1
CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Số: /BC-XMDK-NA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Nghệ An, ngày 13 tháng 05 năm 2014
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Của Công ty cổ phần xi măng Dầu khí Nghệ An – Mã cổ phiếu PX1
Năm 2013
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
Tên tiếng Anh: Nghe An Petroleum cement joint stock company
Tên viết tắt: XMDK-NA
Địa chỉ: Km 62, Quốc lộ 7, Xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0383 872 131; Fax: 0383 872 354
Email:
Website:
Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng)
Mã chứng khoán: PX1
Số lượng cổ phiếu niêm yết: 20.000.000 cổ phiếu.
II. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1. Những sự kiện quan trọng:
Công ty cổ phần xi măng Dầu khí Nghệ An:
- Thành lập: 12/09/1966
- Cổ phần hóa: 01/01/2006
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch: 20.000.000 cổ phiếu
(Hai mươi triệu cổ phiếu)
- Tổng giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 200.000.000.000 đồng
(Hai trăm tỷ đồng)
3. Định hướng phát triển
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Đoàn kết thống nhất, đồng tâm hiệp lực, tăng tốc phát triển tạo bước đột phá về ứng dụng
khoa học công nghệ, đổi mới quyết liệt phương thức lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp. Đẩy nhanh
tiến độ thực hiện dự án, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, xây dựng Công ty ngày càng phát
triển, hội nhập, đủ khả năng cạnh tranh, đứng vững trên thị trường. Xây dựng thương hiệu xi măng
Dầu khí Nghệ An trở thành thương hiệu mạnh trong ngành sản xuất xi măng.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
1. Tập trung đổi mới công tác quản lý, kinh doanh có hiệu quả.
2. Tập trung tìm giải pháp, khăc phục khó khăn. Thực hiện dự án xây dựng nhà máy xi
măng lò quay 1.500 tấn clinker/ngày hoàn thành đưa vào vận hành sản xuất.
3. Áp dụng các tiến bộ công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất
lượng, hạ giá thành sản phẩm.
4. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đời sống của CBCNV Công ty.
5. Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch SXKD.
6. Lãnh đạo xây dựng hệ thống các đại lý, đại lý cấp 1 và tập trung đưa sản phẩm vào
chương trình “Nông thôn mới” của Tỉnh Nghệ An
7. Mở rộng ngành nghề kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm.
4. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
4.1. Chiến lược và nguyên tắc phát triển :
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành thực sự có năng lực, đoàn kết tạo điều kiện
cho việc sắp xếp, bố trí cán bộ hợp lý.
- Lãnh đạo xây dựng chiến lược kính doanh, quảng bá sản phẩm, quang bá thương hiệu, xây
dựng thương hiệu công ty.
- Thực hiện chiến lược phát triển ổn định và bền vững trên cơ sở của ba nguyên tắc "Đổi
Với chiến lược kinh doanh toàn bộ sản phẩm của Nhà máy sẽ được tập trung sử dụng cho các
công trình xây dựng trong ngành, nước bạn Lào và cung cấp cho xây dựng khác (với các loại sản
phẩm xi măng bền Sunfat), một phần còn lại tiêu thu cho địa phương các tỉnh lân cận.
Để thực hiện hoàn thành mục tiêu, chiến lược phát triển đề ra. Trong nhiệm kỳ tới Công ty
cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Tập trung khắc phục khó khăn, tranh thủ các điều kiện thuận lợi phấn đấu hoàn thành công
tác thực hiện dự án xây dựng dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất 1.500 tấn
clinker/ngày đúng tiến độ, an toàn, chất lượng.
- Hoàn thành công tác công tác xây dựng và thanh quyết toán khi Nhà máy hoàn thành và đi
vào vận hành.
- Tăng cường công tác mở rộng thị trường, xây dựng hệ thống đại lý, nhà cung ứng sản
phẩm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường công tác quản lý trong quá trình thực hiện xây dựng, triệt để thực hiện tiết
kiệm, thực hiện các giải pháp, sáng kiến đẩy nhanh tiến độ thi công công trình và tiết kiệm tối đa
vật tư, nhân công; đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối trên công trường.
- Xây dựng chính sách, tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân, thợ vận hành phục vụ
cho công tác vận hành, bảo quản, làm chủ kỹ thuật, làm chủ dây chuyên thiết bị nhà máy mới.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất phương án mở rộng sản xuất, đầu tư giai đoạn 2 phù hợp với
dự đoán nhu cầu thị trường xi măng trên cả nước.
