Bảo quản tinh trùng cá basa, cá tra potx - Pdf 22


1
I. PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN TINH TRÙNG CÁ TRA VÀ BA SA DÀI NGÀY
BẰNG NITƠ LỎNG
a/ Thí nghiệm: Đánh giá sự vận động tinh trùng bảo quản trong Nitơ lỏng.
Qui trình bảo quản tinh trùng được trình bày các bước sau.


Thời
g
ian cân bằn
g
10
p
hút
Thả trực tiế
p
vào
bình Nitơ lỏng
Sau 3 thán
g
bảo
q
uản
Đánh
g
iá chất
lượng tinh
Cho vào ốn
g
nhựa
0,5mL

2

Với chất bảo vệ là
- Dimethyl sulfoxide (DMSO) (theo Tiersch và ctv., 1994)
- Glycerol (G) (Theo Tiersch và ctv., 1994)

Tinh trùng bảo quản sau thời gian 48 giờ bắt đầu có sự thay đổi khá rõ. Trong dung
dòch cố đònh HBSS, phần trăm tinh trùng vận động bằng không, nghóa là sự sống của chúng
không còn nữa. Tuy nhiên, đối với dung dòch cố đònh CF-HBSS, Tris và nước muối sinh lý
NaCl 0,9% thì kết quả thí nghiệm cho thấy phần trăm vận động tinh trùng bảo quản còn

3
tốt, mặc dù so với đối chứng (100%) thì đã giảm khá nhiều. Cụ thể như dung dòch Tris
(43,3%), CF-HBSS (36,7%) và dung dòch NaCl (50,0%).
Đến thời gian bảo quản sau 72 giờ, phần trăm vận động tinh trùng bảo quản trong
các dung dòch cố đònh giảm rất nhiều. Cụ thể như dung dòch cố đònh Tris(26,7%), dung dòch
CF-HBSS và NaCl (13,3%), rồi đến HBSS (bằng không). Thời gian bảo quản tinh trùng
càng kéo dài thì phần trăm tinh trùng vận động càng giảm. Đến thời gian bảo quản 96 giờ,
chỉ còn khoảng 10% tinh trùng vận động được bảo quản trong dung dòch cố đònh Tris và
NaCl 0,9%. Nhận xét thấy rằng, chất lượng tinh trùng thông qua chỉ tiêu đánh giá phần
trăm tinh trùng vận động trong điều kiện không cung cấp oxygen và thuốc kháng sinh,
50% tinh trùng còn sống và vận động sau 48 giờ trong dung dòch cố đònh Tris và NaCl
0,9%.

Bảng 1
Phần trăm tinh trùng vận động theo thời gian bảo quản và dung dòch cố đònh

Dung dòch cố đònh
Thời gian Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
12 giờ 100,0
a
100,0
a
100,0
a
100,0

43,3
bc
50,0
c
60 giờ 100,0
d
0,0
a
26,7
b
36,7
c
30,0
b
72 giờ 100,0
d
0,0
a
13,3
b
26,7
c
13,3
b
84 giờ 100,0
d
0,0
a
0,0
a

với các dung dòch cố đònh. Kết quả tinh trùng bảo quản đến thời gian 96 giờ thì kết quả
tương tự. Tuy nhiên, theo báo cáo kết quả của Mongkopunya và ctv., 1996 có sử dụng
thuốc kháng sinh nên đã kéo dài thời gian sống tinh trùng được 6 ngày. Tuy nhiên, cả hai
kết quả này thì thấy rằng phần trăm tinh trùng vận động tốt nhất là 2 ngày.

Bảng 2 Thời gian tinh trùng vận động theo thời gian bảo quản và dung dòch cố đònh

Dung dòch cố đònh
Thời gian Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
12 giờ 50,3
ab
57,3
b
52,7
ab
55,0
b
43,7
a
24 giờ 50,3
b
42,7
a
43,3
ab
47,7
ab
41,0
a
36 giờ 50,3

c
0,0
a
21,3
b
27,3
b
22,0
b
84 giờ 50,3
c
0,0
a
0,0
a
20,0
b
22,0
b
96 giờ 50,3
c
0,0
a
0,0
a
17,7
b
16,3
b
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%


Dung dòch cố đònh
Thời gian Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
12 giờ 5,0
a
5,0
a
5,0
a
5,0
a
5,0
a
24 giờ 5,0
b
4,3
a
4,0
a
5,0
b
4,3
a
36 giờ 5,0
c
0,0
a
3,7
b
4,0

c
1,0
b
84 giờ 5,0
c
0,0
a
0,0
a
1,3
b
1,0
b
96 giờ 5,0
c
0,0
a
0,0
a
1,0
b
1,0
b
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.
Tương tự như kết quả đánh giá phần trăm tinh trùng vận động, thời gian tinh trùng
vận động thì kiểu tinh trùng vận động sau thời gian bảo quản 24 giờ bảo quản trong các
dung dòch cố đònh Tris không sai khác so với đối chứng (kiểu 5: tinh trùng vận động thật

