LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20 - Tổng cục hậu cần
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
MỤC LỤC
Trang
M C L CỤ Ụ 2
L I M UỜ ỞĐẦ 4
PH N IẦ 6
N NG CAO HI U QU S D NG V N M T V N C P B CH V IÂ Ệ Ả Ử Ụ Ố Ộ Ấ ĐỀ Ấ Á Ớ
C C DOANH NGHI P CÔNG NGHI P TRONG N N KINH T Á Ệ Ệ Ề Ế
TH TR NGỊ ƯỜ 6
I- KHÁI NI M VÀ PHÂN LO I V N TRONG DOANH NGHI P: Ệ Ạ Ố Ệ 6
1- Khái ni m v chu trình v n ng c a v n trong doanh nghi pệ à ậ độ ủ ố ệ 6
2- Phân lo i v n trong doanh nghi p:ạ ố ệ 7
II- KHÁI NI M VÀ S C N THI T PH I NÂNG CAO HI U QU S Ệ Ự Ầ Ế Ả Ệ Ả Ử
D NG V N TRONG CÁC DOANH NGHI P:Ụ Ố Ệ 18
1- Các khái ni m v b n ch t c a hi u qu kinh t :ệ à ả ấ ủ ệ ả ế 18
2/ S c n thi t ph i nâng cao hi u qu s d ng v nự ầ ế ả ệ ả ử ụ ố 20
III- CÁC CH TIÊU PH N ÁNH HI U QU S D NG V N :Ỉ Ả Ệ Ả Ử Ụ Ố 20
1- C c u v n c a doanh nghi p.ơ ấ ố ủ ệ 20
2/ Các ch tiêu ph n ánh hi u qu s d ng v n c nh:ỉ ả ệ ả ử ụ ố ố đị 21
3-Các ch tiêu ph n ánh hi u qu s d ng v n l u ng c a doanh ỉ ả ệ ả ử ụ ố ư độ ủ
Bi u 6: C c u v n c a Công ty 20 qua 3 n mể ơ ấ ố ủ ă 47
2- Tình hình qu n lý v n c a Công ty ả ố ủ 51
3- Hi u qu s d ng v n c a Công ty:ệ ả ử ụ ố ủ 58
4- Hi u qu s d ng v n l u ng c a Công ty 20ệ ả ử ụ ố ư độ ủ 61
5- V n b o to n v phát tri n v n:ấ đề ả à à ể ố 62
V- ÁNH GIÁ TH C TR NG TÌNH HÌNH QU N LÝ V N S N XU T Đ Ự Ạ Ả Ố Ả Ấ
KINH DOANH TRONG 3 N M QUA C A CÔNG TY Ă Ủ 63
1- Nh ng th nh tích v u i m t cữ à à ư đ ể đạ đượ 63
2- Nh ng t n t iữ ồ ạ 64
3- Nguyên nhân nh ng t n t iữ ồ ạ 64
PH N IIIẦ 66
M T S PH NG H NG V BI N PH P CH Y U GÓP PH N Ộ Ố ƯƠ ƯỚ À Ệ Á Ủ Ế Ầ
N NG CAO HI U QU C A VI C QU N LÝ V N S N XU T Â Ệ Ả Ủ Ệ Ả Ố Ả Ấ
C A CÔNG TY 20Ủ 66
I- PH NG H NGƯƠ ƯỚ 66
1- L a ch n ph ng án kinh doanh ự ọ ươ 66
2- T ch c qu n lý t t qúa trình s n xu t kinh doanh ổ ứ ả ố ả ấ 66
3- T ng c ng i m i máy móc thi t b k thu t, áp d ng ti n ă ườ đổ ớ ế ị ỹ ậ ụ ế độ
khoa h c k thu t v o s n xu t kinh doanh.ọ ỹ ậ à ả ấ 67
4- H ng d n v s d ng h p lý các ngu n v n.ướ ẫ à ử ụ ợ ồ ố 68
5 - T ch c công tác k toán v phân tích các ho t ng kinh t ổ ứ ế à ạ độ ế 69
II- M T S BI N PHÁP NH M NÂNG CAO HI U QU CÔNG TÁC Ộ Ố Ệ Ằ Ệ Ả
QU N LÝ V N C A CÔNG TY 20.Ả Ố Ủ 69
1-C i cách ph ng pháp kh u hao t i s n c nh.ả ươ ấ à ả ố đị 70
1-2/ N i dung ph ng pháp.ộ ươ 71
2- C i ti n vi c l p k ho ch v n l u ng nh m cả ế ệ ậ ế ạ ố ư độ đị ứ 73
3- Áp d ng h th ng qu n lý ch t l ng ISO-9002 ụ ệ ố ả ấ ượ 76
4 - Các gi i pháp nh m h n ch chi m d ng v n.ả ằ ạ ế ế ụ ố 77
5- y nhanh t c tiêu thu s n ph m:Đẩ ố độ ả ẩ 78
K T LU N Ế Ậ 80
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
Phần II: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và tình
hình quản lý vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 20.
