.977.151 3.157.783.951
Cộng 8.652.888.874 4.777.171.229
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
5. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Số cuối kỳ Số đầu năm
Dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán (2.154.142.234) (629.975.053)
- Dự phòng cho các khoản nợ phải thu quá
hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm (1.453.204.165)
- Dự phòng cho các khoản nợ phải thu quá
hạn trên 3 năm (700.938.069) (629.975.053)
Cộng (2.154.142.234) (629.975.053)
6. Hàng tồn kho
Số cuối kỳ Số đầu năm
Nguyên liệu, vật liệu 44.843.099.115 30.522.084.246
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 11.479.383.502 13.499.205.835
Thành phẩm 2.676.429.606 2.246.067.090
Cộng 58.998.912.223 46.267.357.171
7. Chi phí trả trước ngắn hạn
Tăng trong kỳ - 3.144.921.190 2.263.782.905 5.408.804.095
- Mua sắm mới 1.947.723.000 2.263.782.905 4.211.505.905
- Đầu tư xây dựng cơ bản
hoàn thành 1.197.198.190 1.197.198.190
Giảm trong kỳ (389.228.117) (5.952.008.706) (715.429.876) (7.056.666.699)
- Giảm do thanh lý, nhượng
bán - (4.527.074.880) (650.814.285) (5.177.889.165)
- Giảm do phân loại theo
Thông tư 45/2013/TT-BTC (389.228.117) (1.424.933.826) (64.615.591) (1.878.777.534)
Số cuối kỳ
143.893.578.247
266.335.158.29
5 19.516.714.038 429.745.450.580
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn
còn sử dụng 23.472.402.197 33.172.365.533 2.136.989.719 58.781.757.449
Giá trị hao mòn
Số đầu năm
55.063.817.680
124.042.494.93
0 7.302.298.466 186.408.611.076
Tăng trong kỳ do khấu hao 4.034.974.190 7.368.404.490 647.275.854 12.050.654.534
Giảm trong kỳ (336.469.029) (1.028.869.854) (538.285.138) (1.903.624.021)
- Giảm do thanh lý, nhượng
bán - - (530.090.138) (530.090.138)
- Giảm do phân loại theo
Thông tư 45/2013/TT-BTC (336.469.029) (1.028.869.854) (8.195.000) (1.373.533.883)
Số cuối kỳ 58.762.322.841
130.382.029.56
6
TSCĐ trong kỳ
Kết chuyển
sang chi phí
trả trước ngắn
hạn Số cuối kỳ
XDCB dở dang - 8.413.789.808 1.197.198.190 - 7.216.591.618
Văn phòng Công ty
(Dự án nâng cao
công suất nghiền
bột CACO3) - 8.241.062.408 1.197.198.190 - 7.043.864.218
Xí nghiệp khai thác
đá( Sân bê tông
chứa đá hạt) - 172.727.400 - - 172.727.400
Sửa chữa lớn
TSCĐ
16.136.196.99
1
12.459.935.01
8 -
17.671.157.81
6
10.924.974.19
3
Văn phòng (Chi phí
vật tư, nhân công
xây sửa chữa lò) 16.033.507.601 12.459.935.018 -
17.671.157.81
6
10.780.171.80
3
Lập báo cáo chuyển đổi trữ
lượng tài nguyên 102.727.273 - 38.522.727 64.204.546
Sửa chữa máy nghiền xi măng 1.532.151.817 - 532.453.299 999.698.518
Chi phí sửa chưa trục gối đỡ
máy nghiền 302.111.291 - 113.291.735 188.819.556
Chi phí đại tu máy xúc lật 63.304.605 - 23.739.226 39.565.379
Chi phí san tạo mặt bằng, làn
đường 387.417.167 64.569.528 322.847.639
Chi phí sửa chữ mái nhà kho
Xi măng 47.723.182 23.861.590 23.861.592
Đại tu máy kẹp hàm 189.001.768 48.600.455 140.401.313
Chi phí sửa chữa tàu vận
chuyển đá 263.099.850 65.774.960 197.324.890
GTCL của TSCĐ phân loại
theo Thông tư 45/2013/TT-
BTC - 505.243.651 42.103.635 463.140.016
Cộng 3.560.536.969 505.243.651 1.246.061.170 2.819.719.450
15. Tài sản dài hạn khác
Là các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.