6

a
92,8
b
92,4
b
93,5
b
83,6
a
Cá cái 2 93,5
c
69,4
a
72,9
ab
87,6
bc
91,2
c
Cá cái 3 80,1
bc
68,6
a
72,8
a
86,2
c
79,4
b
Trung bình

51,4
a
Cá cái 2 96,8
c
50,8
a
74,4
b
96,8
c
43,5
a
Cá cái 3 97,8
c
50,8
a
56,7
a
74,4
b
52,0
a
Trung bình
96,4
b
50,5
a
61,2
a
86,4

c
38,9
ab
42,5
b
49,5
b
27,7
a
Cá cái 2 88,0
c
48,5
b
40,3
ab
45,3
b
32,1
a
Cá cái 3 92,0
c
53,0
a
50,4
a
73,5
b
50,9
a
Trung bình

trùng bảo quản trong các dung dòch cố đònh thay đổi theo thời gian bảo quản và dung dòch
cố đònh. Kết quả được trình bày sau đây

9
Theo thời gian tinh trùng bảo quản, kết quả thí nghiệm ở bảng 4.7 cho thấy sau 24
giờ tinh trùng bảo quản trong dung dòch cố đònh HBSS và CF-HBSS cho kết quả tỉ lệ nở cá
bột (85,7- 89,0%) so với đối chứng (92,6%) có sai khác nhưng rất ít. Đối với hai dung dòch
cố đònh Tris và NaCl 0,9% cho kết quả tỉ lệ nở (91,9- 92,0%) không sai khác so với đối
chứng (92,6%).
Khi thời gian bảo quản tinh trùng đến 48 giờ, tỉ lệ nở có sự sai khác với đối chứng
(bảng 4.8). Tinh trùng bảo quản trong dung dòch NaCl 0,9%, HBSS có tỉ lệ nở bằng không,
trong khi hai dung dòch cố đònh Tris và CF-HBSS dẫn đến tỉ lệ nở khá cao lần lượt là
82,6% và 61,8%. Như vậy, sau 48 giờ tinh trùng bảo quản, chỉ có dung dòch cố đònh Tris
cho kết quả tương đương với đối chứng, kế đến là dung dòch cố đònh CF-HBSS, còn hai
dung dòch cố đònh HBSS và NaCl 0,9% cho kết quả kém nhất.

Bảng 7
Tỉ lệ nở cá bột sau thời gian 24 giờ bảo quản tinh trùng trong các dung
dòch cố đònh
Dung dòch cố đònh
Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
Cá cái 1 89,0
ab
87,1
a
87,6
ab
88,9
ab
90,6

91,9
b
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.
Sau thời gian 72 giờ tinh trùng bảo quản, tỉ lệ nở giảm xuống đang kể (bảng 9). Chỉ
có dung dòch cố đònh Tris đạt kết quả cao nhất (42,1%), kế đến là dung dòch CF-HBSS
(14,1%) so với đối chứng (92,0%).

10 Bảng .8 Tỉ lệ nở cá bột sau thời gian 48 giờ bảo quản tinh trùng trong các dung
dòch cố đònh

Dung dòch cố đònh
Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
Cá cái 1 94,5
d
0,0
a
71,5
b
86,8
c

0,0
a
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.

Bảng 9 Tỉ lệ nở cá bột sau thời gian 72 giờ bảo quản tinh trùng trong các dung
dòch cố đònh

Dung dòch cố đònh
Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
Cá cái 1 83,2
c
0,0
a
6,9
a
34,9
b
0,0
a
Cá cái 2 97,4
d
0,0
a
19,3
b
40,0
c
0,0
a

trong dung dòch cố đònh giảm dần theo thời gian bảo quản và thay đổi theo dung dòch cố
đònh.
c/ Đánh giá tỉ lệ sống
Ở cá tra P. hypophthalmus, khi cá bột được một ngày tuổi thì chúng bắt đầu có hiện
tượng cắn nhau. Do đó, để đánh giá tỉ lệ sống cá bột chúng tôi tiến hành đánh giá sau 24
giờ cá bột sống. Ở kết quả bảng 4.10, tỉ lệ sống tương tự như kết quả tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ
nở, nghóa là thời gian 24 giờ tinh trùng bảo quản trong dung dòch cố đònh (94,5- 96,4%)
không có sai khác so với đối chứng (95,0%).

Bảng 10 Tỉ lệ sống cá bột sau thời gian 24 giờ bảo quản tinh trùng trong các dung
dòch cố đònh
Dung dòch cố đònh
Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
Cá cái 1 96,6
bc
97,2
c
92,5
ab
96,5
bc
91,8
a
Cá cái 2 96,7
a
98,3
ab
99,6
b
98,2

