VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ TIN HỌC
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ MẠNG
TÌM HIỂU BỘ LỆNH CỦA DỊCH VỤ FTP
Chuyên ngành: TIN HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Thành Huy
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên
Lớp: 08B2 – Khoa Công nghệ Tin học
Hà Nội, tháng 03 năm 2011
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Mục lục
Chương 1: FTP là gì, sử dụng ra sao 4
1.1. FTP là gì 4
1.2. Bắt đầu sử dụng FTP 5
Chương 2. Tạo FTP Server 6
2.1. Tạo tài khoản trên Host có hỗ trợ giao thức FTP 6
2.2. Tạo FTP Server trên máy tính cá nhân của mình 9
2.3. Truy nhập vào máy tính FTP server vừa tạo ra 15
Chương 3. Bộ lệnh FTP 16
3.1. Một số tùy chọn FTP 16
3.2. Danh sách một số lệnh FTP đơn giản 17
3.3. Viết tắt của một số lệnh trong bộ lệnh FTP 18
3.4. Cú pháp, ý nghĩa, cách dùng của các câu lệnh FTP 21
3.4.1.Nhóm các lệnh thao tác với FTP Server 21
! 21
? 21
Open 22
Close 22
Bye 22
Disconnect 23
Chương 5. Kết luận 43
Chương 6. Tài liệu tham khảo 44
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Chương 1: FTP là gì, sử dụng ra sao
1.1. FTP là gì
FTP viết tắt của File Transfer Protocol(Giao thức truyền tải tệp
tin). Là một giao thức truyền tin từ máy tính đến máy tính khác thông
qua một mạng TCP hay qua Internet. Thông qua giao thức FTP người
dùng có thể tải dữ liệu như là hình ảnh, văn bản, các tệp tin media(nhạc,
video…) từ máy tính của mình lên một máy chủ đặt ở một nơi xa, hoặc tải
các tệp tin từ máy chủ về máy tính cá nhân của mình.
FTP cho phép truyền và tải files, quản lý thư mục. FTP không
được thiết kế để truy nhập và thi hành files. Bạn có thể sử dụng dịch vụ
này với mục đích chia sẻ dữ liệu, nó cho phép người dùng download,
upload những dữ liệu có dung lượng lớn mà không thể dùng USB, CD,
mail để gửi. Thay vì bạn upload lên một host trên Internet, bạn có thể biến
máy tính của mình thành nơi lưu trữ, chia sẻ dữ liệu với người dùng trên
Internet.
Hơn nữa, bạn có thể cùng lúc tải (upload/ download) nhiều tập
tin cùng một lúc để tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, yếu tố tốc độ đường
truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải dữ liệu qua FTP.
FTP cũng là giao thức dùng để truyền tải dữ liệu web lên máy
chủ web.
Về phía người dùng khi tiếp cận FTP sẽ làm quen với các thông
số sau:
- Địa chỉ máy chủ FTP: có dạng tên miền hoặc địa chỉ IP. Ví dụ:
ftp.nhipsongso.tuoitre.com.vn
, ftp.vnn.ms
Truy cập vào trang web cung cấp Host trên Internet( miễn phí
hoặc có phí) như www.plus.vn
, hoặc www.byethost.com
, hoặc
www.secure.oni.cc
.
Hướng dẫn tạo Hosting + tên miền tại www.secure.oni.ccBước 1. Truy nhập vào địa chỉ sau: />free-hosting-online.html
. Điền đầy đủ thông tin vào form dưới, chọn nút
Đăng ký.
Hình 2.1.1. Form đăng ký tại www.secure.oni.cc
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Khi sau khi điền form đăng ký và ấn nút đăng ký thì màn hình sẽ
hiện ra như sau
Hình 2.1.2. Thông tin kích hoạt tài khoản
Sau đó ta vào email đã đăng ký và kích hoạt tài khoản theo
hướng dẫn. Sau đó nhập ký tự để kích hoạt tài khoản.
