CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 Năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất – thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh :
- Khai thác đá vôi cho sản xuất xi măng;
- Sản xuất xi măng;
- Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản;
- Khai thác, chế biến, kinh doanh đá xây dựng;
- Vận tải hàng hóa.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng
dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế
4. Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
• Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
• Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự
kiến mức tổn thất để lập dự phòng.
5. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao
gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa
tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi
tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương
lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong
năm.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ
khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
Loại tài sản cố định Số năm
Chi phí sửa chữa tài sản được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian
phân bổ không quá 2 năm.
Công cụ, dụng cụ
Giá trị còn lại của TSCĐ phân loại theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của
Bộ Tài Chính, đối với các TSCĐ Doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo
Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo tiêu chuẩn của
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Thông tư 45 thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013.
.
10. Chi phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa,
dịch vụ đã sử dụng trong năm.
11. Nguồn vốn kinh doanh - quỹ
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông.
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách
của cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành
cổ phiếu quỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần.
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty.
12. Cổ phiếu quỹ
Khi cổ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan
đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn
chủ sở hữu.
trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ
hoàn thành dịch vụ tại ngày cuối kỳ.
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ.
16. Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị
hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài
chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời
điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị
hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
• Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
• Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
• Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp
đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản
thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả
năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố
định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường.
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để
bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban
đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế
tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị
đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng)
do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ
phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có liên quan. Lãi suất thực tế là
lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng
đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần
của nợ phải trả tài chính.
Giá trị ghi sổ ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành
cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty
sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
Công cụ tài chính phức hợp
Công cụ tài chính phức hợp do Công ty phát hành được phân loại thành các thành phần nợ phải trả
và thành phần vốn chủ sở hữu theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng và định nghĩa về nợ phải
trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.
Phần vốn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp
lý của phần nợ phải trả. Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp đồng quyền chọn bán) đi kèm
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
công cụ tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ sở hữu (như là quyền chọn chuyển đổi vốn
chủ sở hữu) được trình bày trong phần nợ phải trả. Tổng giá trị ghi sổ cho các phần nợ phải trả và
Cộng 38.069.402.416 42.642.649.300
3. Trả trước cho người bán
Số cuối năm Số đầu năm
Nhà cung cấp nguyên liệu vật tư 2.557.626.225 3.615.586.538
Nhà cung cấp khối lượng XDCB dở dang 100.180.000 100.000.000
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Số cuối năm Số đầu năm
Nhà cung cấp khác 1.956.551.795 1.369.456.863
Cộng 4.614.358.020 5.085.043.401
4. Các khoản phải thu khác
Số cuối năm Số đầu năm
Trợ cấp ốm đau thai sản 509.382.680 576.380.054
Phải thu CBCNV (tiền bán xi măng) 185.861.289 216.375.061
Thuế thu nhập cá nhân 306.399.128 231.632.163
Phải thu các cá nhân về tiền vay 315.000.000 595.000.000
Các khoản phải thu khác 538.906.282 3.157.783.951
Cộng 1.855.549.379 4.777.171.229
5. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Số cuối năm Số đầu năm
Dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán (2.518.194.202) (629.975.053)
- Dự phòng cho các khoản nợ phải thu quá
hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm (785.815.935) -
- Dự phòng cho các khoản nợ phải thu quá
hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm (636.096.983) (629.975.053)
- Dự phòng cho các khoản nợ phải thu quá
hạn trên 3 năm (1.096.281.284) -
sinh trong năm
Kết chuyển vào
chi phí SXKD
trong năm Số cuối năm
Cộng 1.847.741.934 23.051.046.018 14.777.727.903 10.121.060.049
8. Tài sản ngắn hạn khác
Là số dư tạm ứng của cán bộ công nhân viên.
9. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa
vật kiến trúc
Máy móc
thiết bị
Phương tiện
vận tải
Cộng
Nguyên giá
Số đầu năm
144.282.806.364
269.142.245.81
1 17.968.361.009 431.393.413.184
Tăng trong năm 601.875.000 19.009.680.035 2.649.317.070 22.260.872.105
- Mua sắm mới - 2.079.723.000 2.649.317.070 4.729.040.070
- Xây dựng cơ bản hoàn thành 601.875.000 16.929.957.035 - 17.531.832.035
Giảm trong năm (389.228.117) (5.952.008.706) (715.429.876) (7.056.666.699)
- Giảm do thanh lý, nhượng bán - (4.527.074.880) (650.814.285) (5.177.889.165)
- Giảm do phân loại theo Thông tư
45/2013/TT-BTC (389.228.117) (1.424.933.826) (64.615.591) (1.878.777.534)
Số cuối năm
144.495.453.247
282.199.917.14
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
10. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Là phần mềm máy vi tính.
Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại
Số đầu năm 122.436.364 75.201.515 47.234.849
Tăng trong năm do trích khấu hao - 22.802.800 (22.802.800)
Số cuối năm 122.436.364 98.004.315 24.432.049
11. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Số đầu năm
Chi phí phát
sinh trong năm
Kết chuyển vào
TSCĐ
trong năm
Kết chuyển
sang chi phí
trả trước Số cuối năm
XDCB dở dang
-
17.488.996.4
35
17.531.8
32.035
-
đá (Sân bê tông chứa
đá hạt)
-
294.139.
400
-
-
29
4.139.400
Sửa chữa lớn TSCĐ
16.136.196.99
1 13.018.308.380 - 27.739.720.462 1.414.784.909
Văn phòng (Chi phí
vật tư, nhân công xây
sửa chữa lò)
16.033.50
7.601
13.018.308
.380
-
27.
637.031.072
1.41
4.784.909
Nhà máy xi măng
(Chi phí nhân công
sinh trong
năm
Kết chuyển
chi phí SXKD
trong năm Số cuối năm
Chi phí đo vẽ bản đồ, quyền khai thác
khoáng sản 224.134.200 - 74.711.400 149.422.800
Chi phí giải phóng mặt bằng khai thác đá 409.022.067 - 272.681.378 136.340.689
Phí bảo hiểm tàu và cháy nổ 39.843.749 - 39.843.749 -
Lập báo cáo chuyển đổi trữ lượng tài
nguyên 102.727.273 - 51.363.637 51.363.636
Sửa chữa máy nghiền xi măng 1.532.151.817 - 766.075.909 766.075.908
Chi phí sửa chữa trục gối đỡ máy nghiền 302.111.291 - 151.055.646 151.055.645
Chi phí đại tu máy xúc lật 63.304.605 - 31.652.303 31.652.302
Chi phí san tạo mặt bằng, làn đường 387.417.167 - 86.092.704 301.324.463
Chi phí sửa chữ mái nhà kho Xi măng 47.723.182 - 31.815.453 15.907.729
Đại tu máy kẹp hàm 189.001.768 - 64.800.606 124.201.162
Chi phí sửa chữa tàu vận chuyển đá 263.099.850 - 87.699.950 175.399.900
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ - 5.366.679.786 - 5.366.679.786
GTCL tài sản cố định theo
TT45/2013/TT-BTC - 457.018.060 76.169.676 380.848.384
Chi phí định giá mỏ đá hoa - 50.000.000 - 50.000.000
Cộng 3.560.536.969 5.873.697.846 1.733.962.411 7.700.272.404
15. Tài sản dài hạn khác
Là các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.
