lớp 11(tiết 1 - 38-72)2012-2013 - Pdf 22

Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
Tuần 01: Ngày soạn: 15/08/2012
Tiết 1 – 2: Đọc văn
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích “ Thượng Kinh Kí sự”)
Lê Hữu Trác
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa,đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm
trạng của nhân vật tôi khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông, lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát,miêu tả sinh động những cự việc có thật, lối kể
chuyện lôi cuốn, hấp dẫn, chọn lựa chi tiết đặc sắc,đan xen văn xuôi và thơ.
2. Về kĩ năng:Đọc hiểu thể kí trung đại theo đặc trưng thể loại.
3. Về thái độ: HS có ý thức rèn luyện nhân cách sống đẹp.
- Thông qua môi trường sống ở phủ chúa, HS nêu cảm nhận và rút ra được bài học cho bản thân về lối
sống vương giả của vua chúa thời xưa.
- Tích hợp giáo dục môi trường sống cho học sinh.
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1.Giáo viên:
1.1Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.
- Định hướng HS phân tích bằng câu hỏi gợi mở,câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
1.2Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.
- Thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu về tác giả và tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau.Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về
tác phẩm.
- Đọc kỹ tác phẩm. Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân

Chuõn kiờn thc va ki nng Ng Vn 11
li nhỏc?ễng li nhỏc iu gỡ?(li nhỏc
lm quan, li nhỏc ua chen danh li)
+ Ni dung chớnh, hon cnh sỏng tỏc ca
Thng kinh kớ s?
- HS tr li, GV nhn mnh ý chớnh, HS
gch ý SGK.
* Tóm tắt theo sơ đồ:
Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa
-> Vờn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc
trực-> Cửa lớn ,đại đờng ,quyền bổng
->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc
trực -> Qua mấy lần trớng gấm -> Hậu
cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ.
- HS c on trớch (chỳ ý ging iu: chm
rói, t tn, chỳ ý c mt s cõu thoi) v
túm tt on trớch.
- Chi b cc ca on trớch?
- Nờu th loi ca on trớch?
+ Cõu hi: Theo em, i ý on trớch l gỡ?
Hot ng 2: Tỡm hiu on trớch.
Hng dn hc sinh cvn bn.
+ GV: Phõn vai hc sinh c vn bn
o Vai tụi tỏc gi, y t quan Chỏnh
ng (Qun Huy),
o Quan Chỏnh ng (ụng),
o Quan truyn ch,
o ễng Chc giỏo quan,
o Th t
- GV nh hng v t cõu hi:

bnh ti gii ca LHT.
4. i ý: phn ỏnh cuc sng xa hoa, hng lc trong
ph chỳa Trnh ng thi by t thỏi coi thng
danh li, quyn quý ca tỏc gi.
II/ C - HIU VN BN:
1/ Bc tranh cuc sng trong ph chỳa Trnh:
a/ Quang cnh ni ph Chỳa.
- Cnh bờn ngoi:
+ Nh ca: qua nhiu ca, hnh lang liờn tip
+ Vn tc: Cõy ci um tựm, chim kờu rớu rớt, danh
hoa ua thm, giú a thoang thong mựi hng.
-> Canh ep
- Cnh bờn trong:
+ c c sn son thp vng
+ Trng gm,mn l,sp vng,gh rng,ốn sỏng lp
lỏnh,hng hoa ngo ngt,cung nhõn xỳm xớt,mu mt
phn,mu ỏo .
+ Cung cỏch sinh hot, nghi l, khuụn phộp: cỏch a
ún thy thuc,cỏch xng hụ,cnh khỏm bnh,
..
+ n ni cung th t: qua nhiờu ln trng gm
nhng ti om.

->Canh giau sang
=>Bng cach quan sat,miờu ta ti mi lam nụ bõt canh nha
Chua:Cc k trỏng l,lng ly,thõm nghiờm v uy
quyn tt nh.
Giao Viờn ng Xuõn Lục Tụ : Ng Vn Trng THPT Bc Binh
2
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11