Hình 2.1.3. Thông tin kích hoạt tài khoản
Sau khi nhập ký tự thành công, thông tin về tài khoản(Username,
Password…) sẽ được gửi về Email của bạn đã đăng ký.
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Bước 2: Sau khi có Username và Password, muốn kết nối ta mở
Hình 2.2.2. Mở port 21 của Ftp Server
Tại Select a Server chọn FTP Server, tại Server IP
Address: nhập địa chỉ IP máy tính trong mạng Lan, ở đây là 192.168.1.8.
Rồi chọn Save/Apply. FTP dùng 2 kênh TCP. TCP cổng 20 là kênh dữ
liệu, và cổng 21 là kênh lệnh.
Bước tiếp theo: download phần mềm FileZilla server tại địa
chí />
. Và thực hiện
cài đặt bình thường
Sau khi khởi động, chương trình sẽ xuất hiện như sau.
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Hình 2.2.3. Màn hình khởi động chương trình
Có thể nhập password vào ô Administrator password. Click vào
Ok. Màn hình chính của chương trình như sau
Hình 2.2.4. Màn hình kết nối
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Ta tạo User và cấp quyền, tạo thư mục để chia sẻ dữ liệu cho
user. Vào Edit -> User. Cửa sổ Users xuất hiện, bạn chọn tab General.
Hình 2.2.5. Cửa sổ Users
Chọn Add, cửa sổ Add user account xuất hiện, bạn điền tên và
chọn nhóm, có thể chọn none. Đặt lại password cho user.
Click vào Shared folder -> Chọn Add. Bạn chọn thư mục mà
user vừa tạo bên trên sẽ làm việc ở đấy. Có thể chọn các quyền cho user
đó như: Read, Write, Delete, Append… Mặc định là Read(chỉ đọc).
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Hình 2.2.5. Cửa sổ Shared folder
Cấu hình lại cho Firewall. Đối với Windows 7, Vista.
Sau khi có địa chỉ IP bạn nhập vào thanh
địa chỉ của trình duyệt web như sau:
. Chú ý là máy
tính trong mạng LAN của mình sẽ không vào được địa chỉ WAN, mà chỉ
có máy tính trên Internet mới truy cập vào được. Nhập User + Pass và
đăng nhập vào thư mục chia sẻ.
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Chương 3. Bộ lệnh FTP
3.1. Một số tùy chọn FTP
Khi bắt đầu chương trình từ Commad Prompt ta có thêm các tùy
chọn như sau: ftp [-v] [-d] [-i] [-n] [-g] [-s:filename] [-a] [-
w:windowsize] [computer]. Trong đó:
• -v: Chặn những hồi đáp dài dòng từ máy chủ: C:\>ftp –v
C:\Documents and Settings\August_star>ftp -v
ftp> open ftp.vnn.ms
User (ftp.vnn.ms:(none)): vnnm_6327076
Password:
ftp> open ftp.vnn.ms
Already connected to ftp.vnn.ms, use disconnect first.
ftp> bye
• -d: Bật Debugging và hiển thị tất cả các câu lệnh đã được
thông qua giữa Client và Server: C:\>ftp –d
ftp> dir
> PORT 192,168,1,8,10,223
200 PORT command successful
> LIST
• -i: Tắt hộp thoại nhắc nhở tương tác trong khi truyền tải nhiều
file: C:\>ftp –i
Thoát khỏi môi trường FTP (tương tự lệnh quit)
cd
Thay đổi thư mục hiện tại của server
close
Kết thúc kết nối với máy khác
close brubeck
Đóng kết nối FTP hiện thời với brubeck,
nhưng vẫn để bạn ở trong môi trường FTP
delete
Xóa 1 file trên thư mục của server(giống lệnh rm trong UNIX)
get
Sao chép 1 file từ máy server về máy tính client
get ABC DEF
Sao chép file ABC từ thư mục từ server về một file tên là DEF
ở thư mục của máy tính client.