16. Vay và nợ ngắn hạn
Số cuối năm Số đầu năm
Vay ngắn hạn ngân hàng 120.683.249.875 101.866.781.636
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – CN Yên Bái
vay dài hạn
Số tiền vay đã
trả trong năm Số cuối năm
Vay ngắn hạn
ngân hàng
101.866.781.63
6 202.785.567.503 - 183.969.099.264 120.683.249.875
Nợ dài hạn đến
hạn trả 14.242.000.000 - 24.020.000.000 18.242.000.000 20.020.000.000
Cộng
116.108.781.63
6 202.785.567.503 24.020.000.000 202.211.099.264
140.703.249.87
5
17. Phải trả người bán
Số cuối năm Số đầu năm
Nhà cung cấp nguyên liệu vật tư 44.681.889.327 43.659.067.334
Nhà cung cấp xây dựng cơ bản dở dang 53.419.539 77.402.289
Nhà cung cấp khác 19.686.432.732 10.683.352.203
Cộng 64.421.741.598 54.419.821.826
18. Người mua trả tiền trước
Số cuối năm Số đầu năm
Khách hàng xi măng 431.769.159 1.303.814.358
Khách hàng bột đá 50.868.144 321.306.065
Khách hàng Klinker 249.219.000 249.219.000
Cộng 731.856.303 1.874.339.423
19. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Số đầu năm
Số phải nộp
trong năm
Thuế nhà đất
Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo qui định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
Năm nay Năm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (19.934.581.691) (19.697.321.853)
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế
toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp: 1.392.810.844 1.598.521.508
- Các khoản điều chỉnh tăng
1.392.810.844 1.598.521.508
Thù lao hội đồng quản trị không trực tiếp
điều hành - 72.000.000
Chi phí không hợp lệ
68.837.000 -
Lãi chậm nộp bảo hiểm
497.139.915 395.853.508
Truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế 146.833.929 562.623.962
Công nợ không thu hồi được 680.000.000
Xử lý quỹ khen thưởng, phúc lợi âm - 568.044.038
- Các khoản điều chỉnh giảm - -
Tổng thu nhập chịu thuế (18.541.770.847) (18.098.800.345)
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% 20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính phải nộp - -
Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp của các năm trước - 7.188.000
Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp - 7.188.000
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
đồng:
- Hợp đồng số 01/2008/HĐ ngày 27/12/2008 để đầu tư dự án công trình trạm đập và vận chuyển đá
vôi nhà máy xi măng Yên Bái công suất 450.000 tấn/năm với thời hạn vay là 05 năm (Từ năm
2008 đến năm 2013). Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn
vay. Lãi vay được điều chỉnh 3 tháng/lần theo thỏa thuận.
- Hợp đồng số 01/2011HĐ ngày 13/10/2011 để đầu tư cải tạo nhằm tiết kiệm điện năng, nâng cao
năng suất nghiền xi măng và nghiền siêu mịn bột Cacbonat Canxi, tăng cường năng lực khai thác
đá nguyên liêụ với thời gian vay là 07 năm (Từ năm 2011 đến năm 2018). Khoản vay này được
đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay. Lãi suất cho vay áp dụng lãi suất thả
nổi, điều chỉnh 03 tháng một lần.
- Hợp đồng số 01/HDTD ngày 28/9/2005 đầu tư xây dựng công trình mở rộng nhà máy xi măng
Yên Bái công suất 300.000 tấn Klinker/năm với thời gian vay là 07 năm (Từ năm 2008 đến năm
2014) và được ân hạn 02 năm (Từ năm 2005 đến năm 2007). Khoản vay này được đảm bảo bằng
việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay. Lãi suất cho vay áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 03
tháng một lần. Hợp đồng vay này được điều chỉnh giãn lịch trả nợ khoản vay dài hạn đầu tư các
dây chuyền sản xuất từ năm 2014 lên năm 2019 (Gia hạn thêm 05 năm).
- Hợp đồng số 01/2012/HĐTD ngày 28/7/2012 Vay trả nợ vay ngắn hạn (Bù đắp một phần mất cân
đối vốn- Thiếu hụt vốn tự có Dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộng Nhà máy xi măng Yên
bái Công suất 300.000 tấn Clinker/năm) thời hạn vay 07 năm (Từ năm 2012 đến năm 2019). Lãi
suất cho vay áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 03 tháng một lần.
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
- Hợp đồng số 01/2013/HĐTD ngày 10/12/2013 Vay trả nợ vay ngắn hạn (Bù đắp một phần mất
cân đối vốn- đầu tư tài sản cố định năm 2011 từ nguồn vốn ngắn hạn) thời hạn vay 07 năm (Từ
năm 2013 đến năm 2020). Lãi suất cho vay áp dụng lãi suất thả nổi, điều chỉnh 03 tháng một lần.
Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành bằng vốn vay theo Hợp đồng
thế chấp bằng tài sản số 01/2012/HĐ ngày 13/3/2012.