4
4.6. Công tác tài chính, đầu tư, phát triển thị trường:
4.6.1. Công tác đầu tư :
Tiếp tục tham gia thị trường chứng khoán nhằm tăng khả năng tăng vốn sản xuất và thu hút
nguồn vốn của các đối tác ngoài ngành hoặc nguồn vốn nhàn rỗi của nhân dân. Mở rộng đầu tư
vào các lĩnh vực sản xuất các loại sản phẩm khác ngoài xi măng.
4.6.2. Công tác tài chính kế toán:
Tiến hành các thủ tục minh bạch tài chính. Tiếp tục thực hiện các phương án tăng vốn điều
lệ phục vụ thuận lợi cho công tác đầu tư chứng khoán, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tăng cường tìm kiếm đối tác để tìm kiếm nguồn vốn phục vụ cho SXKD và mở rộng đầu tư
Rủi ro tỷ giá
Do đặc điểm kinh doanh của XMDK-NA là luôn phải sử dụng USD để thanh toán cho
các hợp đồng nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu cho nên những biến động của tỷ giá (đặc biệt là
USD/VND) và nguồn cung ngoại tệ có thể ảnh hưởng lớn đến kế hoạch tài chính và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty luôn xem xét và sử dụng các công cụ tài chính
khi cần thiết để hạn chế rủi ro này tại những thời điểm thích hợp.
Rủi ro tín dụng
Hoạt động kinh doanh của XMDK-NA luôn cần một lượng vốn lưu động lớn và thường
được lấy từ nguồn vốn tín dụng. Mặc dù năm 2013 là năm chịu nhiều áp lực từ khủng hoảng
kinh tế toàn cầu và các chính sách kiềm chế lạm phát của Nhà nước đã khiến doanh nghiệp trở
5
nên khó tiếp cận nguồn vốn và phải sử dụng vốn với chi phí rất cao nhưng điều đó cũng cho
thấy trong tương lai XMDK-NA cần tiếp tục thực hiện biện pháp cơ cấu lại nguồn vốn theo
hướng giảm sự phụ thuộc vào các nguồn vốn vay.
Rủi ro tín dụng còn đến từ nguy cơ khách hàng của XMDK-NA bị giảm hoặc mất khả
năng thanh toán. Tuy nhiên, XMDK-NA có những chính sách quản lý công nợ hoạt động
hiệu quả đảm bảo việc bán hàng trả chậm luôn được thực hiện cho những khách hàng có
tình hình tài chính phù hợp.
Rủi ro về kinh tế
Rủi ro xuất hiện ở những khía cạnh sau:
Thứ nhất, cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra một cách sâu và rộng trên thế giới
có thể tác động tiêu cực đến khả năng cung cấp và giá các nguyên vật liệu chính cho hoạt
động sản xuất của XMDK-NA. Để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra được liên tục và ổn
định, XMDK-NA luôn tạo uy tín với các nhà cung cấp lớn và tích cực tìm kiếm các nhà cung
cấp mới dựa trên các mục tiêu: chất lượng nguyên vật liệu tốt, khối lượng cung ứng ổn định,
giá cả cạnh tranh.
Thứ hai, kinh tế Việt Nam được sự báo sẽ tăng trưởng chậm lại trong năm 2013 do
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Điều này có thể ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng các sản
phẩm Hóa dầu và kết quả kinh doanh của XMDK-NA. Hơn nữa, từ khi Việt Nam gia nhập
6
III. Báo cáo của Ban giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Dầu khí Nghệ An trình bày Báo cáo của Ban
Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013.
1. Tình hình tài chính
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm 2013
1
Khả năng sinh lời
Tỷ suất LNST trên Doanh thu
%
0
Tỷ suất LNST trên Vốn chủ sở hữu
%
0
Tỷ suất LNST trên Tổng tài sản
%
0
2
Khả năng thanh toán
Sản xuất gạch nung
Viên
6.000.000
5.079.559
84,6 %
Sản xuất đá
M3
127.000
75.193,5
59,2 %
Tiêu thụ xi măng
Tấn
65.000
48.858,8
75,16 %
Tiêu thụ gạch nung
Viên
8.000.000
3.550.538
44,38 %
Doanh thu
Tỷ
82,4
61,648
74,8 %
Lợi nhuận trước thuế
Triệu
350
66,888
19,1 %
cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm
nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế
toán Việt Nam và các quy định có liên quan. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an
toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát
hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
3. Những tiến bộ công ty đã đạt được
- Tăng cường công tác quản lý hoạt động SXKD; trong đó chú trọng công tác quản lý tài
chính và thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, quản lý tài chính.