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
get ABC
Sao chép file ABC ở thư mục hiện tại của server về 1 file có
tên tương tự ABC tại máy tính client.
help
Yêu cầu danh sách các lệnh FTP thực thi
lcd
Thay đổi(chuyển) thư mục trên máy tính client
ls
Hiển thị các file ở thư mục hiện tại đang truy cập
mkdir
• DELE - delete a remote file
• LIST - list remote files
• LCD – Local change directory
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
• MDTM - return the modification time of a file
• MKD = MKDIR - make a remote directory
• MPUT: Multiple put local file
• MGET: Multiple get remote file
• NLST - name list of remote directory
• PASS - send password
• PASV - enter passive mode
• PORT - open a data port
• PWD - print working directory
• QUIT - terminate the connection
• RETR - retrieve a remote file
• RMD - remove a remote directory
• RNFR - rename from
• RNTO - rename to
• SITE - site-specific commands
• SIZE - return the size of a file
• STOR - store a file on the remote host
• RMDIR – Remove directory
• TYPE - set transfer type
• USER - send username
• ACCT* - send account information
• APPE - append to a remote file
• CDUP - CWD to the parent of the current directory
• HELP - return help on using the server
• MODE - set transfer mode
Ý nghĩa: Hiển thị mô tả cho các câu lệnh FTP
Cú pháp: ? [command]
Tham số : chỉ ra các lệnh mà bạn muốn được diễn tả về nó.
Ví dụ: trợ giúp một số lệnh như dir, ls, dele
ftp> ? dir
dir List contents of remote directory
ftp> ? ls
ls List contents of remote directory
ftp> ? dele
delete Delete remote file
ftp>
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Open
Ý nghĩa: Mở 1 kết nối tới FTP server
Cú pháp: Open FTP server
Tham số
FTP server: địa chỉ IP hoặc địa chỉ tên miền của FTP server
Ví dụ: Kết nối vào
ftp> open ftp.vnn.ms
Connected to ftp.vnn.ms.
220 Welcome to Pure-FTPd [privsep] [TLS]
220-You are user number 109 of 500 allowed.
220-Local time is now 05:34. Server port: 21.
220-This is a private system - No anonymous login
220-IPv6 connections are also welcome on this server.
220 You will be disconnected after 2 minutes of inactivity.
ftp>
Close
Ý nghĩa: Đóng kết nối tới FTP server , trở về môi trường FTP
Ghi chú: FTP hỗ trợ 2 kiểu truyền file là Ascii và Binary images. Khi
sử dụng truyền file text thì Ascii được khuyên dùng hơn.
Ví dụ: Đặt lại chế độ truyền file là Ascii
ftp> Ascii
200 TYPE is now ASCII
ftp>
Binary
Ý nghĩa: Đặt chế độ truyền file là ASCII, mặc định
Cú pháp: Ascii
Tham số
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page
Báo cáo bài tập lớn Quản trị mạng: Đề tài số 13 - Tìm hiểu bộ lệnh FTP
Ghi chú: FTP hỗ trợ 2 kiểu truyền file là Ascii và Binary images. Khi
sử dụng truyền file thực thi thì Binay được khuyên dùng hơn. Ở chế độ
Binay các file được chuyển theo từng byte một.
Ví dụ: Đặt lại chế độ truyền file là Binary
ftp> Binary
200 TYPE is now BINARY
ftp>
User
Ý nghĩa: Chỉ định user để kết nối vào FTP server
Cú pháp: User User-name [password][accout]
Tham số
User – name: tên tài khoản chỉ định muốn đăng nhập vào FTP
server
Password: Mật khẩu của User – name tương ứng
Ví dụ: Gửi User user2 truy nhập vào FTP server
ftp> user
Username user2
331 Password required for user2
Type – name: Có thể là Binary hoặc Ascii(Xem bên trên).
Ví dụ: Xem và đặt lại kiểu truyền file
ftp> type
Using ascii mode to transfer files.
ftp> type binary
200 Type set to I
ftp> type ascii
200 Type set to A
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Tuyên – Lớp 08B2 Page