Kế toán thành phẩm,tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần bia sài gòn miền trung tại phú yên - Pdf 22


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Nha Trang, ngày tháng năm 2009
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM ƠN

  

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế bộ môn kế toán trường
Đại Học Nha Trang đã giảng dạy em trong suốt 4 năm học qua. Đặc biệt là thầy

MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC LƯU ĐỒ ix
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. 5
1.1.1 Khái niệm thành phẩm: 5
1.1.2 Khái niệm tiêu thụ: 5
1.1.3 Khái niệm doanh thu: 5
1.1.4 Nguyên tắc hạch toán thành phẩm: 5
1.2 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM: 6
1.2.1 Đánh giá thành phẩm: 6
1.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán chi tiết thành phẩm: 7
1.2.2.1 Chứng từ: 7
1.2.2.2 Sổ sách sử dụng: 7
1.2.2.3 Kế toán chi tiết thành phẩm: 7
1.2.3 Hạch toán thành phẩm: 9
1.2.3.1 Tài khoản sử dụng: 9
1.2.3.2 Trình tự hạch toán: 10
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ: 11
1.3.1 Doanh thu và nguyên tắc hạch toán doanh thu: 11 iii

1.3.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 11

iv

1.4.4.1 Nguyên tắc hạch toán: 20
1.4.4.2 Tài khoản sử dụng: 20
1.4.4.3 Phương pháp hạch toán: 20
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP: 20
1.5.1 Khái niệm: 20
1.5.2 Tài khoản sử dụng: 20
1.5.3 Phương pháp hạch toán: 21
1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG: 22
1.6.1 Khái niệm: 22
1.6.2 Tài khoản sử dụng: 22
1.6.3 Phương pháp hạch toán: 22
1.7 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 23
1.7.1 Chi phí tài chính: 23
1.7.1.1 Nội dung: 23
1.7.1.2 Tài khoản sử dụng: 23
1.7.1.3 Phương pháp hạch toán: 24
1.7.2 Doanh thu tài chính: 24
1.7.2.1 Nội dung: 24
1.7.2.2 Tài khoản sử dụng: 25
1.7.2.3 Phương pháp hạch toán: 25
1.8 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC: 26
1.8.1 Chi phí khác: 26
1.8.1.1 Nội dung: 26
1.8.1.2 Tài khoản sử dụng: 26
1.8.1.3 Phương pháp hạch toán: 26
1.8.2 Thu nhập khác: 27
1.8.2.1 Nội dung: 27
1.8.2.2 Tài khoản sử dụng: 27

2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 44
2.2.1.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 46
2.2.1.3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: 50
2.2.1.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: 53 vi

2.2.2 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN MIỀN
TRUNG CHI NHÁNH PHÚ YÊN 59
2.2.2.1 Kế toán thành phẩm: 59
2.2.2.1.2 Kế toán tăng thành phẩm ở chi nhánh: 62
2.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng : 74
2.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 84
2.2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán : 88
2.2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng: 90
2.2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : 101
2.2.2.8 Kế toán chi phí tài chính : 115
2.2.2.9 Kế toán thu nhập khác: 119
2.2.2.10 Kế toán chi phí khác: 124
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN MIỀN TRUNG CHI NHÁNH
TẠI PHÚ YÊN 129
2.3.1 Những mặt đạt được: 130
2.3.2 Những mặt còn tồn tại: 130
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN - MIỀN TRUNG CHI

NHẬN BÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI. 17
Sơ đồ 1.7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HÀNG HÓA BIẾU TẶNG 17
Sơ đồ 1.9: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI. 18
Sơ đồ 1.10: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN 19
Sơ đồ 1.11: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI 19
Sơ đồ 1.12: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THUẾ TTĐB, THUẾ XK, THUẾ GTGT
THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP 20
Sơ đồ 1.13: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 21
Sơ đồ 1.14: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 22
Sơ đồ 1.15: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 24
Sơ đồ 1.16: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH 25
Sơ đồ 1.17: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ KHÁC 26
Sơ đồ 1.18: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC 28
Sơ đồ 1.19: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 29
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN MIỀN TRUNG TẠI PHÚ YÊN 33
Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA CỦA CHI NHÁNH CÔNG
TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN MIỀN TRUNG TẠI PHÚ YÊN 36
Sơ đồ 2.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 45
SƠ ĐỒ 2.4: KẾ TOÁN CHI TIẾT THÀNH PHẨM CỦA CHI NHÁNH 62
ix

DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho thành phẩm do sản xuất 63
Lưu đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ xuất thành phẩm bán. 69
Lưu đồ 2.3 : Quy trình luân chuyển chứng từ xuất thành phẩm bể xì. 72
Lưu đồ 2.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu bán hàng 76

TSCĐ: Tài sản cố định
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
XK: Xuất khẩu 1

LỜI MỞ ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Đất nước ta đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, nhiều doanh
nghiệp đang vươn mình lớn mạnh và góp phần tạo ra của cải vật chất làm cho đất
nước ngày càng giàu mạnh. Chính vì vậy các chính sách của Đảng và nhà nước ta
ngày càng quan tâm hơn đến các doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho doanh
nghiệp phát triển.
Trong tất cả các doanh nghiệp nói chung, chi nhánh công ty cổ phần bia Sài
Gòn Miền Trung tại Phú Yên nói riêng đều quan tâm đến kết quả kinh doanh của
mình. Nó không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý của doanh
nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Điều này phụ thuộc vào những
yếu tố quan trọng nhất là thị trường tiêu thụ, tiêu thụ sản phẩm để có thể bù đắp chi
phí bỏ ra và có lãi để tái sản xuất kinh doanh.
Mặt khác từ khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nền sản xuất xã hội ngày
càng phát triển thì kế toán trở nên quan trọng và kế toán trở thành công cụ không
thể thiếu trong công tác quản lý kinh tế. Nó là nguồn thông tin đáng tin cậy để các
cấp lãnh đạo điều hành, quản lý toàn bộ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.
Xuất phát từ vấn đề trên, với sự đồng ý của Trường Đại Học Nha Trang,
khoa Kinh Tế, bộ môn Kế Toán và quý công ty em đã trải qua thời gian tìm hiểu
thực tế tại công ty, em đã chọn đề tài “Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần bia Sài Gòn Miền Trung tại

chi nhánh công ty cổ phần bia Sài Gòn Miền Trung tại Phú Yên”.
4.2 Kết cấu đề tài:
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì đề tài gồm
3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung.
Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần Bia Sài Gòn Miền Trung tại Phú Yên. 3

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm,
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần Bia Sài Gòn
Miền Trung tại Phú Yên.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:
Khóa luận đã đánh giá đúng thực trạng công tác hạch toán kế toán thành
phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh.
Chỉ ra được những mặt đạt được cũng như những hạn chế trong công tác
hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi
nhánh.
Khóa luận giúp em hiểu rõ hơn về công tác hạch toán kế toán thành phẩm,
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh.
Kết luận:
Để hoàn thành được khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân và sự giúp
đỡ của thầy cô khoa Kinh Tế, bộ môn Kế Toán trường Đại học Nha Trang, đăc biệt
là sự hướng dẫn tận tình của thầy Ngô Xuân Ban và các cô, chú, anh, chị phòng Tài
Chính – Kế Toán chi nhánh công ty cổ phần bia Sài Gòn Miền Trung tại Phú Yên.
Song chắc đề tài còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các cô, chú, anh, chị để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


5

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.1.1 Khái niệm thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ
phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia
công đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật qui định có

nhóm, từng thứ sản phẩm theo một trong các phương pháp kế toán chi tiết: thẻ song
song, thẻ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư.
Cuối niên độ kế toán, dựa trên những bằng chứng tin cậy thu thập được cho
thấy thành phẩm tồn kho của doanh nghiệp có thể bị giảm so với giá thực tế đã ghi
sổ kế toán thì doanh nghiệp được lập dự phòng giảm giá thành phẩm.
1.2 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM:
1.2.1 Đánh giá thành phẩm:
Về nguyên tắc, thành phẩm được đánh giá theo giá trị vốn gốc. Tuy nhiên
trong quá trình hạch toán, kế toán có thể sử dụng 2 cách đánh giá: đánh giá theo giá
gốc và đánh giá theo giá hạch toán.
Đánh giá thành phẩm theo giá gốc:
Trị giá thành phẩm phản ánh trên sổ tổng hợp phải là giá gốc (trị giá vốn
thực tế). Trị giá vốn thành phẩm nhập kho tùy thuộc vào nguồn nhập.
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra được đánh giá theo giá thành sản
xuất bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công được đánh giá theo giá thành thực tế gia
công bao gồm: chi phí NVL trực tiếp (xuất đem gia công), chi phí thuê gia công và
chi phí khác liên quan đến thành phẩm thuê gia công (chi phí vận chuyển cả đi và về).
Trường hợp mua ngoài được tính theo trị giá mua cộng các chi phí mua.
Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải được phản ánh theo giá thực tế xuất.
Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Kế toán cũng có thể sử dụng giá hạch toán trong quá trình kế toán thành
phẩm nếu thấy có sự biến động lớn về giá thực tế cũng như có quá nhiều nghiệp vụ
phát sinh trong kỳ liên quan tới việc nhập xuất kho thành phẩm. 7