- Các biện pháp kiểm soát: Tăng cường thực hiện nhiều biện pháp kiểm soát, trong đó
Công ty ban hành một số Quy chế, quy định nhằm tăng cường công tác quản lý, tiết kiệm nguyên
nhiên vật liệu để hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Công tác kiểm
tra, kiểm soát được Ban kiểm soát tổ chức định kỳ và đột xuất trong nội bộ Công ty; ngoài ra
Công ty hợp đồng với Công ty kiểm toán hoạt động độc lập (ĐH cổ đông thông qua) kiểm soát
công tác Tài chính của Công ty. 8
1. Cơ cấu tổ chức của công ty:
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp luật và Điều
lệ Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi
của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có quyền và
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN
GIÁM ĐỐC
BAN
Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động SXKD
hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ
được giao. Các phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội
dung công việc được phân công, chủ động giải quyết các công việc được Giám đốc ủy quyền theo
quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Các phòng nghiệp vụ:
Phòng TCNS: Phòng TCNS có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong
việc điều hành, quản lý công tác tổ chức nhân sự. Phòng là đầu mối triển khai thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến công tác nhân sự và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban lãnh đạo Công ty giao.
Cụ thể, phòng TCNS chịu trách nhiệm quản trị nguồn nhân lực theo hướng hiện đại. Công tác
quản trị nhân sự được thực hiện theo một quy trình hoàn thiện từ tuyển dụng, sử dụng, đánh giá,
đào tạo, bồi dưỡng đến đãi ngộ. Mục tiêu của phòng TCNS là xây dựng được đội ngũ nhân sự tinh
gọn,hiệu quả, chất lượng, phục vụ tốt nhất cho công tác SXKD. Bên cạnh đó, phòng cũng đặt
mục tiêu xây dựng một hệ thống quy định và hệ thống quy chế quản lý các hoạt động của Công ty.
Phòng Hành chính tổng hợp: Là bộ phận trực thuộc Công ty, giúp Ban Giám đốc Công
ty quản lý nghiệp vụ và tài sản thuộc các lĩnh vực: Hành chính - Quản trị, văn thư-lưu trữ; Thi
đua-khen thưởng, Tuyên truyền; công tác đối ngoại, Quản lý mạng thông tin nội bộ… Quản lý
công văn tài liệu, rà soát trước khi ban hành. Hướng dẫn các đơn vị trong Công ty thực hiện đúng
các quy chế về công văn giấy tờ. Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty tổ chức lực lượng bảo vệ
tài sản, giữ gìn an ninh trật tự, quản lý hộ khẩu, phòng cháy chữa cháy, thực hiện công tác quân sự
của Công ty theo quy định của nhà nước.
Phòng Tài chính – Kế toán: Có chức năng quản lý tài chính, giám sát mọi hoạt động
kinh tế, tài chính trong Công ty, tổ chức, chỉ đạo thực hiện công các kế toán, thống kê kinh tế và
hoạch toán tài chính theo quy định của Pháp luật.
Phòng Quản lý chất lượng: Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo và tổ chức
thực hiện các công tác: Quản lý phòng thí nghiệm; phối hợp thực hiện kiểm tra chất lượng
nguyên vật liệu và sản phẩm hàng hóa; phối hợp thực hiện quản trị chất lượng sản phẩm; hướng
dẫn, đào tạo sử dụng sản phẩm; giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm;
công tác xây dựng, đánh giá, duy trì, áp dụng Hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001: 2000.
dựng công trình nội bộ, các công trình bên ngoài (Khi có nhu cầu nhưng phải đáp đáp ứng đủ cho
sản xuất xi măng).
Xí nghiệp gạch Đồng Trương: Thực hiện quản lý và điều hành dây chuyền sản xuất
gạch nung kiểu lò đứng liên hoàn. Là đơn vị có một bộ phận người lao động sản xuất ngoài dây
chuyền, sản xuất một số nguyên liệu (phơi đất khô, phụ gia) phục vụ cho dây chuyền sản xuất xi
măng, sản xuất gạch không nung. Thực hiện điều tiết lao động khi có yêu cầu.
2. Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
Lao động có mặt đầu kỳ: 458 người; lao động tuyển dụng trong kỳ: 07 người;
lao động giảm trong kỳ: 19 người; lao động cuối kỳ: 446 người.
Cơ cấu lao động của XMDK-NA:
Trình độ
Số lượng (người)
Tỷ lệ
Trên đại học
2
0,47%
Đại học
46
10,70%
Cao đẳng, trung cấp
40
9,30%
Công nhân kỹ thuật
301
70,00%
LĐ phổ thông
43
10,00%
Tổng số
430
Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 14/04/2010)
Ông Phan Hải Triều
Thành viên (Bổ nhiệm ngày 07/05/2010)
Ông Nguyễn Đăng Tịnh
Thành viên (Bổ nhiệm ngày 06/05/2011)
Ông Cao Bắc Việt
Thành viên (Bổ nhiệm ngày 06/05/2011)
Ông Đậu Văn Cảnh
Thành viên (Bổ nhiệm ngày 06/05/2011)
3.1.2. Ban kiểm soát:
o Trưởng ban kiểm soát: Ông Phạm Hồng Triều
o Thành viên BKS: Ông Hoàng Nghĩa Châu
o Thành viên BKS: Ông Trần Thị Thu Hà
3.1.3. Ban Giám đốc:
Ông Nguyễn Đăng Tịnh
Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 20/01/2011)
Ông Nguyễn Xuân Hùng
Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Quang Hoà
Phó Giám đốc
3.1.4. Kế toán trưởng:
o Ông Nguyễn Thế Hùng
3.1.5. Lý lịch cá nhân các thành viên thuộc Ban lãnh đạo XMDK-NA:
a. Ông Ngô Văn Toàn: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ngày, tháng, năm sinh : 11/09/1967
Nơi sinh : Nghệ An
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Hưng Thái, Hưng Nguyên, Nghệ An
Địa chỉ thường trú : Khối Yên Vinh, Hưng Phúc, Ph. Hưng Bình, Nghệ An
Nghệ An
Tr. phòng TCKT
12/2008 -11/2009
Công ty CP Đầu tư & Thương mại Dầu
khí Nghệ An
Kế toán trưởng kiêm Trưởng
phòng TCKT
11/2009 – 12/2009
12/2009 – 04/2011
Công ty CP Đầu tư & Thương mại Dầu
khí Nghệ An
Ủy viên HĐQT, Phó TGĐ
Công ty Cổ phần Xi măng Dầu khí
Nghệ An (XMDK-NA)
Tổng giám đốc
04/2011 – nay
Công ty Cổ phần Xi măng Dầu khí
Nghệ An (XMDK-NA)
Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch
HĐQT
Chức vụ hiện tại : Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐQT
Số lượng Cổ phần đang nắm giữ: Đại diện vốn góp của PVNC: 4.800.000 Cổ phần;
Cá nhân : Không
Người có liên quan : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
b. Ông Phan Hải Triều: Ủy viên hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh : 02-09-1959
Số CMND : 181979848 ngày cấp 12/8/2004 nơi cấp Nghệ An
Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị
6/2007 – 6/2008
Công ty CP Xây dựng Dầu
khí Nghệ An
Bí thư Đảng uỷ, Thành viên HĐQT,
Tổng Giám đốc
6/2008 - nay
Công ty CP Xây dựng Dầu
khí Nghệ An
Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Tổng Công
ty PVC, Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐQT
Số lượng Cổ phần đang nắm giữ: 7.600.000 Cổ phần; trong đó: Cổ phần đại diện của
17
PVNC: 5.400.000 Cổ phần; Cổ phần đại diện của PVFC: 2.200.000 cổ phần.
Những người liên quan : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
c. Ông Nguyễn Đăng Tịnh: Uỷ viên Hội đồng quản trị
Họ và tên: Nguyễn Đăng Tịnh
Ngày sinh: 15/09/1972 - Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Nơi thường trú: Tòa nhà Dầu khí, Khối 12, Ph. Quang Trung, TP Vinh, Nghệ An
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Quốc tế
Chức vụ hiện tại: Gám đốc công ty
Đơn vị công tác: Công ty cổ phần xi măng Dầu khí 12/9
Địa chỉ: Km 62, QL7, xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Quá trình công tác:
Thời gian
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
d. Ông Cao Bắc Việt: Ủy viên Hội đồng quản trị.