Quỹ đầu tư
phát triển
Quỹ dự
phòng
tài chính
Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối
Cộng
Số đầu năm trước
48.374.300.000 9.141.949.000 261.000.000 (258.200.000) (14.499) 7.160.537.075 1.304.923.993 (13.098.926.809) 52.885.568.760
Lợi nhuận năm trước
- - - - - - - (19.704.509.853) (19.704.509.853)
Tăng do hoàn nhập
- - - - - - 26.649.000 - 26.649.000
Hoàn lại chênh lệch
tỷ giá cuối năm trước - - - - 14.499 - - - 14.499
Số dư cuối năm
trước 48.374.300.000 9.141.949.000 261.000.000 (258.200.000) - 7.160.537.075 1.331.572.993 (32.803.436.662) 33.207.722.406
Số dư đầu năm nay 48.374.300.000 9.141.949.000 261.000.000 (258.200.000) - 7.160.537.075 1.331.572.993 (32.803.436.662) 33.207.722.406
Lợi nhuận năm nay - - - - - - - (19.934.581.691) (19.934.581.691)
Số dư cuối năm nay 48.374.300.000 9.141.949.000 261.000.000 (258.200.000) - 7.160.537.075 1.331.572.993 (52.738.018.353) 13.273.140.715
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Số cuối năm Số đầu năm
Vốn đầu tư của Nhà nước 19.277.700.000 19.277.700.000
- Doanh thu thuần bán thành phẩm 420.422.928.368 347.995.685.260
- Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ 12.293.443.467 11.143.293.589
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
2. Giá vốn hàng bán
Năm nay Năm trước
Giá vốn của thành phẩm đã cung cấp 372.849.202.372 310.280.721.352
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp 12.293.443.467 11.143.293.589
Cộng 385.142.645.839 321.424.014.941
3. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nay Năm trước
Lãi tiền gửi, tiền cho vay 26.411.771 34.602.899
Cộng 26.411.771 34.602.899
4. Chi phí hoạt động tài chính
Năm nay Năm trước
Chi phí lãi vay 33.900.460.146 37.086.477.052
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện 88.000.311 -
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 27.910.518 18.933.269
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn 3.382.348.919 -
Cộng 37.398.719.894 37.105.410.321
5. Chi phí bán hàng
Năm nay Năm trước
Chi phí nhân viên 1.450.097.908 1.855.820.250
Chi phí vật liệu, bao bì - 80.902.753
Chi phí dịch vụ mua ngoài 15.289.866.726 10.858.084.220
Chi phí bằng tiền khác 1.706.518.682 1.577.317.472
Cộng 18.446.483.316 14.372.124.695
năm trước không có nguồn
- 568.044.038
Thuế GTGT không được khấu trừ 331.969.828 -
Giá trị còn lại của TSCĐ 4.647.799.027 -
Lãi ứng trước tiền hàng 69.563.679 -
Công nợ không thu hồi được 680.000.000
Chi khác 82.493.645 30.372
Cộng 6.455.800.023 1.808.418.116
9. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm nay Năm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp (19.934.581.691) (19.704.509.853)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu
phổ thông (19.934.581.691) (19.704.509.853)
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm 4.811.610 4.811.610
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (4.143) (4.095)
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
Năm nay Năm trước
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm 4.811.610 4.811.610
Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông mua lại - -
Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành thêm - -
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân
trong năm 4.811.610 4.811.610
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
VII. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ TỔNG HỢP
1. Các giao dịch không bằng tiền
Địa chỉ: thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:
Xi măng và
Klinker Bột đá Cộng
Số cuối năm
Tài sản trực tiếp của bộ phận 16.684.606.912 404.242.527 17.088.849.439
Tài sản phân bổ cho bộ phận 247.159.584.744 60.953.226.656 308.112.811.400
Các tài sản không phân bổ theo bộ phận 52.122.458.815
Tổng tài sản 377.324.119.654
Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận 4.296.962.677 3.074.426.446 7.371.389.123
Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận - - -
Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận 356.679.589.816
Tổng nợ phải trả 364.050.978.939
Số đầu năm
Tài sản trực tiếp của bộ phận 16.709.836.436 267.970.864 16.977.807.300
Tài sản phân bổ cho bộ phận 238.852.627.878 12.856.283.573 251.708.911.451
Các tài sản không phân bổ theo bộ phận 105.635.843.768
Tổng tài sản 374.322.562.519
Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận 3.307.405.457 795.836.381 4.103.241.838
Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận - - -
Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận 337.011.598.275
Tổng nợ phải trả 341.114.840.113
Khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Xi măng Klinker Bột đá Hoạt động khác