(Ở trong tối om, không có cửa ngõ gì cả. Đi
qua độ năm sáu lần trướng gấm như vậy,
đến một cái phòng rộng, ở giữa phòng có
một caí sập thếp vàng…Giữa phòng là một
cây nến to… môi trường thiếu ánh sáng,
ngột ngạt, khó thở, tù hãm, thiếu sinh khí →
ảnh hưởng sức khỏe thế tử Trịnh Cán)
- Theo em trong bức tranh này chi tiết nào là
chi tiết đắt giá thể hiện sự quan sát sắc sảo
của tác giả? (khám chữa bệnh cho thế tử)
- Chi tiết này cho em suy nghĩ gì?( quyền
uy, thân phận, thái độ kín đáo)
- Nhận xét bút pháp kí sự của LHT?
-Người kể các sự việc ở đây là ai? (Tôi-tác
giả)
- Câu hỏi: Trước cảnh sống xa hoa đầy uy
quyền của phủ Chúa, Lê Hữu Trác có thái
độ như thế nào?
- HS trả lời: ngạc nhiên, có chút mỉa mai và
thờ ơ. Dẫn chứng: “ Bước chân đến …
người thường”, “ bây giờ …đại gia”, “ Vì
thế tử ở trong chốn .. phủ yếu đi”.
- LHT lý giải bệnh tình của thế tử như thế
b/ Con người trong phủ chúa:
-Đủ hạng người: Quan chánh đường, quan truyềm
mệnh, vệ sĩ, người hầu, cung tần mĩ nữ, lương y 6 cung
2 viện.
- Thế tử Trịnh Cán:
+ Xuất hiện trong khung cảnh vương giả.
+ Có uy quyền.

Hoạt động 4: Tổng kết:
- Tóm tắt giá trị nội dung?
+ Theo em, bút pháp kí sự của tác giả có gì
đặc sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó?
HS: +quan sát tinh tế, ghi chép tỉ mỉ, chi
tiết: quang cảnh phủ chúa, nơi thế tử ở, cảnh
vật dưới ngòi bút kí sự được phơi bày.
+ Ghi chép trung thực; từ việc ngồi ở phòng
chè đến bữa cơm sáng, từ việc khám bệnh
cho đến kê đơn …
- Gv: học xong đoạn trích, em có đánh giá
gì về thành công của đoạn trích về nội dung
và nghệ thuật?
HS: giá trị hiện thức và thái độ của tác giả.
+ Phẩm chất con người:
- Thầy thuốc giỏi, bản lĩnh,kiến thức y học uyên thâm,
già dặn kinh nghiệm.
- Có lương tâm đức độ, nhà nho chân chính.
- Xem thường danh lợi,quyền quý, yêu thích tự do và
lối sống thanh đạm.
 phẩm chất cao quý.
III/ GHI NHỚ : SGK/ tr 19
IV/ TỔNG KẾT
1, Nội dung.
- Cuộc sống xa hoa, uy quyền của phủ chúa trong cảm
nhận của LHT.
- Tiếng nói phê phán, giễu cợt với giai cấp thống trị
đương thời.
2, Nghệ thuật.
+ Lối kể chuyện chân thực,hấp dẫn, hài hước.

- Hiểu được khái niểm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân.
2. Về kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét
riêng của cá nhân.
3. Về thái độ: Tôn trọng ngôn ngữ chung của XH.
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: tự nhận thức về sự phát triển vốn từ ngữ và khả năng sử dụng ngôn
ngữ của bản thân trong giao tiếp. Đặt mục tiêu học tập ngôn ngữ chung và trau dồi ngôn ngữ cá nhân.
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên:
1.1. Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Định hướng HS phân tích bằng câu hỏi gợi mở,câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
1.2. Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.
- Thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu bài học từ các nguồn thông tin khác nhau.
- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK.
- Làm các bài tập trong SGK.
- HS phân tích, liên hệ, bày tỏ quan điểm và nhận thức của cá nhân về việc lựa chọn từ ngữ phù hợp trong
giao tiếp hằng ngày.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định tổ chức lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
- Bức tranh cuộc sống trong phủ chúa Trịnh hiện lên như thế nào? (xa hoa, tráng lệ, đầy uy quyền  hiện
thực sâu sắc)

+ Theo em, thế nào là lời nói cá nhân?
+ GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích.
1/ Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình
vẫn nhận ra giọng của mỗi người?
2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống nhau
không? Vì sao?
3/ Phân tích nghĩa từ “ Buộc” trong câu thơ
“ Tôi muốn buộc gió lại,
Cho hương đừng bay đi”.
4/ Phân tích trật tự cú pháp trong câu
thơ
“Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà”.
HS trao đổi, thảo luận, Gv tổng kết.
+ Biểu hiện của lời nói cá nhân?
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn HS giải bài
tập.
Đọc bài tập, trao đổi thảo luận và trả lời.
Các tổ 1, 2 bài tập 1.
Tổ 3, 4 bài tập 2.
Gv gợi ý HS về nhà làm bài tập 3/ sgk/13
Bài tập vận dụng: HS suy nghĩ và trình
bày nhanh ý tưỏng của mình về việc triển
khai một vấn đề trong vòng 1,2 phút( bài
tập sử dụng ngôn ngữ chung - tài sản của
xã hội và lời nói - sản phẩm riêng của cá
nhân).
Gợi ý một số vấn đề:
+ Thanh niên nói không với thuốc lá, ma tuý
và các chất gây nghiện khác.