Phần III: Một số phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinh doanh Công ty 20.
Chuyên đề hoàn thành được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô TS Lê Thị
Anh Vân cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty 20!
Em xin chân thành cảm ơn!
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B
PHN I
NNG CAO HIU QU S DNG VN MT VN
CP BCH VI CC DOANH NGHIP CễNG NGHIP
TRONG NN KINH T TH TRNG
I- KHI NIM V PHN LOI VN TRONG DOANH NGHIP:
1- Khỏi nim v chu trỡnh vn ng ca vn trong doanh nghip
1-1/ Khỏi nim v vn trong sn xut
Vn l mt phm trự kinh t trong lnh vc ti chớnh, nú gn lin vi
nn sn xut hng hoỏ. Vn l tin huy ng vo sn xut nhm mc ớch
sinh li, hay núi cỏch khỏc, tin ch l vn khi c a vo trong sn xut
lu thụng.
Vai trũ vn sn xut trong doanh nghip thc hin yờu cu ca c ch
hch toỏn kinh doanh, tc l quỏn trit quan im tit kim v hiu qu s
dng vn trờn c s t ch kinh t v ti chớnh. Yờu cu tit kim núi nờn
tớnh hp lý, tớnh ỳng mc trong vic s dng vn vi mt lng vn nht
nh vi mc ớch t c mt mc li nhun hoc doanh thu cao hn. Hiu
qu kinh t cui cựng th hin s li nhun thu c. iu ú ph thuc
vo vn sn xut vn cú hp lý hay khụng, cú tit kim chi phớ v tng d
tr hay khụng t c mc ớch nõng cao s vũng quay ca vn.
i vi mi loi hỡnh doanh nghip ngun gc vic hỡnh thnh vn l
vốn vô hình.
-/ Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu
hiện bằng hiện vật khác như quyền sử dụng đất đai, nhà máy.
-/ Vốn vô hình gồm những giá trị tài sản vô hình như uy tín kinh
doanh, nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế phát minh.
Việc nhận thức đúng đắn đầy đủ về những hình thức tồn tại của vốn sẽ
giúp ích cho việc quản lý, khai thác triệt để vốn cũng như giúp cho việc phát
triển những tiềm năng về vốn đặc biệt là phát triển vốn vô hình vì đây là lợi
thế riêng có, vốn vô hình được sử dụng tốt sẽ là một lợi thế cạnh tranh trong
hoạt động kinh doanh, đồng thời giúp cho việc đánh giá chính xác giá trị của
vốn, làm cơ sở góp vốn kinh doanh, kêu gọi hợp tác đầu tư.
* Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành, vốn ngắn
hạn, vốn trung hạn, vốn dài hạn.
-/ Vốn ngắn hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển dưới 1năm.
-/ Vốn trung hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển từ 1đến 5năm.
-/ Vốn dài hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển lớn hơn 5năm.
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
* Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị, vốn được chia thành
vốn cố định, vốn lưu động. Chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu cách phân loại
này ở các phần sau.
2-1/ Vốn cố định trong doanh nghiệp
2-1-1/ Khái niệm và đặc điểm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của nguồn vốn sản xuất kinh doanh,
làm hình thái giá trị của tài sản cố định đang phát huy tác dụng trong sản
xuất của doanh nghiệp. Vốn cố định dữ một vai trò hết sức quan trọng trong
qúa trình hình thành sản xuất, nó quyết định trình độ kỹ thuật của công nghệ
sử dụng trong doanh nghiệp trình độ cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, do đó
là cơ sở cho việc áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất
mở rộng và không ngừng nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công
bộ phận máy móc thiết bị và phần nhà xưởng phục vụ sản xuất.