16. Vay và nợ ngắn hạn
Số cuối kỳ Số đầu năm
Vay ngắn hạn ngân hàng 120.967.766.808 101.866.781.636
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Yên Bái 86.974.869.017 67.993.992.618
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Yên Bình 33.992.897.791 33.872.789.018
Nợ dài hạn đến hạn trả 6.933.000.000 14.242.000.000
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Yên Bái 6.933.000.000 14.242.000.000
Cộng 119.260.384.382 116.108.781.636
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Số cuối kỳ Số đầu năm
Khách hàng xi măng 824.966.842 1.303.814.358
Khách hàng bột đá 648.262.479 321.306.065
Khách hàng Klinker 249.219.000 249.219.000
Cộng 1.722.448.321 1.874.339.423
19. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Số đầu năm
Số phải nộp
trong kỳ
Số đã nộp
trong kỳ Số cuối kỳ
Thuế GTGT hàng bán nội địa 4.298.639.848 5.879.117.413 3.503.481.964 6.674.275.297
Thuế GTGT hàng nhập khẩu - 1.665.839.808 1.665.839.808 -
Thuế xuất, nhập khẩu - 622.722.059 622.722.059 -
Thuế thu nhập doanh nghiệp (103.462.081) - - (103.462.081)
Thuế thu nhập cá nhân 109.007.646 - 30.056.982 78.950.664
Thuế tài nguyên 1.933.065.800 2.703.522.550 2.349.879.300 2.286.709.050
Phí bảo vệ môi trường 555.933.075 1.084.053.600 593.102.127 1.046.884.548
Thuế môn bài - 3.000.000 3.000.000 -
Cộng 6.793.184.288 11.958.255.430 8.768.082.240 9.983.357.478
Thuế nộp thừa được trình bày ở chỉ tiêu Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước.
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp thuế theo thông báo của Hải quan.
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp của các năm trước - 7.188.000
Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp - 7.188.000
20. Chi phí phải trả
Số cuối kỳ Số đầu năm
Chi phí lãi vay phải trả 4.529.345.965 465.183.300
Chi phí bảo hộ lao động 347.927.255 47.401.355
Chi phí phải trả khác -
Cộng 4.877.273.220 512.584.655
21. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Số cuối kỳ Số đầu năm
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp 5.006.204.915 3.011.150.082
Kinh phí công đoàn 196.156.904 92.984.604
Bảo hiểm xã hội (tiền trợ cấp ốm đau, thai sản) 707.118.150 697.118.400
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Số cuối kỳ Số đầu năm
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn 35.000.000 35.000.000
Cổ tức, lợi nhuận phải trả 1.859.000 1.859.000
Các khoản phải trả khác 2.706.549.905 1.089.812.143
Cộng 8.652.888.874 4.927.924.229
22. Vay và nợ dài hạn
Số cuối kỳ Số đầu năm
Vay dài hạn ngân hàng 122.972.250.000 126.872.250.000
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Yên Bái
(i)
122.972.250.000 126.872.250.000
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Số đầu năm
Số tiền vay
phát sinh
trong kỳ
Số tiền vay đã
trả trong kỳ
Số kết chuyển
sang Nợ dài
hạn đến hạn trả Số cuối kỳ
Vay dài hạn ngân
hàng
126.872.250.00
0 100.000.000 - 4.000.000.000
122.972.250.00
0
Vay dài hạn các
tổ chức và cá nhân
khác 9.954.035.000
20.179.620.30
0 9.015.740.000 - 21.117.915.300
Cộng
136.826.285.00
0
20.279.620.30
0
9.015.740.000 4.000.000.000
144.090.165.30
0
Lợi nhuận trong năm
trước (19.704.509.853) (19.704.509.853)
Tăng do hoàn nhập
26.649.000 26.649.000
Hoàn lại chênh lệch
tỷ giá cuối năm trước 14.499 14.499
Số dư cuối năm
trước 48.374.300.000 9.141.949.000 261.000.000 (258.200.000) - 7.160.537.075 1.331.572.993 (32.803.436.662) 33.207.722.406
- - - - - - - - -
Số dư đầu năm nay 48.374.300.000 9.141.949.000 261.000.000 (258.200.000) - 7.160.537.075 1.331.572.993 (32.803.436.662) 33.207.722.406
Lợi nhuận trong kỳ (20.237.923.141) (20.237.923.141)
Số dư cuối kỳ này 48.374.300.000 9.141.949.000 261.000.000 (258.200.000) - 7.160.537.075 1.331.572.993 (53.041.359.803) 12.969.799.265
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Số cuối kỳ Số đầu năm
Vốn đầu tư của Nhà nước 19.277.700.000 19.277.700.000
Vốn góp của các cổ đông 29.096.600.000 29.096.600.000
Thặng dư vốn cổ phần 9.141.949.000 9.141.949.000
Cổ phiếu quỹ (258.200.000) (258.200.000)
Vốn khác của chủ sở hữu 261.000.000 261.000.000
Cộng 57.519.049.000 57.519.049.000
Cổ phiếu
Số cuối kỳ Số đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 4.837.430 4.837.430
- Cổ phiếu phổ thông 4.837.430 4.837.430
3. Doanh thu hoạt động tài chính
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Năm nay Năm trước
Lãi tiền gửi, tiền cho vay 25.255.207 8.037.190
Cộng 25.255.207 8.037.190
4. Chi phí hoạt động tài chính
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Năm nay Năm trước
Chi phí lãi vay 26.995.422.813 29.377.040.095
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn 1.700.000.000 -
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện 27.254.690 -
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 11.440.592 -
Cộng 28.734.118.095 29.377.040.095
5. Chi phí bán hàng
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Năm nay Năm trước
Chi phí nhân viên 1.103.172.861 1.292.541.844
Chi phí vật liệu, bao bì - 78.885.444
Chi phí dịch vụ mua ngoài 11.795.178.894 9.202.025.929
Chi phí bằng tiền khác 1.500.870.373 1.115.727.440
Cộng 14.399.222.128 11.689.180.657
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Năm nay Năm trước
Chi phí nhân viên quản lý 4.097.536.057 3.446.140.255
Chi phí vật liệu quản lý 350.372.092 393.648.554
Chi phí đồ dùng văn phòng 86.511.000 64.170.066
Chi phí khấu hao TSCĐ 171.672.800 253.253.068
Thuế, phí và lệ phí 729.353.816 282.534.385
Chi phí dự phòng 1.670.482.715
(20.237.923.141) (15.443.816.838)
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ 4.811.610 4.811.610
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (4.206) (3.210)
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ được tính như sau:
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Năm nay Năm trước
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm 4.811.610 4.811.610
Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông mua lại - -
Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành thêm - -
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân
trong kỳ 4.811.610 4.811.610
VII. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
1. Các giao dịch không bằng tiền
Trong kỳ Công ty phát sinh thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Số tiền còn phải thu từ thanh lý, nhượng
bán TSCĐ là 1.860.000.000 VND.