2/ Bài tập 2/ SGK/13.
Sự phối hợp của các từ ngữ trong hai câu thơ theo trật
tự khác thường:
+ Tác giả đổi trật tự từ trong các cụm danh từ:Danh từ
trung tâm ( rêu, đá) đảo lên trước.
+ Tác giả đổi trật tự của các thành phần câu:Bộ phận vị
ngữ đảo lên trước chủ ngữ.
=> Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm hình
tượng thơ.
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
6
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
4/ Củng cố:
- Gv cho Hs nhắc lại nhưng vấn đề về lý thuyết: Các yếu tố chung của ngôn ngữ , các biểu hiện của lời nói
cá nhân.
- GV cho HS lên thuyết trình về một đề tài ngắn, lớp chất vấn. Sau đó cho HS phân tích các nhân tố tác
động đến hoạt động giao tiếp trên.
5/ Dặn dò:
- HS xem lại một số vấn đề về thể văn nghị luận xã hội ở lớp 10, làm bài viết số 1.
- Xem hướng dẫn trong SGK/
Tuần 01 Ngày soạn: 17/08/2012
Tiết 4: Làm văn.
BÀI VIẾT SỐ 1
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
7
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức: Vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viết
bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
2. Về kĩ năng: Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.Giải

động, ý lại; thói nói dối,…
- Phân tích tính tiêu cực, tác hại của thói hư tật xấu đó
-Biểu hiện của nó.
-Biệp pháp khắc phục
-Bài học được rút ra
*Chú ý: cần đưa dẫn chúng minh hoạ ở từng phương diện cụ thể.
2Yêu cầu về kĩ năng :
- Nắm được kĩ năng làm một bài nghị luận xã hội.
- Bài viết không mắc các lỗi kĩ năng diễn đạt thông thường như :
chính tả, sử dụng từ, viết câu, xây dựng đoạn, bố cục…
3.Biểu điểm :
- 9-10 : Bài viết khá tốt, đáp ứng được các yêu cầu trên.
- 7-8 : bài viết khá, đáp ứng được các yêu cầu, có thể còn mắc
một vài sai sót nhỏ.
- 5-6 : Hiểu đề, trình bày khoảng 2/3 số ý, biết cách làm bài văn
NLXH, tuy nhiên còn mắc phải một số lỗi về kĩ năng và kiến
thức.
- 3-4 :Bài viết sơ sài, mắc khá nhiều lỗi về kĩ năng diễn đạt.
- 1-2 : lạc đề, viết lung tung.
_0 :không viết được gì, hoặc vài ba câu nhập đề không đáp ứng
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
8
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
Hoạt động 2: GV thu bài
được y/cầu của đề
4/ Củng cố: GV hướng dẫn tóm lược cách làm bài, giúp HS rút ra kinh nghiệm.
5/ Dặn dò:
+ Kiểm tra bài cũ “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.
+ Bài mới: Tự Tình - Hồ Xuân Hương.
Chuẩn bị:

- Thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu về tác giả và tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau.Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về
tác phẩm.
- Đọc kỹ tác phẩm. Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân
tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài.
- Động não, thảo luận: suy nghĩ và trao đổi về cách thể hiện cảm xúc của bài thơ.
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định tổ chức lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
CH: Cái riêng trong lời nói cá nhân được thể hiện qua những khía cạnh nào? Cho ví dụ?
3/ Bài mới. HXH là 1 trong những nhà thơ nổi tiếng của VHTĐ Việt Nam. Bà được mệnh danh là “Bà
chúa thơ Nôm”. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. Đặc biệt,
những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế tạo nền cho tâm trạng. “Tự tình II” là một trong
những bài thơ tiêu biểu cho điều đó.
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
10
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc tiểu dẫn, nắm
đôi nét về tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
+ Dựa vào SGK, trình bày những nét chủ yếu đáng
chú ý về tác giả.
+ Số lượng tác phẩm để lại cho đời của Hồ Xuân
Hương? Nội dung chủ yếu của những tác phẩm ấy
là gì?
+ Gv giới thiệu chùm thơ ba bài thơ Tự tình của Hồ
Xuân Hương.
+ Có thể tìm hiểu bài thơ theo kết cấu hay theo