2-1-3/ Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng
của công tác tài chính doanh nghiệp. Trong qúa trình kinh doanh, sự vận
động của vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó. Vì vậy
phải nghiên cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh
nghiệp thì mới có thể quản lý tốt tài sản cố định. Có các hình thức quản lý tài
sản cố định sau:
Khấu hao tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định:
- Hao mòn tài sản cố định: Trong qúa trình sử dụng cũng như
khi không sử dụng thì tài sản cố định bị hao mòn dưới hai hình thức là hao
mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất , sự tổn thất dần về chất
lượng, làm giảm giá trị của tài sản cố định. Hao mòn hữu hình là tài sản cố
định giảm dần giá trị cùng với giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm sản
xuất ra. Khi không được sử dụng , nằm ngoài qúa trình sản xuất thì hao mòn
hữu hình là tài sản cố định thể hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần giá trị sử
dụng do tác động của các điều kiện tự nhiên.
Các nhân tố ảnh hưởng tới hao mòn hữu hình: Gồm 3 nhóm nhân tố
sau:
- Nhóm nhân tố thuộc chất lượng tài sản cố định; vật liệu chế
tạo, công nghệ chế tạo, chất lượng xây dựng và lắp đặt tài sản cố định đó.
- Nhóm nhân tố trong qúa trình sử dụng: Thời gian và cường độ
sử dụng trong sản xuất, tay nghề công nhân, chế độ bảo dưỡng sửa chữa.
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B
- Nhúm nhõn t thuc iu kin t nhiờn; m, nhit
Hao mũn vụ hỡnh ti sn c nh: L vic ti sn c nh b gim giỏ tr
do nng sut lao ng xó hi tng lờn. Ngi ta sn xut ra loi ti sn c
nh cú cht lng nh c, thm chớ tt hn vi giỏ thnh h hn. Ti sn c
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
thất thực tế do hao mòn tài sản cố định gây ra, doanh nghiệp không bảo toàn
được vốn. Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao thì giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ tăng cao một cách giả tạo do vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, doanh nghiệp phải tích
luỹ trong thời gian dài từ 8 đến 12 năm. Sau thời gian này khấu hao của
doanh nghiệp thường bị giảm do ảnh hưởng của lạm phát và doanh nghiệp sẽ
không có đủ khả năng để tái đầu tư tài sản cố định. Mặt khác, phươngpháp
khấu hao tuyến tính mà doanh nghiệp đang áp dụng hiện nay có nhược điểm
là chưa tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh để có thể đổi mới
thiết bị và ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất.
- Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định: Kế hoạch khấu hao tài sản
cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính doanh nghiệp. Kế
hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu về giá trị tài sản cố định
như: Tổng nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ, tình hình tăng giảm tài sản cố
định trong kỳ, giá trị tổng tài sản cố định cần tính khấu hao trong kỳ và tỷ lệ
khấu hao, phương hướng sử dụng quỹ khấu hao. Theo quy định số 517/TTg
ngày 21/10/1995, kế hoạch khấu hao tài sản cố định gồm:
-Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa
lớn (đất đai).
- Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch. Tài sản cố định
tăng trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Ví dụ: Một ôtô mua vào giữa tháng 6 và đưa vào sử dụng ngay thì
tính khấu hao từ tháng 7.
- Tài sản cố định giảm đi trong năm kế hoạch. Tài sản cố định
giảm đi trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Ví dụ: Một thiết bị thanh lý vào giữa tháng 1 thì tháng 1 vẫn tính khấu
hao thiết bị này và thôi tính khấu hao vào tháng 2.
- Tổng nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong
xut kinh doanh c tin hnh nhp nhng thỡ doanh nghip doanh nghip
phi bo ton v phỏt trin c vn.