Họ và tên: Cao Bắc Việt
Ngày sinh: 10/08/1968 - Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Hưng Xuân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Nơi thường trú: Khối 15, Thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế chuyên ngành: Kế toán
Chức vụ hiện tại: Kế toán trưởng Ban QLDA Công ty.
Đơn vị công tác: Công ty cổ phần xi măng Dầu khí 12/9
Địa chỉ: Km 62, QL7, xã Hội Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Quá trình công tác:
18
Thời gian
Đơn vị công tác
Chức vụ
1991 - 1997
Tổng công ty hợp tác Khoa học & Công nghệ
STD Hà Nội
1998 - 2006
Công ty cổ phần xây dựng số 1 Nghệ An
2007 – 06/2010
Công ty cổ phần xây dựng Dầu khí Nghệ An
07/2010 – đến nay
Công ty XDCT GT 516- Công trình đường ven
biển Hùng Thắng- Quảng Ninh.
Đội trưởng
2003 - 2005
Phòng KT Công ty XDCTGT 501
Phó phòng KT
2006 - 2009
Công ty XDCT GT 501- Công trình Đường HCM
Phó Ban ĐH
3/2009 - 9/2010
Ban quản lý dự án- Công ty CP đầu tư Dầu khí V.
I. P Việt Nam
Phó Ban QLDA
9/2010 - 4/2011
Ban ĐH thi công nhà máy Xi măng Dầu khí 12/9 –
Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An
Trưởng ban
Số lượng Cổ phần đang nắm giữ: 2.054.000 Cổ phần, trong đó: Cổ phần đại diện của
PVNC: 2.054.000 Cổ phần .
Những người liên quan : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
19
3.1.6. Ban Kiểm soát
(1) Ông Phạm Hồng Triều – Trưởng Ban kiểm soát
Ngày 08/12/2011 Tại cuộc họp của Ban kiểm soát ông Phạm Hồng Triều đã được
BKS chỉ định đảm nhận nhiệm vụ trưởng Ban kiểm soát.
Ngày tháng năm sinh : 22-10-1970
Phụ trách kế toán XN3
11/ 2008 – 3/2011
Công ty CP xây dựng dầu Khí Nghệ An
Phụ trách kế toán Đội xây
dựng số 3
3/2011 - nay
Công ty CP xây dựng dầu Khí Nghệ An
Trưởng Ban kiểm soát
Số lượng Cổ phần đang nắm giữ : Không
Những người liên quan : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
(2) Ông Hoàng Nghĩa Châu - Thành viên BKS
Ngày tháng năm sinh : 01-01-1967
Số CMND : 181641419 Cấp ngày: 01/10/2005 tại CA Nghệ An
Địa chỉ thường trú : Khối Trường Phúc, PH. Hưng Phúc -Vinh– Nghệ an
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
Tóm tắt quá trình công tác:
Thời gian
Nơi làm việc
Chức vụ
4/1986 - 7/1988
Trường CNKT Xây dựng Việt Đức - Vinh -
Nghệ An
Học viên
8/1988 – 12/1996
Công ty xây dựng số 5 Nghệ an
Công nhân Nề
01/1997 – 4/2005
Phó phòng KH
Số lượng Cổ phần đang nắm giữ : Không
Những người liên quan : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
(3) Bà Trần Thị Thu Hà: Thành viên Ban kiểm soát (Từ ngày 06/05/2012)
Họ và tên: Trần Thị Thu Hà
Ngày sinh: 12/09/1981 - Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Hưng Xuân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Nơi sinh: Văn Sơn, Đô Lương, Nghệ An
Nơi thường trú: Khối 1, Công ty cổ phần xi măng Dầu khí 12/9
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế chuyên ngành: Kế toán
Chức vụ hiện tại: Bí thư Đoàn TN Công ty; Chuyên viên phòng Tài chính – Kếtoán.
