Câu giao tiếp tiếng hàn thông dụng - Pdf 22

쇠귀에 경읽기 : Nước đổ đầu vịt
개구리 올챙이 적 생각 못한다 : Lúc huy hoàng vội quên thuở hàn vi
낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다 : Tai vách mạch rừng
일석이초 : Nhất cữ lưỡng tiện
싼 게 비지떡 : Tiền nào của nấy
가까운 이웃 먼 친척보다 낫다 : Bà con xa không bằng láng giếng gần
금강산도 식후경 : Trời đánh tránh bữa ăn
좋은 약은 입에 쓰다 : Thuốc đắng giả tật
아니 땐 굴뚝에 연기나랴 : Không có lửa làm sao có khói
종로에서 빰 맞고 한강에 가서 화풀이 한다 : Giận cá chém thớt
소 잃고 외양간 고친다 : Mất bò mới lo làm chuồng
발밑에 물이 차다 : Nước đến chân mới nhảy
누워서 떡먹기다 : Dễ như trở bàn tay
남에 떡이 커 보인다 : Đứng núi này trông núi nọ
칼 든 놈은 칼로 망한다 : Chơi dao có ngày đứt tay
호랑이 꿀에 가야 호랑이새끼를 잡는다 : Có vào hang cọp mới bắt được cọp con.

비 온 뒤에 땅이 굳어진다 : Sau cơn mưa trời lại sáng
뚝배가 보다 장맛이다 : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
어르고 빰치기 : Vừa đánh vừa xoa
달걀로 바위 치기 : Trứng trọi đá
백번 듣는 것보다 한 번 보는 것이 낮다 : Trăm nghe không bằng mắt thấy
불운은 물려서 온다: Họa vô đơn chí
하늘에 별 따기 : Khó như hái sao trên trời
긁어 부스럼: gãi đúng tổ kiến lửa
사공이 많으면 배가 산으로 간다: lắm thầy nhiều ma
타는 불에 부채질하다:Đổ thêm dầu vào lửa
티끌 모아 태산: Kiến tha lâu đầy tổ
하룻강아지 범 무서운 줄 모른다: Điếc không sợ súng
궝 먹고 알 먹기: ăn cả giầy ăn cả bít tất


Tính cách là vận mệnh/ Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời.

7. 말 할 것이 가장 적을것 같은 사람이, 가장 말이 많다.

Người có vẻ nói ít, thường lại là người nói nhiều nhất.

8. 할 일이 많지 않으면, 여가를 제대로 즐길 수 없다.

Không có nhiều việc để làm thì không thể tận hưởng được sự vui vẻ của những lúc rỗi rãi.

9. 행동한다 해서 반드시 행복해지는 것은 아나지만 행동없이는 행복이 없다.

Không phải cứ hành động thì làm chúng ta hạnh phúc,nhưng không có hạnh phúc nào mà không
có hành động.

10. 두번째 생각이늘 더 현명한 법이다.

Suy nghĩ lần thứ 2 bao giờ cũng sáng suốt hơn lần đầu.
11. 그림이 걸려있는 방은 사상이 걸겨있는 방이다.

Phòng có treo vức tranh là phòng có treo tư tưởng.

12. 행복이란 어느 때나 노력의 대가이다.

Hạnh phúc bao giờ cũng là giá trị của sự nỗ lực.

13. 자신이 행복하다고 생각하지 않는 한 누구도 행복하지 않다.

Không ai có thể hạnh phúc nếu không nghĩ mình đang hạnh phúc.


cỏ phải nhổ tận gốc.
21.아 가 리 가광 주 리 만 해 도 말 을 못 한 다.<Miệng bằng cái rá cũng không thể nói được>
Vô liêm sỉ đến mức không thể nói được

22.아 끼 는 것 은 운 갖 행복 의 근 원 이 다.<Tiết kiệm là cội nguồn của hạnh phúc>
Có tiết kiệm thì không lo sợ túng thiếu,sống an tâm và hạnh phúc hơn

23.아 끼 다 가개 좋 은 일 만 한 다.<Tiếc đồ vật cuối cùng thành thứ chó thích >
Đồ vật tiếc rẻ,không dám dùng mà để dành thì đến khi cũ,hư chỉ có thể đem bỏ đi.

24.아 내 / 남 편 여섯 이 면 늙 어 서 생 홀 아 비된 다.<Có 6 vợ/chồng về già thành mồ côi
vợ/chồng>.
Lúc trẻ nhiều vợ/chồng,về già chẳng được ai chăm sóc-Lắm mối tối nằm không.

25.아 내 없 는 처 가 집 가 기 다.<Đi đến nhà ông bà nhạc không có vợ>.
Không cần thiết phải làm việc không có mục đích.

Đặng Hương Ly Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status