+ Hình ảnh trăng “khuyết”, “xế” và con người
uống say rồi lại tỉnh,lại say bộc lộ nỗi niềm trong
hoàn cảnh ntn?
+ Nói câu thơ thứ 4 vừa tả ngoại cảnh, vừa tả
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả :
- Hồ Xuân Hương chưa rõ năm sinh năm mất,
sống vào cuối TK XVIII, đầu TK XIX.
- Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu , Nghệ An nhưng
sống ở Thăng Long, bên Hồ Tây, chủ quán Cổ
Nguyệt Đường.
- Thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn
người.
- Cuộc đời và duyên phận gặp nhiều éo le trắc trở.
- Tập thơ chữ Hán: Lưu Hương kí.
- Được mệnh danh : bà chúa thơ Nôm.
→ Hồ Xuân Hương là một hiện tượng độc đáo
trong thi đàn Việt Nam.
2.Hoàn cảnh sáng tác:
- Chùm thơ “Tự tình” có lẽ ra đời trong giai đoạn
bà đã trải qua quá nhiều sóng gió của cuộc sống
hôn nhân.
- “Tự tình”( bài II) nằm trong chùm thơ Tự tình
gồm ba bài của nữ sĩ.
3. Bố cục: 4 liên: Đề/ Thực/ Luận / Kết.
4. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
5. Chủ đề: “Tự tình” thể hiện tâm trạng buồn tủi,
xót xa và khát khao sống, khát khao hạnh phúc của
nữ sĩ Hồ Xuân Hương.
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

ý kiến này? (→ phản kháng và khát khao hạnh phúc)
5/ Dặn dò: + Về nhà xem lại bài, làm bài tập.
+ Soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến.
- Tìm hiểu về nhà thơ Nguyễn Khuyến.
- Làm rõ diễn biến tâm trạng và bút pháp nghệ thuật trong tác phẩm
Tuần 02 Ngày soạn: 25/08/2012
Tiết 6: Đọc văn:
CÂU CÁ MÙA THU
( Nguyễn Khuyến)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tình yêu thiên nhiên, đất
nước và tâm trạng của tác giả.
- Thấy được tài năng thơ Nôm: sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ
của tác giả.
2. Về kĩ năng:
- Đọc hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bình luận về cảnh thu, tình thu và nghệ thuật tả cảnh, tả tình của Nguyễn Khuyến.
3. Thái độ: HS tự nhận thức, xác định giá trị, bài học cho bản thân về mối quan hệ giữa con người với
thiên nhiên, với dân với nước( tích hợp giáo dục môi trường và kĩ năng sống cho HS).
- Tích hợp giáo dục môi trường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên:
1.1. Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.
- Định hướng HS phân tích bằng câu hỏi gợi mở,câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
1.2. Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.
- Thiết kế giáo án.

Khuyến cho đến nay là bao nhiêu? Nội dung
chủ yếu của những tác phẩm ấy?
( GV có thể so sánh chùm thơ Thu của
Nguyễn Khuyến với chùm thơ Tự tình của
Hồ Xuân Hương.)
GV gọi HS đọc văn bản.Yêu cầu: nhịp
chậm, giọng nhẹ, phảng phất buồn. Giải
thích từ khó theo chú thích chân trang.
+Xác định vị trí bài thơ?
+ Có thể tìm hiểu bài thơ theo kết cấu hay
theo mạch cảm xúc? Theo mạch cảm xúc thì
bài thơ chia làm mấy phần?
+ Thể thơ?
+ Nội dung bài “ Câu cá mùa thu”?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản.
- Khung cảnh mùa thu được miêu tả như
thế nào?
+ Điểm nhìn cảnh thu trong bài thơ có gì
đặc sắc?(Nhân vật trữ tình đón nhận cảnh
thu ở điểm nhìn nào?). Từ vị trí ấy, nhà thơ
đã bao quát cảnh thu như thế nào?
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên được
những nét riêng của cảnh sắc mùa thu?Đó là
cảnh thu của miền quê nào?
+ Em cảm nhận gì về không khí mùa thu
trong bài thơ? (cảnh đơn sơ, gần gũi, tĩnh
lặng, đặc trưng, sử dụng chi tiết thực, gần
gũi)
+ Nhận xét chung về cảnh sắc mùa thu?

3. Bố cục: 2 phần:
- Cảnh thu.
- Tình thu.
4.Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật thể bằng.
5. Chủ đề: Thể hiện bức tranh thiên nhiên và bức tranh
tâm trạng của Nguyễn Khuyến.
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1/ Cảnh thu.
- Điểm nhìn: từ gần → cao, xa → gần, từ chiếc thuyền
câu, mặt ao → bầu trời, ngõ trúc →ao thu, thuyền câu
 từ khung ao hẹp, không gian mùa thu mở ra nhiều
hướng.
- Cảnh mùa thu:
+ Màu sắc:nước- trong veo,sóng –biếc,trời – xanh
ngắt,lá vàng(điểm xuyết).
+ Đường nét,chuyển động:sóng – hơi gợn tí,lá – khẽ đưa
vèo, tầng mây – lơ lửng.
+ Không gian: tĩnh lặng, dịu nhẹ, ngõ trúc vắng,…
=> Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng, đặc trưng cho làng quê Bắc
Bộ.
* Nghệ thuật:
- Lấy động nói tĩnh.
- Lối gieo vần “ eo” độc đáo, tài tình.
- Nghệ thuật đối lập.
→ Tài tả cảnh của Nguyễn Khuyến: đường nét, màu sắc
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
13
Ch̉n kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
trong bài thơ.bằng cách tạo ra vấn đề có
tình huống:Có người cho rằng bài thơ này

