Giáo trình hướng dẫn phân tích các marco và hàm thường dùng trong EXCELL phần 2 - Pdf 22

C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


I
I
V
V
:
:


L
L


P
P


T

O
S
S
O
O
F
F
T
T


E
E
X
X
C
C
E
E
L
L



113

Exit Function
End If

If (DiemTB < 5) Then

một thông báo lỗi là
“#N/A”. Mặc dù trông rất giống lỗi trong Excel, nhưng thực chất đây vẫn
chỉ là một chuỗi thông thường.
Để trả về giá trị lỗi thực sự, VBA đã cung cấp thêm một hàm tên là CVErr, hàm này sẽ chuyển
đổi một số thành một giá trị lỗi tương ứng. Với giá trị lỗi thực sự như thế, tất cả những hàm có
tham chiếu ô chứa giá trị lỗi cũng sẽ tr
ả về giá trị lỗi tương tự. Và như vậy, người dùng chỉ cần
thay đổi câu lệnh
PhanLoai = “#N/A” bằng câu lệnh PhanLoai = CVErr(xlErrNA). Cần
lưu ý là kiểu trả về của hàm
CVErr là kiểu Variant, do vậy cũng cần phải thay đổi kiểu giá trị
trả về của hàm là Variant.
Hàm sẽ được hiệu chỉnh lại như sau:
Function PhanLoai(DiemTB) As Variant
If (DiemTB < 0) Or (DiemTB > 10) Then
PhanLoai = CVErr(xlErrNA)
Exit Function
End If
If (DiemTB >= 5) Then
PhanLoai = "Do"
Exit Function
End If 114
If (DiemTB < 5) Then
PhanLoai = "Truot"
Exit Function
End If
End Function

Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


I
I
V
V
:
:


L
L


P
P


T
T
R
R

O
O
F
F
T
T


E
E
X
X
C
C
E
E
L
L



115

4.1. Khái niệm về Add-In
Add-In là một chương trình gắn thêm vào Excel nhằm bổ sung thêm tính năng cho Excel.
Thông thường, các tệp chứa Add-In có phần mở rộng là XLA và có cấu trúc tương tự như các
workbook của Excel.
So với các ứng dụng trong tệp XLS của Excel, việc sử dụng Add-In có một số ưu điểm sau:
Ø
Ø

ệm, họ sẽ không phải thắc mắc hay
cảm thấy khó hiểu khi không nhìn thấy những dữ liệu này.
Ø
Ø

Ngăn chặn việc truy cập vào mã lệnh. Khi phân phối ứng dụng dạng Add-In có đặt chế độ
bảo mật bằng mật khẩu, người dùng không thể xem hoặc thay đổi mã lệnh của ứng dụng.
Điều này tránh được việc sao chép mã lệnh của chương trình.
4.2. Trình quản lý Add-In
Việc quản lý các Add-In trong Excel được thực hiện rất đơn giản thông qua trình quản lý Add-
In. Để hiển thị trình quản lý Add-In, chọn trình đơn ToolsÖAdd-Ins… 116

Hình IV-10: Trình quản lý Add-In
Ø
Ø

Để tải/dỡ bỏ Add-In trong Excel: kích chuột vào hộp kiểm ở bên trái tên của Add-In.
Ø
Ø

Để mở một Add-In: chọn nút lệnh Browse… Ö Chọn Add-In cần mở.
GỢI Ý Thông thường, tệp Add-In sẽ có phần mở rộng là XLA và được lưu trữ trong thư
mục %UserProfile%\Application Data\Microsoft\AddIns.
4.3. Tạo Add-In
Nhìn chung, việc tạo Add-In được thực hiện rất dễ dàng bằng cách chuyển từ workbook thông
thường sang dạng Add-In. Đương nhiên, không phải workbook nào cũng thích hợp để chuyển
thành Add-In. Nhìn chung, workbook thích hợp nhất để chuyển thành Add-In là workbook có

G
G


I
I
V
V
:
:


L
L


P
P


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H



E
E
X
X
C
C
E
E
L
L



117

Protection. Tích vào ô Lock project for viewing, và nhập vào mật khẩu (2 lần) Ö chọn
OK.