Hot ng trong nn kinh t th trng, cỏc doanh nghip khụng trỏnh
khi b nhng tỏc ng ca nhng thay i trờn nh lm phỏt quan h cung
cu c bit lm phỏt lm cho sc mua ng tin gim i, giỏ tr vn ca
doanh nghip thp hn so vi thc t. Ngoi ra, vn c nh cũn b tht thoỏt
do yu kộm v qun lý dn ti h hng, mt mỏt ti sn c nh. Do vy vn
c nh b gim i.
Bo ton vn cú hai mt l bo ton v mt hin vt v bo ton v
mt giỏ tr.
- Bo ton vn c nh v mt hin vt l trong qỳa trỡnh s dng ti
sn c nh, doanh nghip phi qun lý cht ch khụng ti sn c nh b
mt mỏt h hng khụng s dng sai mc ớch hoc mua bỏn ti sn c nh
b hng chờnh lch giỏ.
- Bo ton vn c nh v mt giỏ tr: trong iu kin cú s bin ng
v giỏ, cỏc doanh nghip phi thc hin nghiờm chnh cỏc quy nh ca nh
nc v vic iu chnh nguyờn giỏ ti sn c nh, vn c nh theo cỏc h
s tớnh li do cỏc c quan cú thm quyn ban hnh nhm bo m giỏ tr ti
sn c nh.
S vn c nh doanh nghip phi bo ton cui k c xỏc nh theo
cụng thc sau:
12
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B
S vn c
nh phi
bo ton
=
=
S vn c
nh c
tr vo sn phm sau mi chu k sn xut.
Qỳa trỡnh vn ng ca vn lu ng th hin di hai hỡnh thỏi:
- V mt hin vt, vn lu ng gm nguyờn vt liu, bỏn thnh phm
v sn phm d dang, thnh phm, cụng c lao ng.
- V mt giỏ tr, vn lu ng biu hin bng tin ca nguyờn vt liu,
bỏn thnh phm, cụng c v cỏc loi ti sn lu ng khỏc nh giỏ tr tng
thờm do vic s dng lu ng ( giỏ tr thng d dang) v cỏc chi phớ bng
tin trong qỳa trỡnh lu thụng. S lu ca vn lu ng v mt giỏ tr v hin
vt c biu hin bng cụng thc sau:
Tin - NVLchi phớ lao ng - sn xut - hng hoỏ v dch v - tin
Trong qỳa trỡnh vn ng, vn lu ng bin i t hỡnh thỏi ny sang
hỡnh thỏi khỏc v sau ú tr v hỡnh thỏi ban u. Mt vũng khộp kớn l mt
chu k vn ng ca vn lu ng do ú ỏnh giỏ hiu qu sn xut kinh
doanh v hiu qu s dng vn ta phi xem xột di vn ng ca vn lu
ng. Nu di vn ng ca vn lu ng ngn thỡ hiu qu s dng vn
lu ng ca doanh nghip s cao hn.
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
2-2-2/ Cơ cấu của vốn lưu động:
Cơ cấu vốn lưu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động
và mối quan hệ giữa các bộ phận ấy. Tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng và số
vốn lưu động hợp lý.
Xác định chính xác cơ cấu của vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Việc xác định được
cơ cấu vốn lưu động hợp lý sẽ đảm bảo cho việc đáp ứng yêu cầu về vốn lưu
động ở từng bộ phận từng khâu một cách tốt nhất do đó sẽ đảm bảo việc sử
dụng hợp lý vốn lưu động.
Căn cứ vào qúa trình tuần hoàn lưu chuyển, vốn lưu động được chia
làm ba loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Là vốn lưu động được dùng để
cho doanh nghip hot ng bỡnh thng.
xỏc nh vn lu ng nh mc k k hoch, ta phi xỏc nh vn
lu ng nh mc cỏc khõu d tr, sn xut lu thụng cho tng loi
(nguyờn vt liu chớnh, nguyờn vt liu ph, nhiờn liu ) sau ú cng li
thnh vn lu ng nh mc trong k k hoch.