1.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán chi tiết thành phẩm:

8

một kho. Phòng kế toán lập thẻ kho ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, qui cách, mã số
vật liệu, sau đó giao cho thủ kho sao chép hàng ngày.
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập xuất thành phẩm, thủ
kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ cho nhập xuất kho thành phẩm rồi
ghi số lượng thực tế của thành phẩm nhập xuất vào chứng từ sau đó sắp xếp chứng
từ theo từng loại riêng biệt đồng thời căn cứ vào chứng từ này thủ kho ghi số lượng
thành phẩm nhập xuất vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, mỗi ngày thủ kho
ghi số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Sau khi ghi vào thẻ kho xong, thủ kho sắp xếp lại
chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ rồi chuyển những chứng từ đó cho kế
toán thành phẩm. Khi giao nhận phải ký vào phiếu giao nhận chứng từ để làm cơ sở
xác định trách nhiệm.
Tại phòng kế toán: kế toán thành phẩm sử dụng thẻ hay sổ chi tiết thành
phẩm để ghi chép cả số lượng và giá trị của thành phẩm nhập xuất tồn. Thẻ hoặc sổ
kế toán chi tiết được mở tương ứng với thẻ kho cho từng thứ thành phẩm cho từng
kho thành phẩm. Định kỳ, kế toán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi
chép của thủ kho, sau đó ký nhận vào phiếu giao nhận chứng từ. Khi nhận chứng từ
kế toán phải kiểm tra lại tính hợp lý hợp lệ của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ,
phân loại chứng từ sau đó ghi số lượng nhập xuất lẫn giá trị vào sổ hoặc thẻ kế toán
chi tiết và tính ra giá trị và số lượng tồn.
Cuối tháng sau khi đã ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xong, kế toán
tiến hành tính ra tổng số nhập, xuất và từ đó tính ra số tồn cả về số lượng và giá trị.
Số lượng thành phẩm ở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết được dùng để đối chiếu với thẻ
kho của từng thứ thành phẩm và đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế. Trong trường
hợp có chênh lệch thì phải kiểm tra xác minh và tiến hành điều chỉnh theo chế độ
qui định. Trên cơ sở số liệu tổng hợp của các sổ chi tiết kế toán sẽ lập bảng tổng
hợp nhập xuất tồn kho thành phẩm.
 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: giống phương pháp thẻ song song

Kết chuyển trị giá gốc hàng còn gởi bán đầu kỳ (PPKKĐK).
Dư nợ: Phản ánh trị giá gốc thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi bán nhưng chưa được
khách hàng chấp nhận thanh toán. 10

 Tài khoản 632 – giá vốn hàng bán
Bên nợ: Trị giá gốc thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác định tiêu thụ trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.2 Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
(Phương pháp kiểm kê định kỳ)

Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
(Phương pháp kê khai thường xuyên)
154
632
222,223
3381
155 632
157
222,223
1381
Nhập kho TP do đơn vị SX hoặc
thuê ngoài gia công hoàn thành
Thành phẩm đã xuất bán bị trả

góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một
hoặc nhiều kỳ kế toán.
+ Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
1.3.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
 Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
 Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết
quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết
quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán. 12

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.


Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 – doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5112 – doanh thu bán sản phẩm.
- Tài khoản 5113 – doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5114 – doanh thu trợ giá, trợ cấp.
- Tài khoản 5117 – doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán.
Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản 511
- Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán;
dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là doanh thu
đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện
theo nguyên tắc sau:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT.
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán.
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).
+ Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền nhận gia công thực tế được hưởng,
không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
+ Đối với những hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần
hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.

khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán.
+ Các khoản thu thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.

Trích đoạn Bán hàng thông thường (bán hàng trực tiếp) Khái niệm: Kế toán doanh thu bán hàng: Kế toán giá vốn hàng bán: xuất 3: Hoàn thiện cách ghi đối với chi phí khuyến mãi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status