Giáo trình hướng dẫn phân tích và tổng hợp những thành tựu đạt được của VIệt Nam trên trường quốc tế phần 1 potx - Pdf 22


1

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, thực hiện đờng lối đổi mới,
kinh tế t nhân gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản
t nhân đã phát triển rộng khắp cả nớc góp phần quan trọng
vào phát triển kinh tế, huy động các nguồn lực vào sản xuất
kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện đời sống nhân
dân tăng tích luỹ, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã
hội.
Tuy vậy, kinh tế t nhân hiện nay ở nớc ta còn nhiều
hạn chế, yếu kém: quy mô, vốn ít, công nghệ lạc hậu, trình
độ quản lý thấp, sức cạnh tranh yếu
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định: "Thực
hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần. Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều
là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác
và cạnh tranh lành mạnh, trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai
trò chủ đạo, kinh tế nhà nớc cùng với kinh tế tập thể ngày
càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc
dân".
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

miền Bắc trớc ngày giải phóng miền Nam vẫn thờng
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Giỏo trỡnh gii thớch quan im nn kinh t xó hi
ch ngha gm hai hỡnh thc s hu ch yu l
quc doanh v tp th
.

4

xuyên chiếm một tỷ trọng lao động trên 15% với khoảng 50-
80 nghìn ngời. Khi giải phóng miền Nam số ngời hoạt
động trong thành phần kinh tế này rất lớn.
1. Kinh tế t nhân thời kỳ phục hồi kinh tế 1955-1957
Sau 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, tháng 7-
1954 hoà bình lập lại trên miền Bắc, nền kinh tế đứng trớc
những hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại, Bộ Chính trị
Ban Chấp hành Trung ơng đã họp vào tháng 9-1954 đề ra

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

sản xuất bao gồm:
(1) Bảo đảm quyền sở hữu ruộng đất
(2) Bảo hộ tài sản nông dân và các tầng lớp khác.
(3) Khuyến khích khai hoang, phục hoá bằng miễn giảm
thuế 3 năm cho ruộng đất khai hoang. Không phải đóng thuế
phần tăng vụ, tăng năng suất.
(4) Tự do thuê mớn nhân công, thuê mớn trâu bò, vay
và cho vay;
(5) Khuyến khích phát triển tổ đổi công;
(6) Khuyến khích phát triển nghề phụ và nghề thủ công
trong nông dân và nông thôn;
(7) Bảo hộ và khuyến khích, khen thởng những hộ nông
dân làm ăn giỏi;
(8) Nghiêm cấm phá hoại sản xuất;
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

6

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m

7

Công nghiệp đạt tốc độ tăng bình quân năm là 64,1%.
Trong đó công nghiệp trung ơng tăng 171,2%; công nghiệp
địa phơng tăng 50,4%; công nghiệp sản xuất t liệu sản
xuất tăng 53,4%, công nghiệp sản xuất t liệu tiêu dùng tăng
67,7%.
Thành công của thời kỳ khôi phục kinh tế (1955 - 1957)
không những đem lại nhiều biến đổi sâu sắc trong đời sống
kinh tế xã hội miền Bắc mà còn để lại nhiều bài học quý giá
đó là:
- Đặt nông nghiệp, nông thôn vào đúng vị trí, gắn đợc
sức lao động với t liệu sản xuất cơ bản của nông dân là
ruộng đất.
- Phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của các thành phần
kinh tế. Lúc này kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng nhỏ bé,
nhng nhơ phát triển đợc vai trò của kinh tế t nhân trên cơ
sở chính sách của Nhà nớc nên nền kinh tế phát triển đúng
hớng vơí tốc độ cao.
2. Kinh tế t nhân thời kỳ cải tạo xã hội nền kinh tế
(1958 - 1960) và tới năm 1976.
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

thơng nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và các ngành
khác cũng rất khẩn trơng. Đối với công thơng nghiệp t
bản t doanh với mục tiêu nhanh chóng xoá bỏ thành phần
kinh tế này đợc tiến hành bằng chính sách chuộc lại (trả
dần) và áp dụng hình thức công t hợp doanh.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

9

Kết quả đến năm 1960 đã có: 40,4 nghìn hợp tác xã
nông nghiệp, chiếm 85,5% tổng số hộ nông dân và 68,1%
tổng dienẹ tích canh tác; 2.760 hợp tác xã tiểu thủ công
nghiệp, 267 tổ sản xuất và 285 hợp tác xã nghề muối. Tính
chung đến năm 1960 số xã viên hợp tác xã chuyên sản xuất
công nghiệp lên 72 nghìn ngời.
Về thơng nghiệp đã có 65% trong số 185 nghìn tiểu
thơng tham gia hợp tác xã. Hợp tác xã mua bán đã đợc

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

tuy đã giảm nhiều nhng vẫn còn chiếm giữ một tỷ lệ đáng
kể. Năm 1960: 28,7%; năm 1970: 16,4%; năm 1975: 14,8%.
Thờng xuyên có khoảng 50 -80 nghìn ngời lao động trong
khu vực này. Năm 1971: 71,5 nghìn ngời; năm 1974: 66,4
nghìn ngời; năm 1975: 64,3 nghìn ngời. Cũng trong thời
gian này số ngời buôn bán nhỏ và kinh doanh dịch vụ cũng
thờng xuyên ở mức trên dới 20 vạn ngời. Năm 1960 : 20
vạn ngời; năm 1965: 16,2 vạn ngời; năm 1973: 19,4 vạn
ngời; năm 1974: 20 vạn ngời; năm 1975: 19 vạn ngời.
ở miền Nam, năm 1976 riêng ngành công nghiệp có tới
94.857 hộ t nhân, cá thể. Trong đó ngành chế biến lơng
thực và thực phẩm 29.530 hộ; dệt 17.035 hộ; vật liệu xây
dựng 5.964 hộ; hoá chất 2.413 hộ; cơ khí 23.312 hộ Một
số địa phơng có số hộ t nh cá thể sản xuất công nghiệp
lớn nh thành phố Hồ Chí Minh 31.922 hộ; Quảng Nam -
Đà Nẵng 10.466 hộ; Phú yên và Khánh Hoà 7.147 hộ; Ninh
Thuận và Bình Thuận 7.904 hộ; Đồng Nai 6.142 hộ; Quảng
Ngãi và Bình Định 5.925 hộ.
3. Kinh tế t nhân thời kỳ 1976 - 1985

11

Đất nớc thống nhất, công cuộc phát triển kinh tế và cải
tạo quan hệ sản xuất đợc thực hiện trên phạm vi cả nớc.
Kế hoạch 5 năm 1976 - 1980 ngoài nhiệm vụ khắc phục hậu
quả chiến tranh, tiến hành cải tạo kinh tế miền Nam theo mô
hình kinh tế miền Bắc. Tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa đối
với những ngời sản xuất nỏ ở miềm Bắc, đồng thời triển
khai mạnh mẽ ở miền Nam.
Nhng kinh tế t nhân vẫn tồn tại, trong công nhgiệp vẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status