Vn lu ng nh mc khõu d tr : Vic xỏc nh vn lu ng
nh mc khõu d tr cn kt hp cht ch vi k hoch thu mua nguyờn
vt liu v d tớnh chi phớ sn xut ca doanh nghip. Vn lu ng nh
mc khõu d tr c tớnh toỏn vo mc luõn chuyn k hoch hng ngy
v nh mc s ngy d tr. Mc luõn chuyn hng ngy c tớnh bng
cỏch ly mc luõn chuyn c nm chia cho 360. nh mc s ngy d tr
c tớn nh sau:
i nguyờn vt liu nhp khu thỡ nh mc s ngy d tr c c
quan cp trờn quy nh:
i nguyờn vt liu mua trong nc, ta cú th ỏp dng cụng thc sau:
nh
mc s
ngy d
tr
=
=
S ngy
cỏch
nhau gia
hai ln
mua
x
x
H s
thu
phm d
dang
=
=
Mc luõn
chuyn ca
thnh phm
theo giỏ
thnh cụng
xng
: 360 x
H s
thnh
phm
d
dang
x
Chu k
sn xut
sn
phm
Vn lu ng nh mc cho bỏn thnh phm t ch c xỏc nh theo
cụng thc sau:
Vn lu
ng nh
mc cho bỏn
thnh phm
t ch
=
=
sinh trong nm
-
-
S pha
phõn b
trong nm
Vn lu ng nh mc cho khõu lu thụng: Vn lu ng nh
mc cho khõu tiờu th bao gm vn lu ng nh mc cho thnh phm v
hng hoỏ mua ngoi phc v cho cụng tỏc tiờu th.
Vn lu ng nh mc cho thnh phm c xỏc nh theo cụng thc
sau:
nh mc vn
lu ng cho
=
=
giỏ thnh
cụng xng ca
: x nh mc s
ngy d tr
16
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B
thnh phm
ton b sn
phm hng hoỏ
: 360 x thnh phm
i vi hng hoỏ mua ngoi phc v cho khõu tiờu th:
nh mc vn lu
ng cho hng hoỏ
mua ngoi phc v
cho tiờu th
Do vn lu ng chuyn ton b giỏ tr mt ln vo giỏ thnh
sn phm v hỡnh thỏi vt cht ca vn lu ng thng xuyờn thay i nờn
doanh nghip phi chỳ trng cụng tỏc bo ton v phỏt trin vn lu ng v
mt giỏ tr. Bo ton giỏ tr vn lu ng thc cht l d c giỏ tr thc t
hay l bo ton sc mua ca vn, th hin kh nng mua sm vt t cho
khõu d tr v ti sn lu ng núi chung, duy trỡ kh nng thanh toỏn ca
doanh nghip. Trong qỳa trỡnh sn xut kinh doanh, doanh nghip phi
thng xuyờn hch toỏn ỳng giỏ tr thc t ca vt t hng hoỏ nhm tớnh
ỳng tớnh vo giỏ thnh sn phm cú th bo ton v phỏt trin vn.
17
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B
Ni dung c bn ca cụng tỏc phỏt trin v bo ton vn.
- Cỏc doanh nghip phi bo ton vn lu ng ngay trong qỳa trỡnh
sn xut kinh doanh trờn c s mc tng gim giỏ ti sn lu ng thc t
ca doanh nghip.
- Doanh nghip phi nh k xỏc nh mc chờnh lch tn kho cỏc
khõu cú k hoch b sung vn lu ng cho cỏc khõu thiu.
S vn lu ng phi bo ton hng nm ca doanh nghip c xỏc
nh theo cụng thc sau:
S vn lu ng
phi bo ton n
cui nm bỏo cỏo
=
=
S vn c
giao cn phi
bo ton u
nm
x
x
thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ
dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách so
sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào.
Định mức vốn lưu động
cho thành phẩm
=
Tổng chi phí đầu vào
Tổng kết quả đầu ra
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ sử
dụng vốn của doanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các
nguồn vốn trong doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong qúa trình sản
xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.
1-2/ Bản chất và hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có liên quan mật thiết của
vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng nền sản xuất xã
hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính
việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm
thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác tận
dụng và triệt để các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh
nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực của các
yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu hay nói chính xác hơn là đạt được kết quả tối
đa với chi phí nhất định hay ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối
thiểu. Chi phí ở đây được theo nghĩa rộng: Chi phí tạo ra nguồn lực và chi
phí sử dụng nguồn lực; đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội.
19
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
lý tức là doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh
nghiệp, không có hiện tượng thiếu vốn hay thừa vốn.
