Giáo trình hình thành ứng dụng kỹ thuật IGRP với cấu trúc lệnh running config p3 - Pdf 22

200

Mô hình văn phòng nhỏ -văn phòng tại nhà (SOHO –Small Office Home
Office)là một trường hợp áp dụng tốt ICMP source-quence .Ví dụ một SOHO
có một mạng gồm 4 máy tính
đư

c
nối với nhau bằng cáp Cat5 và 4 máy này
chia sẻ nhau một kêt nối Internet 56K bằng moden .Chúng ta thấy rằng
đư

ng

kết nối WAN với băng thông 56K sẽ nhanh chóng bị quá tải với mạng LAN
băng thông 100Mbps của SOHO ,kết quả là dữ liệu sẽ bị mất và phải truyền lại
nhiều lần .Máy tính có kêt nối ra Internet và giữ vai trò gateway
đ


chia sẻ
đư

ng truy cập Internet này cho các máy tính còn lại có thể dùng thông
đ
i

p

ICMP yêu cầu các máy tính khác giảm tốc
đ


p

ICMP
đ


thông báo cho máy nguồn biết là d


liệu
đ
ã
không chuyển tới
đư

c

đ
ế
n
đ
ích
.

Thông
đ
i

p


u
bằng phần Type và Code.

Xác
đ

nh
đư

c
nguyên nhận tạo ra các thông
đ
i

p
báo lỗi của ICMP .
201


Chức năng của các thông
đ
i

p
đ
i

u
khiển ICMP.

ICMP information request và reply.

Thông
đ
i

p
ICMP
đ


tìm router .

Thông
đ
i

p
ICMP router solicitation.

Thông
đ
i

p
ICMP
đ


báo nghẽn và

tuyến
đơ
n
giản như RIP, IGRP. Như các bạn
đ
ã
biết router là thiết bị quan
trọng của mạng số liệu với nhiệm vụ then chốt là
đ

nh
tuyến . Nhiệm vụ
đ

nh
tuyến
của router không dừng lại


đ
ó

đư

c
phát triển tốt hơn. Từ
đ
ó
. giáo trình hệ
thống mạng máy tính CCNA 3 tiếp tục phân tích sâu sắc về các

đ

ng
của switch và hướng dẫn cấu hình
đ


đư
a
switch vào hoạt
đ

ng.
Giáo trình
này cũng phân tích và so sánh chi tiêt hoạt
đ

ng
của các loại thiết bị mạng như
reapeater, hub, switch và router.
Đ

c
biệt một số chương giúp bạn tiếp cận VLAN
về cơ chế hoạt
đ

ng
của switch trong VLAN và cách thức cấu hình switch, router
đ


này sẽ
đư

c
trình bày trong giáo tình hệ thống mạng máy
tính CCNA 4
Mặc dù rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc không thể tránh khỏi
những thiếu sót rất mong
đư

c
bạn
đ

c

ng
hộ và
đ
óng
góp ý kiến. Xin chân thành
cảm
ơ
n
203

Lời ngỏ
Kính thưa quý bạn
đ

đ

c

Rất nhiều bạn
đ

c
đ
ã
gửi mail cho chúng tôi
đ
óng
góp nhiều ý kiến quý báo cho tủ
sách
Ban xuất bản MK MUB xin
đư

c
kính mời quý bạn
đ

c
tham gia cùng nâng cao
chất lượng tủ sách của chúng ta
Trong quá trình
đ

c,
xin các bạn ghi chú lại các sai sót của cuốn sách hoặc các

sách MK PUB tùy chọn lựa của bạn
theo một danh mục thích hợp sẽ
đư

c
gửi tới bạn.
Với mục
đ
ích
ngày càng nâng cao chất lư

n
g của tủ sách MK. PUB chúng tôi rất
mong nhận
đư

c sự hợp tác c

a
quý bạn
đ

c
g

n
xa
MK.PUB và bạn
đ


đ

a
ch


15
1.1.3. Khi nào sử dụng VLSM 16
1,1.4. Tính toán chi subnet với SLSM 18
1.1.5. Tổng hợp
đ

a
chỉ với VLSM 23
1.1.6. Cấu hình VLSM 24
1.2. RIP phiên bản2 25
1.2.1 Lịch sử của RIP 25
1.2.2.
Đ