Hình IV-11: Hộp thoại Project Properties
4. Kích hoạt lại Excel, chọn trình đơn File Ö Properties, sau đó chọn thẻ Summary. Nhập
vào các thông tin cho Add-In để hiển thị trong trình quản lý Add-In. Mục Title sẽ là tên
của Add-In, nếu không nhập vào mục này, tên của Add-In sẽ là tên tệp Add-In. Mục
Comments sẽ là phần mô tả về Add-In.
5. Chọn trình đơn File Ö Save As…
6. Trong hộp thoại Save As, chọn Microsoft Excel add-in (*.xla) trong mục Save as type.

Hình IV-12: Hộp thoại Save As
7. Chọn Save. Một bản sao của workbook đã được lưu (với phần mở rộng là *.xla), và tệp

đối tượng trong Excel, tìm được đúng đối tượng khi cần thực hiện một thao tác nào đó. Mô
hình đối tượng đầy đủ được trình bày trong tài liệu hướng dẫn của Excel hoặc trong các tài liệu
tham khảo ở cuối giáo trình này. Ở đây chỉ đề c
ập đến một số đối tượng thường được sử dụng
trong lập trình trên Excel.
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


I
I
V
V
:
:


L
L


I
C
C
R
R
O
O
S
S
O
O
F
F
T
T


E
E
X
X
C
C
E
E
L
L




đối tượng Workbook đang mở, và mỗi đối tượng
Workbook lại chứa các đối tượng khác như:
Ø
Ø

Worksheets (tập đối tượng chứa các đối tượng Worksheet)
Ø
Ø

Charts (tập đối tượng chứa các đối tượng Chart)
Đến lượt mình, các đối tượng trên cũng có thể chứa nhiều đối tượng khác nữa. Một đối tượng
Worksheet trong tập đối tượng Worksheets có thể chứa các đối tượ
ng khác, chẳng hạn như:
Rows
Application
Columns
Workbooks
Worksheets
Workbook
Worksheet
Range
Cells
Chú giải:
Tập đối tượng

Đối tượng
Đ
Đ



h
h


n
nD
D


u
uc
c
h
h


m
mApplication.Quit 120

Mỗi tập đối tượng có các phương thức dùng để thao tác trên chính tập đối tượng đó. Các
phương thức này rất khác nhau trên các tập đối tượng khác nhau. Vì vậy, người lập trình có thể
sử dụng Object Browser để tìm hiểu về các phương thức trong tập đối tượng.
5.2. Một số đối tượng cơ bản trong Excel
Hệ thống đối tượng trong Excel rất đa dạng và tương ứng dùng để biểu diễn các thành phần
trong Excel. Phần này sẽ giới thiệu chi tiết về các đối tượng và tập đối tượng chính trong Excel
cùng với các phương thức/thuộc tính của chúng thông qua các mã lệnh tương ứng.
5.2.1. Đối tượng Application
Đối tượng
Application chính là ứng dụng Excel mà người dùng đang làm việc trên đó, mỗi
lần chạy Excel sẽ có một đối tượng
Application được tạo ra. Application là đối tượng cao
nhất (đối tượng gốc) trong cây đối tượng của Excel. Việc truy cập đến các đối tượng khác, cần
phải được thực hiện thông qua đối tượng Application.
Đối tượng
Application có chứa nhiều thiết lập cho ứng dụng (chẳng hạn như các lựa chọn
trong trình đơn ToolsÖOptions…) và rất nhiều đối tượng trong ứng dụng (chẳng hạn như các
tài liệu đang được mở -
Workbooks, hay bảng tính hiện hành -ActiveSheet…).
Việc tạo mới một đối tượng
Application tương đương với việc khởi động Excel, do đó, để
khởi động Excel từ môi trường lập trình khác, người lập trình phải viết đoạn mã lệnh để tạo
mới một đối tượng
Application. Đoạn mã lệnh sau sẽ khởi động Excel từ chương trình ngoài
(ví dụ như khi lập trình trên VB) và mở một workbook trong Excel:
Dim xl As Excel.Application
Set xl = New Excel.Application ‘Khởi động Excel
xl.Workbooks.Open "newbook.xls" ‘Mở một Workbook
C
C