Năm nay
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
Cộng 41.338.001.758 51.678.959.363 41.338.001.758 51.678.959.363
Nợ phải trả tài chính
Vay và nợ 266.103.415.175 252.935.066.636 266.103.415.175 252.935.066.636
Phải trả người bán 64.421.741.598 54.419.821.826 64.421.741.598 54.419.821.826
Các khoản phải trả khác 22.753.483.068 14.201.164.080 22.753.483.068 14.201.164.080
Cộng 353.278.639.841 321.556.052.542 353.278.639.841 321.556.052.542
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công
cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết
và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý:
• Giá trị hợp lý của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải
trả cho người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị sổ sách của các khoản mục
này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
• Giá trị hợp lý của các khoản phải thu và cho vay có lãi suất cố định hoặc thay đổi được đánh
giá dựa trên các thông tin như lãi suất, rủi ro, khả năng trả nợ và tính chất rủi ro liên quan đến
khoản nợ. Trên cơ sở đánh giá này Công ty ước tính dự phòng cho phần có khả năng không thu
hồi được.
• Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được niêm yết trên thị trường chứng
khoán là giá công bố giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính. Giá trị hợp lý của các tài sản tài
chính sẵn sàng để bán chưa niêm yết được ước tính bằng các phương pháp định giá phù hợp.
4. Tài sản đảm bảo
Tài sản thế chấp cho đơn vị khác
Công ty đã thế chấp tài sản cố định hữu hình để đảm bảo cho các khoản vay của ngân hàng. Thông
tin về việc thế chấp tài sản cho đơn vị khác như sau:
Tài sản thế chấp Nguyên giá Điều khoản và điều kiện thế chấp
Số cuối năm
Nhà cửa, vật kiến
trúc 144.495.453.247
Giá trị của tài sản thế chấp được xác định lại trong các
trường hợp sau:
nghĩa vụ của mình dẫn đến tổn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu
khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Tiền gửi ngân hàng
Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam.
Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt,
yêu cầu mở thư tín dụng đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài
chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ
sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín
dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
6. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiền.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của
Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo
hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương
đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Giám đốc cho là đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt
động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về luồng tiền.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo
hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:
Từ 1 năm
trở xuống
Trên 1 năm
đến 5 năm Trên 5 năm Cộng
Số cuối năm
Vay và nợ 140.703.249.875 125.400.165.300 - 266.103.415.175
Phải trả người bán 64.421.741.598 - - 64.421.741.598
Các khoản phải trả khác 22.753.483.068 - - 22.753.483.068
Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có
lợi nhất và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Công ty không thực hiện phân tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập
báo cáo là không đáng kể.
Rủi ro về giá khác
Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài
chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối
đoái.
8. Khả năng hoạt động kinh doanh liên tục
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 khoản lỗ lũy kế của Công ty là 52.738.018.353 đồng và nợ ngắn
hạn vượt quá tổng tài sản ngắn hạn là 118.261.843.069 đồng. Những điều kiện này, chỉ ra sự tồn tại
của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của
Công ty.
Năm 2013 là năm đặc biệt khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và đặc biệt tại Việt
Nam ngành Xây dựng, Bất động sản tiếp tục suy giảm nặng nề, đầu tư công của Nhà nước cũng cắt
giảm mạnh nên ảnh hưởng lớn đến ngành Xi măng. Giá bán xi măng giảm, trong khi đó chi phí
than và điện liên tục tăng cộng với gánh nặng chi phí lãi vay dẫn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh năm 2013 lỗ 19.934.581.691 đồng. Tuy nhiên, riêng sản phẩm Canxi cacbonat (CaCO3) đã
đi vào sản xuất ổn định, từng bước khẳng định vai trò sản xuất chủ đạo và đem lại hiệu quả cao cho
Công ty. Tổng sản lượng đá và bột đá sản xuất và tiêu thu được trong năm 2013 khoảng 163.000
tấn đem lại kết quả lãi 24.394.235.231 đồng.