Đơn vị công tác: Công ty cổ phần xi măng Dầu khí 12/9 - Km 62, QL7, xã Hội
Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Quá trình công tác:
Thời gian
Đơn vị công tác
Chức vụ
2003 - 2004
Công ty TNHH thương mại Hùng Vương Đô Lương –
Nghệ An
Nhân viên kế
toán
2004 - 2005
Công ty sản xuất hành tiêu dùng Bình Tiên – Chi nhánh
Nghệ An
Nhân viên Kế
1992 - 1994
Nhà máy Xi măng 12/9
Kỹ thuật viên
1994 - 2000
Nhà máy Xi măng 12/9
Trưởng phòng KT-KCS
2000 - 2001
Nhà máy XM 12/9
Quản đốc Phân xưởng Xi măng I
2001 đến nay
Công ty Cổ phần Xi măng Dầu khí Nghệ
An
Phó Giám đốc
Số lượng Cổ phần đang nắm giữ: 2.400 Cổ phần, trong đó sở hữu cá nhân: 2.400 Cổ phần
Những người liên quan : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
(3) Ông Nguyễn Xuân Hùng - Phó Giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 16-05-1969
Số CMND : 181559433 cấp ngày 18/12/2000 tại CA tỉnh Nghệ An
Địa chỉ thường trú : Công ty Cổ phần Xi măng Dầu khí Nghệ An, xã Hội sơn,
Anh sơn, Nghệ An
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Silicat
Tóm tắt quá trình công tác:
Thời gian
Nơi làm việc
Chức vụ
1988-1990
Hợp tác xã Tân Yên, thị trấn Con Cuông, N.An
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
3.1.8. Kế toán trưởng: Ông Nguyễn Thế Hùng
Ngày tháng năm sinh : 02-10-1965
Số CMND : 181960820 cấp ngày 03/10/2004 tại CA Nghệ An
Địa chỉ thường trú : Số 6, Ngõ 2, Khối 19, Đường Nguyễn Xuân Ôn, Thành
22
phố Vinh, Nghệ An
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Tóm tắt quá trình công tác:
Thời gian
Nơi làm việc
Chức vụ
1985 - 1988
F306, Quân đoàn 2; đảng viên, UV BCH
Đoàn Trung đoàn
Bộ đội – Nhân viên TCVĐ
E421
1988 - 1990
Trường CNKT Lắp máy 45-4
Lớp trưởng, chi ủy viên, BCH
Đoàn
1990 - 2000
Nhà máy Xi măng 12/9 Anh Sơn, Nghệ An
Nhân viên thống kê Phân
xưởng, Trực ca Phân xưởng xi
măng
2000 - 2001
o HĐQT: Số lượng thành viên HĐQT theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động
của Công ty là 5 người, gồm 1 chủ tịch HĐQT và 4 thành viên, trong đó có ít nhất 1/3 tổng số
thành viên HĐQT là thành viên độc lập không điều hành;
o Ban Kiểm soát: Số lượng thành viên BKS theo quy định tại điều lệ
tổ chức và hoạt động của Công ty là 3 người, 1 trưởng ban và 2 thành viên, trong đó
có ít nhất 1 người là thành viên độc lập không điều hành.
Hoạt động của Ban kiểm soát:
o Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản liên quan đến sửa đổi Điều lệ công
ty theo Điều lệ mẫu áp dụng đối với công ty niêm yết và các qui định, qui chế quản lý nội bộ
công ty theo đề nghị của HĐQT công ty;
o Tham gia đầy đủ các phiên họp của HĐQT công ty khi BKS được HĐQT công
23
ty mời tham dự;
o Duy trì các cuộc họp của BKS theo Quy chế hoạt động của BKS;
o Thường xuyên giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông đã được thông qua tại kỳ họp tháng 4/2013, giám sát việc chấp hành các qui định của
pháp luật và Điều lệ công ty của HĐQT và Ban điều hành công ty;
o Thực hiện công tác kiểm soát định kỳ về kết quả hoạt động SXKD và một số
lĩnh vực tại Văn phòng các Công ty và các Chi nhánh trực thuộc.
o Kiến nghị, đề xuất một số nội dung về công tác quản lý, điều hành hoạt động
SXKD đối với HĐQT và Ban điều hành Công ty để bổ sung, triển khai kịp thời.
+ Công ty cổ phần tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC):
Địa chỉ: Số 7 – Đường Quang Trung – P. Quang Trung - TP Vinh – Nghệ An;
Số lượng cổ phần sở hữu: 19.253.500 cổ phần;
Tỷ lệ sở hữu: 96,27%.
Trên đây là nội dung báo cáo thường niên năm 2013 của Công ty cổ phần xi măng
Dầu khí Nghệ An.
Trân trọng gửi tới quý cổ đông Công ty.
Nơi nhận:
- UBCKNN (b/c)
- SGDCK Hà Nội (b/c);
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Lưu VT.
GIÁM ĐỐC