Xn Hương: Qn Sứ sao mà khách vắng
teo…, cách dùng từ láy: lạnh lẽo, tỏ teo, lơ
lửng …).
(Lạnh lẽo: khơng hẳn nói về cái lạnh của
nước mà nói về khơng khí đượm vẻ hiu hắt
…Lơ lửng: gợi hình ảnh đám mây đọng lại
lưng chừng giữa tầng khơng, vừa gợi trạng
thái phân thân, mơ màng của nhà thơ)
2/ Tình thu.
+ Câu cá nhưng hững hờ, khơng chú ý vào việc câu cá →
là cái cớ để đón nhận trời, cảnh thu vào lòng.
+ Khơng gian tĩnh lặng –> Tâm trạng u hồi, nhạy cảm
với cái lạnh lẽo, thanh vắng, cơ quạnh.
=> Con người bình dị, gắn bó với q hương, biết rung
động với vẻ đẹp đơn sơ, chốn dân dã, biết hướng về sự
thanh sạch cao q và ln có tinh thần trách nhiệm với
cuộc đời.
* Nghệ thuật:
- Dùng động tả tĩnh “Cá đâu đớp …bèo”
III/ GHI NHỚ: SGK/ 22
* Ghi nhớ: Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật
gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu ở
đồng bằng Bắc Bộ, tình u thiên nhiên đất nước và tài
thơ Nơm của tác giả.
IV/ TỔNG KẾT.
1/ Nội dung:
Bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu
làng cảnh Việt Nam. Cảnh đẹp nhưng buồn, phản ánh
tình u thiên nhiên đất nước và tâm sự thời thế của tác
giả.

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.
- Giáo dục: tư tưởng sống đúng đắn ở HS thông qua những đề văn nghị luận.
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên:
1.1. Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Tổ chức HS phân tích ngữ liệu trong SGK.
- Định hướng HS phân tích bằng câu hỏi gợi mở,câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
1.2.Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.
- Thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Xem nội dung bài học theo hướng dẫn SGK.
- Chủ động tìm hiểu các ví dụ khác có liên quan.
- Làm các bài tập vận dụng.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định tổ chức lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
CH: Đọc thuộc lòng bài thơ “Câu cá mùa thu”. Vì sao nói bài thơ đặc trưng cho mùa thu của làng cảnh Việt
Nam? (Cảnh thu tĩnh lặng, êm dịu, đơn sơ, nhẹ nhàng, đặc trưng cho mùa thu làng cảnh Việt Nam)
3/ Bài mới. Lời vào bài: Lập dàn ý một bài văn nghị luận là thao tác rất cần thiết để mỗi chúng ta có thể
hòan thiện tốt bài làm một cách đủ ý, mạch lạc, sáng rõ. Bài học hôm nay giúp các em củng cố kĩ năng đó.
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
15
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến
thức chung:
Thao tác 1: Hướng dẫn HS phân tích đề

+ Phần kết thúc vấn đề có nhiệm vụ gì?
* Hoạt động 2: HS thảo luận và lập dàn ý
cho đề 2:
Đề: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1. Phân tích đề.
a) Về kiểu đề:
+ Đề 1:thuộc dạng đề có định hướng cụ thể: Nêu suy nghĩ
về việc “chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”.
+ Đề 2:thuộc dạng đề mở, người viết phải tự xác định
hướng triển khai.
b) Về nội dung:
+ Đề 1: nêu được “cái mạnh” và “cái yếu” của con người
Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ mới.
+ Đề 2: bàn về một khía cạnh nội dung của bài thơ “Tự
tình II”: Tâm sự của Hồ Xuân Hương.
c) Về phương pháp:
+ Đề 1: sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải
thích,chứng minh.
+ Đề 2: sử dụng thao tác phân tích kết hợp với nêu cảm
nghĩ.
d) Phạm vi dẫn chứng của bài viết:
+ Đề 1:dùng dẫn chứng thực tế xã hội.
+ Đề 2: dẫn chứng lấy thơ Hồ Xuân Hương.
* Kết luận:
- Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu về kiểu đề,nội
dung, phương pháp và phạm vi dẫn chứng của đề .
- Trước khi phân tích đề phải:
+ Đọc kĩ đề.
+ Chú ý các từ then chốt.