R
R
Ì
Ì
N
N
H
H


T
T
R
R
Ê
Ê
N
N


M
M
I
I
C
C
R
R
O
O

truy cập thêm vào một cấp nữa trong cây phân cấp đối tượng, đó là thuộc tính Address:
MsgBox Application.ActiveCell.Address
Đoạn mã trên hiển thị địa chỉ của ô hiện hành theo dạng địa chỉ tuyệt đối, chẳng hạn như $A$6.
Cần lưu ý là thuộc tính Address chỉ trả về địa chỉ của ô, chứ không phải địa chỉ đầy đủ bao gồm
cả tên sheet và workbook.
ActivePrinter
Thuộc tính ActivePrinter chứa tên của máy in hiện hành. Kiểu dữ liệu của thuộc tính
ActivePrinter là kiểu String. Đoạn mã sau hiển thị tên củ
a máy in hiện hành:
MsgBox Application.ActivePrinter
Thuộc tính này rất có ích khi thông báo cho người dùng biết về máy in hiện hành trước khi in
một bảng tính nào đó.
ActiveSheet
Thuộc tính này trả về đối tượng sheet đang hiện hành trong Excel. Cũng cần chú ý rằng trong
Excel có nhiều loại sheet khác nhau như Worksheet (loại hay dùng nhất), Chartsheet…, chi tiết
xem thêm mục “Đối tượng Workbook” trang 124. Đoạn mã sau sử dụng hàm
TypeName, hàm
trả về kiểu dữ liệu của biến, để từ đó biết được kiểu của sheet hiện hành:
MsgBox TypeName(Application.ActiveSheet)
ActiveWindow
Thuộc tính này trả về đối tượng chứa cửa sổ hiện hành, nếu không cửa sổ nào được mở thì sẽ
trả về giá trị
Nothing. Kiểu dữ liệu của thuộc tính này là Window. Đoạn mã sau sẽ thu nhỏ cửa
sổ hiện hành thông qua thuộc tính WindowState:
Application.ActiveWindow.WindowState = xlMinimized
ActiveWorkbook
Thuộc tính này trả về đối tượng chứa workbook nằm trong cửa sổ hiện hành (tệp XLS đang làm
việc), nếu không có cửa sổ nào được mở hoặc cửa sổ đó là cửa sổ không chứa workbook (như
cửa sổ Info, Clipboard, ) thì sẽ trả về giá trị Nothing. Kiểu dữ liệu của thuộc tính này là
Workbook. Đoạn mã lệnh sau sẽ hiển thị nên của workbook hiện hành:

bảng). Ví dụ đoạn mã sau chuyển chế độ tính thành bán tự động:
Application.Calculation= xlCalculationSemiautomatic
Điều này tương đương với việc chọn trình đơn ToolsÖOptions, chọn thẻ Calculation và chọn
lựa chọn Automatic except tables.
Chế độ tính mặc định trong Excel là chế độ tính tự động. Tuy nhiên, đối với những bảng tính có
khối lượng tính toán lớn, nếu để chế độ tính tự động thì mỗi lần thay đổi số liệu là một lần thực
hiện tính toán. Trong những trường hợp như
vậy, nên chuyển sang chế độ thủ công, sau đó tiến
hành thay đổi số liệu tính toán. Sau khi đã thay đổi xong các số liệu thì mới tiến hành tính toán
một lần cuối.
Caption
Là thuộc tính dùng để chứa tiêu đề của chương trình Excel. Kiểu dữ liệu của thuộc tính này là
String. Đoạn mã sau sẽ thay đổi tiêu đề của chương trình Excel:
Application.Caption = "Chuong Trinh EXCEL"
Và đây là kết quả thực thi đoạn mã trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status