c
đ
i

m
của RIP phiên bản 2 26
1.2.3 So sánh RIv1 và RIv2 27
1.2.4 Cấu hình RIPv2 28
1.2.5. Kiểm tra RIPv2 30
1.2.6 Xử lý sự cố RIPv2 31

tuyến theo trạng thái
đư

ng
liên k
ế
t
37
2.1.2
Đ

c
đ
i

m
của giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đư

ng
liên kết. 38
2.1.3 Thông tin
đ

nh
tuyến

kết 43
2.1.6 So sánh và phân biệt giữa
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách và
đ

nh

tuyến theo trạng thái
đư

ng
liện kết 44
2.2 Các khái niệm về OSPF
đơ
n
vùng 46
2.2.1 Tổng quát về OSPF 46
2.2.2 Thuật ngữ của OSPF 47
2.2.3 So sánh OSPF với giao thức
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách 51
2.2.4 Thuật toán chon
đư

ng

206

2.3.4 Cấu hình quá trình xác minh cho OSPF 69
2.3.5 Cấu hình các thông số thời gian của OSPF 70
2.3.6 OSPF thực hiện quảng bá
đư

ng
mặc
đ

nh
71
2.3.7 Những lỗi thường gặp trong cấu hình OSPF 72
2.3.8 Kiểm tra cấu hình OSPF 72
TỔNG KẾT 74
CHƯƠNG 3: EIGRP 75
GIÓI THIỆU 75
3.1. Các khái niệm của EIGRP 77
3.1.1 So sánh EIGRP và IGRP 77
3 1.2 Các khái niệm và thuật ngữ của EIGRP 79
3.1.3 Các
đ

c
đ
i

m
của EIGRP 85


chỉa cho phép mở rộng mạng về sau. Phân phối
đ

a
chỉ IP không cố
đ

nh
chiều dài
subnet mask là một kỹ thuật phân phối
đ

a
chỉ IP hiệu quả, có khả năng mở rộng
nhiều hơn
Với sụ phát triển phi thường của Internet và TCP/IP mỗi công ty tập
đ
oàn
đ

u
phải
triển khai sơ
đ


đ

a


phiên bản 4
đư
a
ra một mô hình
đ

a
chỉ và cũng
đ
áp


ng
đ

.
Trong khi
đ
ó
, IP phiên b

n
6
đư

c
xem là môt không gian
đ




hệ thống mạng của mình có thể tồn tại với sự phát triển rộng lớn của
Internet. VLSM là một trong những kỹ thuật tận dụng không gian
đ

a
chỉ Ip hiệu
quả
Cùng với sự phát triển của hệ thống mạng
đ


đ
áp

ng
nhu cầu của người sử dụng
giao thức
đ

nh
tuyến cũng phải mở rộng theo. RIP vẫn
đư

c
xem là một giao thức
phù hợp cho hệ thống mạng nhỏ vì một số giới hạn khiến nó không có khả năng
mở rộng.
Đ

nh
các
đ

c
tính chủ yếu của RIPv1 hoặc RIPv2

Xác
đ

n
những
đ
i

m
khác nhau quan trọng giữa RIPv1 và RIPv2

Cấu hình RIPv2

Kiểm tra và xử lý sự cố hoạt
đ

ng
RIPv2

Cấu hình
đư

ng

nh
tuyến có hỗ trợ
VLSM như OSPF, Intergrated IS – IS, EIGRP, RIPv2 và
đ

nh
tuyến cố
đ

nh

VLSM cho phép một tổ chức sử dụng chiều dài subnet mask khác nhau trong một
đ

a
chỉ mạng lớn. VLSM còn
đư

c
gọi là chia subnet trong một subnet lớn hơn
giúp tận dụng tối
đ
a
không gian
đ

a
chỉ
Giao thức
đ

đ


dành cho các mạng có dưới 254 user, các
đ

a
chỉ mạng có
22 bit subnet mask, 255.255.22.
đ


dành cho các mạng có tới 100 user.
209

Hình 1.1.1. Một ví dụ về
đ

a
chỉ IP theo VLSM
1.1.2 Sự phí phạm không gian địa chỉ
Trước
đ
ây
khi chia subnet cho
đ

a
chỉ mạng IP subnet
đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status