* Đặt vấn đề: Giới thiệu đoạn trích , nêu giá trị của nó.
* Giải quyết vấn đề:
B1/ Cuộc sống giàu sang, xa hoa phù phiếm của chúa Trịnh.
B2/ Bức chân dung Trịnh Cán.
B3/ Ýnghĩa của đoạn trích.
* Kết thúc vấn đề: nhấn mạnh vấn đề, bài học rút ra qua đoạn trích.
5/ Dặn dò:
- Học bài cũ.
- Xem bài : “Thao tác lập luận phân tích.”:
+ Tìm hiểu các ngữ liệu trong SGK/ 25,26.
+ Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận, phân tích.
+ Rút ra cách phân tích.
1/Phân tích đề
a/K/n: Phân tích đề là suy nghĩ để nhận thức đúng và đủ ý nghĩa về các yêu cầu của đề.
b/Yêu cầu của đề: có 3 yêu cầu
_Về nội dung (luận đề)
_Về hình thức (thao tác lập luận)
_Về phạm vi, tư liệu dẫn chứng
c/Tác dụng: Giúp cho việc giải quyết vấn đề được đúng hướng, tránh lạc đề.
2/Lập dàn ý:
a/K/n: Dàn ý là trình tự ND cơ bản của bài làm văn được tóm lược bằng 1 số ý.
b/ Yêu cầu :
_Luận diểm, luận cứ phải rõ ràng.
_Luận điểm luận cứ phải được sắp xếp theo trình tự logic, chặt chẽ.
_Dàn ý được triển khai bằng hệ thống đề mục, kí hiệu KH và có hệ thống.
c/ Tác dụng:
_Luôn bám sát ND trọng tâm, tránh lạc đề
_ Triển khai được đầy đủ ý, tránh thiếu ý.
_ Sắp xếp các ý có trật tự , tránh đảo lộn các ý.
_Chủ động phấn phối TG làm bài , tránh tình trạng đầu voi đuôi chuột.

1.2.Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.
- Thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Xem nội dung bài học theo hướng dẫn SGK.
- Làm các bài tập vận dụng.
- Động não: suy nghĩ và lựa chọn cách triển khai vấn đề nghị luận với thao tác phân tích.
- Viết sáng tạo: vận dụng thao tác phân tích để triển khai các vấn đề nghị luận.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định tổ chức lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
CH: Quá trình phân tích lập dàn ý cho bài văn nghị luận cần trải qua những bước cơ bản nào? (đọc kĩ đề,
chú ý từ ngữ then chốt, quan hệ ngữ pháp giữa các vấn đề, xác định đề có trong định hướng hay mở rộng)
3/ Bài mới: Lời vào bài: Thao tác lập luận phân tích là một hoạt động giúp chúng ta trình bày vấn đề rõ
ràng, chặt chẽ, dễ hiểu. Chúng ta cùng tìm hiểu các bước cơ bản của hoạt động này…
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến
thức chung:
Thao tác 1: Hướng dân HS nhận thức được
mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận
phân tích ( Ôn lại khái niệm luận điểm, luận
cứ).
+ Cho HS học đoạn trích của Hoài Thanh.,
phát hiện ý cơ bản của đoạn trích là gì? ( Luận
điểm).
→ Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện
cho sự đồi bại trong xh Truyện Kiều.
+ Để làm rõ bản chất của Sở Khanh, HT đã
phân tích ý kiến của mình như thế nào? ( luận
cứ).

- Phân chia theo quan hệ nội bộ của đối tượng
: đồng tiền vừa có tác dụng tốt vừa có tác
dụng xấu.
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên
nhân: Tác hại của đồng tiền vẫn là mặt chủ
yếu(kết quả) – vì một loạt hành động gian ác
bất chính do đồng tiền chi phối(giải thích
nguyên nhân)
(Ở đoạn văn 2 ):
- Phân tích theo quan hệ nhân - quả: bùng nổ
dân số ( nguyên nhân) ảnh hưởng đến đời
sống con người ( kết quả)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng
: các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số
đến con người.
+ Thiếu lương thực thực phẩm.
+ Suy dinh dưỡng, suy thái giống nòi.
+ Thiếu việc làm, thất nghiệp.
- Phân tích kết hợp với khái quát - tổng hợp:
Bùng nổ dân số ảnh hưởng nhiều mặt →dân
số tăng→chất lượng cuộc sống giảm.
- Lập luận phân tích cần chú ý đến những
phương diện nào?
( Cho HS đọc phần ghi nhớ - SGK/27).
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
Cho HS đọc đoạn văn trong SGK, hãy chỉ ra
b) Khái niệm lập luận phân tích:
Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các
yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát, phát hiện bản
chất của đối tượng.

b. Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác
có liên quan: bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu và bài thơ
Tì bà hành của Bạch Cư Dị.
4/ Củng cố: GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 2 SGK/28:
 + Nghệ thuật sử dụng những từ ngữ có sức gợi tả,gợi cảm cao.
+ Biện pháp tu từ đảo ngữ
+Biện pháp tăng tiến
+ Các động từ mạnh.
=> Các yếu tố trên kết hợp bổ sung cho nhau góp phần diễn tả các biểu hiện phong phú , tinh tế của tâm
trạng tác giả.
5/ Dặn dò:
- Về nhà xem lại các ví dụ, làm bài tập.
- Soạn bài “ Thương vợ” của Trần Tế Xương, và chuẩn bị thuyết trình bài “Vịnh Khoa thi Hương”.
+ Tìm hiểu một số nét về tác giả và bài thơ.
+ Phân tích về cảnh khoa thi.
+ Phân tích nỗi niềm của tác giả trước thực trạng nước nhà.
+ Tìm một số bài thơ của ông cùng đề tài.
Tuần 03 Ngày soạn: 05/09/2012
Tiết 9 – 10: Đọc văn
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh, ân tình sâu nặng và lòng cảm phục
chân thành của tác giả đối với người vợ của mình.
- Phong cách Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc,kết hợp giữa trữ tình và trào
phúng.
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
20
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11

là bài thơ lạ,hầu như không có tiền lệ. “Thương vợ”, một bài thơ Tú Xương viết để riêng dành tặng vợ,
nhưng ý nghĩa của nó đã vượt ra phạm vi cá nhân, trở thành bài thơ ca ngợi về người phụ nữ Việt Nam đảm
đang tháo vát, một lòng tận tuỵ vì chồng con …
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc tiểu
dẫn, nắm đôi nét về tác giả và văn bản.
+ HS đọc tiểu dẫn,trả lời câu hỏi sau:
- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung
chính nào?(GV hướng dẫn HS tóm tắt ý
chính trong SGK)
Đọc văn bản (chú ý giọng điệu vừa hóm
I/ TÌM HIỂU CHUNG.
1/ Tác giả và hoàn cảnh sáng tác:
a) Tác giả:
+ Trần Tế Xương (1870 – 1907), quê ở Vị Xuyên, Mỹ Lộc,
Nam Định.
+ Cuộc đời ngắn ngủi nhiều gian truân.
+ Sáng tác gồm 2 mảng: hiện thực và trữ tình, chủ yếu bằng
thơ Nôm.
+ Sở trường của ông là thơ trào phúng.
b) Hoàn cảnh sáng tác:
- Bà Tú tên là Phạm Thị Mẫn, là một người vợ hiền thục,
đảm đang, tần tảo, lo cho cuộc sống của chồng con. Có một
thời bà buôn gạo để nuôi sống gia đình.
- Tú Xương đã thể hiện lòng tri ân vợ bằng nhiều sáng tác
độc đáo, ông có hẳn một mảng đề tài viết về bà Tú gồm cả
thơ, văn tế và câu đối, “ Thương vợ” là một trong những
bài thơ hay và cảm động của ông.
2. Bố cục: có 2 cách chia:
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình

+Em hiểu gì về nghĩa của các từ “
duyên”, “nợ”, “ phận”?
+ Em có nhận xét như thế nào về cách
dùng các con số “một … hai …năm …
mười”? Vận dụng liên tiếp hai thành ngữ
đó nhằm thể hiện điều gì?
+ Hai câu cuối là lời ai chửi? Chửi ai?
( Cứ tưởng tiếng chửi của bà Tú nhưng đó
chính là tiếng lòng của ông Tú thay vợ để
chửi)
+ Chửi thói đời, vậy thói đời ở đây là gì ?
( Thói đời là những quy định của xã hội
khiến người phụ nữ phải chịu nhiều khổ
cực)
+Em đánh giá như thế nào về Tú Xương
qua hai câu thơ này?
- Cách 1: theo kết cấu thơ Đường luật thất ngôn bát cú.
- Cách 2: theo mạch ý cụ thể trong bài:
+ 6 câu đầu: chân dung bà Tú.
+ 2 câu cuối: thái độ trực tiếp của ông Tú.
3. Thể thơ:
a. Đề tài: Viết về người thân ( vợ) trong gia đình.
b. Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật thể bằng.
4.Chủ đề:Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của bà Tú, một phụ nữ
đảm đang, vị tha; đồng thời thể hiện được tấm lòng nhà thơ
đối với người vợ thân yêu.
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1. Hai câu đề:
+ Quanh năm: thời gian lặp lại→ tần tảo, tất bật.
+ Mom sông: gợi sự chênh vênh,bấp bênh, gian nan của

Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
- Nêu suy nghĩ của bản thân về vai trò
của người phụ nữ trong gia đình Việt
Nam ? ( đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ
ấm)
Hoạt động 3 : HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Tổng kết
- Nêu những thành công về nội dung và
nghệ thuật bài thơ?
- Sau khi học xong bài thơ, theo em đâu
là những hạn chế của gia đình phong
kiến ?
 tự trọng, thương vợ, thể hiện tiếng lòng ăn năn của ông
Tú trước vợ. Một sự xót xa đau đớn và bất lực trước thời
cuộc.
III/ Ghi nhớ : SGK/ 30
IV/ Tổng kết:
1. Nội dung.
- Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng
cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ
của Tú Xương.
2. Nghệ thuật.
- Vận dụng sáng tạo thành ngữ, tục ngữ, ca dao, lối nói dân
dã.
- Việt hóa thơ Đường luật.
- Giọng điệu đan xen.
Đọc thêm:
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
Trần Tế Xương
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu nội dung

II. Đọc hiểu văn bản:
1.Hai câu đề:
- Câu mở đầu có tính tự sự, kể lại cuộc thi mở theo
thông lệ “ 3 năm 1 khoa”.
- Câu 2: cách tổ chức không bình thường.
=> Từ “ lẫn” thể hiện sự lẫn lộn,ô hợp, nhốn nháo
trong kì thi.
2. Hai câu thực:
+“ Lôi thôi sĩ tử”: đảo ngữ → vừa nhấn mạnh sự
luộm thuộm, vừa khái quát được sự sa sút về “ nho
phong sĩ khí” do sự ô hợp, nhốn nháo của XH.
+ “ Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”:đảo ngữ→
cái oai cố tạo của quan trường.
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
23
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
CH: Hình ảnh quan sứ và bà đầm được thể hiện
ntn qua cái nhìn châm biếm đả kích của tác giả ?
CH: Phân tích tâm trạng,thái độ của tác giả trước
cảnh trường thi?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nhận xét chung về
nội dung và nghệ thuật văn bản.
=> thấy được tính chất lộn xộn, không nghiêm túc
của kì thi- nơi chọn nhân tài.
3. Hai câu luận:
+ Quan sứ, bà đầm: được đón tiếp linh đình “ cờ
cắm rợp trời”. Biện pháp đảo ngữ + đối → đả kích
châm biếm dữ dội.
Cờ che đầu quan sứ >< váy bà đầm → tiếng cười ẩn
chứa xót xa.

- Tổ 4: Vài nét về tác giả, tác phẩm?
Tuần 03
Tiết 11: Đọc văn Ngày soạn: 08/09/2012
Đọc thêm:
KHÓC DƯƠNG KHUÊ
( Nguyễn Khuyến)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành,xót xa, nuối tiếc của nhà thơ.
- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát.
2. Về kĩ năng: cảm nhận phân tích thơ.
3. Về thái độ: tình bạn chân thành, trong sáng.
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
24
Chuẩn kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn 11
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên:
1.1. Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.
- Định hướng HS phân tích bằng câu hỏi gợi mở,câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
1.2. Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.
- Thiết kế giáo án.
2. Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ từ các nguồn thông tin khác nhau.Sưu tầm tranh
ảnh, tư liệu về tác phẩm.
- Đọc kỹ tác phẩm. Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân
tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài.
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

- Năm 1902, nghe tin bạn thân mất ( Dương
Khuê), Nguyễn Khuyến đã sáng tác bài thơ
này.
- “ Khóc Dương Khuê” là bài thơ khóc bạn,
nỗi đau mất bạn.
- Lúc đầu NK chọn thể ngũ ngôn cổ phong,
làm thơ bằng chữ Hán.
- Sau đó nhà thơ đã dịch ra Tiếng Việt, thể
song thất lục bát, gồm 38 câu, tựa đề là Khóc
Dương Khuê.
2. Bố cục: theo mạch cảm xúc, có thể chia
đoạn như sau:
- 2 câu đầu: thái độ và cảm xúc khi nghe tin dữ
đột ngột.
- Câu 3 -22: nhớ lại những kỉ niệm tình bạn
giữa hai người.
- Câu 23- 38: tỏ bày nỗi đau mất bạn.
3. Thể thơ: song thất lục bát.
Giáo Viên Đặng Xuân Lộc Tổ : Ngữ Văn Trường THPT Bắc Bình
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status