20
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
1-1/ Tỷ trọng tài sản cố định :
Tỷ trọng tài
sản
=
Tổng giá trị tài sản cố định
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần
là tài sản cố định. Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ
thuộc vào nghành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất.
1-2/ Tỷ trọng tài sản lưu động :
Tỷ trọng tài
sản
=
Tổng tài sản lưu động
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản của
doanh nghiệp.
1-3/ Vòng quay của vốn:
Vòng quay của vốn =
Tổng doanh thu thuần
Tổng số vốn
Số vòng quay của vốn
lưu động
=
Tổng doanh thu thuần
Tổng số vốn lưu động
càng nhỏ càng tốt và chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tài
sản cố định của doanh nghiệp.
Suất hao phí tài
sản cố định
= Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Giá trị tổng sản lượng
Ngoài ra chúng ta còn nên tham khảo các chỉ tiêu hệ số sử dụng máy
móc thiết bị của doanh nghiệp về công suất (H1) và hệ số sử dụng máy móc
thiết bị về thời gian và hệ số đổi mới tài sản cố định ( H3) khi đánh giá về
hiệu sử dụng vốn cố định.
H1 =
Công suất thực tế của máy móc thiết bị
Công suất thiết kế của máy móc thiết bị
Hệ số này phản ánh năng lực hoạt động thực tế của máy móc trong
doanh nghiệp so với công suất thiết kế của chúng. Hệ số này càng cao chứng
tỏ rằng công ty có những lỗ lực đáng kể trong việc sử dụng máy móc thiết bị,
tận dụng tốt công suất máy móc, giảm được hao mòn vô hình đối với doanh
nghiệp.
H2 =
Thời gian sử dụng máy móc thực tế
Tổng thời gian sử dụng máy móc theo kế hoạch
Hệ số này càng lớn càng tốt, nó chỉ ra được mức hoạt động tốt của
máy móc. Khi chỉ số này càng cao chứng tỏ trong kỳ máy móc của doanh
nghiệp hoạt động tốt, ít bị hư hỏng lên có thể hoạt động trong phần lớn thời
gian.
H3 =
Tổng giá trị tài sản cố định mới trong kỳ
Tổng giá trị tài sản cố định
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
Với Ti là vốn lưu động bình quân tháng thứ i trong năm
T1` là số vốn bình quân tháng 1 năm sau
3-4/ Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, nó phản
ánh số vòng quay của vốn lưu động trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt.
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
Số vòng quay của
vốn lưu động
=
Tổng doanh thu thuần
Tổng vốn lưu động
3-5/ Thời gian một vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động quay
được một vòng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Thời gian một
vòng luân chuyển
=
360
Số vòng quay của vốn lưu động
3-6/ Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần phải
phải huy động bao nhiêu vốn lưu động bình quân.
Hệ số đảm nhiệm
của vốn lưu động
=
Tổng vốn lưu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nêu trên sẽ được sử
chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các nhân tố này có
nhiều nhưng chúng ta có thể chia ra thành hai nhóm sau:
1- Các nhân tố chủ quan
1-1/ Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức
quản lý sản xuất.
Để có hiệu quả cao thì bộ máy quản lý doanh nghiệp phải thực sự gọn
nhẹ và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình đồng thời phải phối hợp
tốt với nhau trong qúa trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Mặt
khác trong qúa trình tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp những bộ phận
thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn thực hiện công tác kế toán sẽ
phát hiện ra những tiềm năng và những tồn tại trong qúa trình sử dụng vốn
để từ đó có nhưng biện pháp phát huy khai thác nhưng tiềm năng và nhưng
thành tựu về vốn của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp khắc phục
và hạn chế nhưng tồn tại để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp nói chung. Công tác quản lý sản xuất cũng có tác động không
nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu công tác tổ chức sản
xuất được thực hiện tốt thì sẽ làm cho qúa trình sản xuất của doanh nghiệp
tiến hành bình thường và sẽ giảm được khoản ứa đọng vốn của doanh nghiệp
như giảm hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ, sử dụng dở dang và bán
thành phẩm, chi phí cho sản phẩm hỏng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
1-2/ Chu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất.
Đây là một nhân tố quan trọng, có liên quan trực tiếp tới hiệu
quả sử dụng vốn, nếu chu kỳ ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ dài doanh nghiệp
25