Tiết 17 §. Bài 9. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của
các nguyên tố trong một chu kì .
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một
chu kì, trong một nhóm A
- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn.
- Rèn kĩ năng suy đoán sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì,
một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:
+ Tính kim loại, phi kim.
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và với hiđro.
+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: bảng 7, bảng 8/ trang 46
2. Học sinh: học bài cũ, làm bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tư duy logic, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 17
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs 1: BT 1,8,/SGK/trang 47. Có giải thích
Hs 2: BT 2,9/ SGK/ trang 48
3. Bài mới :
Vào bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn tính
chất của các nguyên tố hoá học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
II. Hoá trị của các nguyên tố ``
Hoạt động 1: Sự biến đổi hoá trị
- Gv: dùng bảng 7, nghiên cứu trả lời câu
- Gv: hướng dẫn hs cách viết CT oxit,
CT hiđroxit
III. Oxit và hiđroxit của các
nguyên tố nhóm A
- Quy luật: SGK
* Chú ý: n = STT nhóm A
- CT oxit: M
2
O
n
(n: lẻ)
MO
n/2
(n: chẵn)
- CT hidroxit: M(OH)
n
Ví dụ:
Na ở nhóm IA: Na
2
O, NaOH
S ở nhóm VIA: SO
3
, S(OH)
6
H
2
SO
4
.2H
+ Hoá trị cao nhất với oxi, hoá trị với hiđro
+ Công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất với hiđro
+ Công thức hiđroxit.
+ Tính axit-bazơ của oxit, hiđroxit