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch với các thành viên chủ chốt
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt như sau:
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Năm nay Năm trước
Tiền lương 505.322.577 545.517.446
Phụ cấp 290.000.000 138.000.000
Cộng 795.322.577 683.517.446
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
2. Thông tin về bộ phận
Thu nhập khác 4.401.242.000
Chi phí khác (1.096.338.836)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (7.188.000)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (15.443.816.738)
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:
Xi măng và
Klinker Bột đá Cộng
Số cuối kỳ
Tài sản trực tiếp của bộ phận 385.590.234.337 4.292.026.160 389.882.260.497
Tài sản phân bổ cho bộ phận - - -
Các tài sản không phân bổ theo bộ phận
Tổng tài sản 389.82.260.497
Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận 372.620.435.072 4.292.026.160 376.912.461.232
Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận - - -
Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận
Tổng nợ phải trả 376.912.461.232
Số đầu năm
Tài sản trực tiếp của bộ phận 16.709.836.436 267.970.864 16.977.807.300
Tài sản phân bổ cho bộ phận 238.852.627.878 12.856.283.573 251.708.911.451
Các tài sản không phân bổ theo bộ phận 105.635.843.768
9 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
Khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
Giá trị sổ sách Giá trị hợp lý
Số cuối kỳ Số đầu năm Số cuối kỳ Số đầu năm
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương
đương tiền 4.695.476.442 3.344.112.119 4.695.476.442 3.344.112.119
Phải thu khách hàng 41.090.364.237 42.012.674.247 41.090.364.237 42.012.674.247
Các khoản cho vay 150.000.000 595.000.000 150.000.000 595.000.000
Các khoản phải thu khác 8.502.888.874 5.727.172.997 8.502.888.874 5.727.172.997
Cộng 54.438.729.553 51.678.959.363 54.438.729.553 51.678.959.363
Nợ phải trả tài chính
Vay và nợ 278.745.305.615 252.935.066.636 278.745.305.615 252.935.066.636
Phải trả người bán 56.153.116.586 54.419.821.826 56.153.116.586 54.419.821.826
Các khoản phải trả khác 42.014.039.031 14.201.164.080 42.014.039.031 14.201.164.080
Cộng 376.912.461.232 321.556.052.542 376.912.461.232 321.556.052.542
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công
cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết
và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý:
• Giá trị hợp lý của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải
trả cho người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị sổ sách của các khoản mục
này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
• Giá trị hợp lý của các khoản phải thu và cho vay có lãi suất cố định hoặc thay đổi được đánh
giá dựa trên các thông tin như lãi suất, rủi ro, khả năng trả nợ và tính chất rủi ro liên quan đến
khoản nợ. Trên cơ sở đánh giá này Công ty ước tính dự phòng cho phần có khả năng không thu
hồi được.
Giá trị của tài sản thế chấp được xác định lại trong các
trường hợp sau:
- Hết thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm định giá gần nhất.
- Khi giá cả của tài sản cùng loại với tài sản thế chấp trên
thị trường có biến động thay đổi giảm từ 20% trở lên so
với giá của tài sản thế chấp thời điểm giá gần nhất
Máy móc và thiết bị
145.099.750.881
Phương tiện vận tải,
truyền dẫn 10.666.062.543
Cộng 244.984.802.108
5. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được
nghĩa vụ của mình dẫn đến tổn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu
khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Tiền gửi ngân hàng
Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam.
Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt,
yêu cầu mở thư tín dụng đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài
chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ
sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín
dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
6. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiền.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của
Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo
hạn lệch nhau.