12
Bảng 11
Tỉ lệ sống cá bột sau thời gian 48 giờ bảo quản tinh trùng trong các dung
dòch cố đònh

Dung dòch cố đònh
Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
Cá cái 1 98,1
c
0,0
a
87,9
b
89,9
b
0,0
a
Cá cái 2 95,9
b
0,0
a

d/ Đánh giá tỉ lệ dò hình
Qua bảng 4.12 và bảng 4.13, cho thấy tỉ lệ dò hình sau 24 giờ mà tinh trùng bảo quản
(0,9- 1,4%) so với đối chứng (0,9%) không có sự sai khác. Điều này chứng tỏ thành phần
các dung dòch cố đònh không gây ảnh hưởng xấu đến cá bột. Đến thời gian 48 giờ tinh
trùng bảo quản, do tinh trùng bảo quản trong dung dòch cố đònh HBSS và NaCl 0,9% cho
kết quả tỉ lệ nở bằng không, nên dẫn đến tỉ lệ dò hình cũng bằng không. Riêng đối với
dung dòch cố đònh CF-HBSS và Tris mà tinh trùng bảo quản ở thời gian 48 giờ cho kết quả
tỉ lệ dò hình (1,07- 1,33%) không sai khác với với đối chứng (1,07%).

Bảng 12 Tỉ lệ dò hình sau thời gian 24 giờ bảo quản tinh trùng trong các dung dòch cố đònh

Dung dòch cố đònh
Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
Cá cái 1 0,5
a
1,4
a
2,4
a
1,0
a
1,8
a
Cá cái 2 1,0
a
1,2
a
1,1
a
1,1

Tỉ lệ dò hình cá bột sau thời gian 48 giờ bảo quản tinh trùng trong các
dung dòch cố đònh
Dung dòch cố đònh
Đối chứng HBSS CF-HBSS Tris NaCl
Cá cái 1 0,4
a
0,0
a
2,6
b
1,9
b
0,0
a
Cá cái 2 1,3
a
0,0
a
1,4
a
1,3
a
0,0
a
Cá cái 3 1,5
b
0,0
a
0,0
a

Để bảo quản dài ngày tinh trùng cá tra Pangasius hypophthalmus, chúng tôi dùng
phương pháp trữ tinh bằng Nitơ lỏng. Qui trình bảo quản tinh trùng bao gồm các khâu sau

14
Tinh trùng được pha loãng với dung dòch cố đònh, sau đó cho vào dung dòch chất bảo
vệ vào để hạ thấp điểm đông của môi trường ngoại bào và tốc độ khử nước của tế bào.
Trong thí nghiệm, chúng tôi sử dụng ba dung dòch cố đònh cho kết quả tốt nhất (kết quả ở
phần bảo quản ngắn ngày) là dung dòch cố đònh Tris, CF-HBSS, nước muối sinh lý NaCl
0,9%, và sử dụng ba chất bảo vệ là DMSO (dimethyl sulfoxide), methanol, glycerol ở
nồng độ 5%, 10%, 15%, 20%. Sau đó, bắt đầu đông lạnh với tốc độ hạ nhiệt 5-7
0
C cho đến
khi đạt đến -80
0
C, rồi thả trực tiếp vào Nitơ.
Kiểm tra chất lượng tinh trùng thông qua sự vận động tinh trùng sau thời gian trữ
tinh ba tháng với chế độ giải đông bằng phương pháp xoa tay trong 15 giây. Kết quả đánh
giá hoạt lực và sự sống tinh trùng bảo quản trong 3 tháng trong Nitơ lỏng được trình bày ở
bảng 14, 15, 16.
Bảng 14 Phần trăm vận động tinh trùng bảo quản trong Nitơ lỏng

Chất bảo vệ tinh trùng
DMSO Glycerol Methanol
Dung
dòch
Đối
chứng
5% 10% 15% 20% 5% 10% 15% 20% 5% 10% 15% 20%
Tris 70,0 26,7 23,3 16,7 5,0 0,0 23,3 16,7 6,7 0,0 0,0 6,7 6,7
CF-HBSS 70,0 36,7 33,3 16,7 16,7 0,0 33,3 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0

chứng
5% 10% 15% 20% 5% 10% 15% 20% 5% 10% 15% 20%
Tris
4,0 2,0 2,0 1,3 1,7 0,0 1,0 1,0 1,0 0,0 0,0 0,7
0,7
CF-HBSS 4,0 2,0 2,0 2,0 1,7 0,0 2,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0
NaCl 4,0 2,0 0,3 0,3 1,7 0,0 1,3 1,0 1,0 0,0 0,0 0,0 0,0

Qua các bảng kết quả đánh giá khả năng vận động tinh trùng bảo quản trong Nitơ
lỏng, theo tác giả nhận xét thấy rằng ở nồng độ DMSO 5% và 10% thì khả năng vận động
tinh trùng (26,7-33,3% tinh trùng vận động và kiểu tinh trùng vận động là 2 ở dung dòch cố
đònh Tris và CF-HBSS) tốt hơn so với nồng độ DMSO 15% và 20% (1,7-16,7% tinh trùng
vận động và vận động kiểu 1-2).
Đối với chất bảo vệ glycerol ở nồng độ 10% thì có kết quả sự vận động tinh trùng
(22,3-33,3% tinh trùng vận động và kiểu tinh trùng vận động là 1-2) trong các dung dòch cố
đònh cao hơn so với các nồng độ khác của chất bảo vệ glycerol. Riêng đối chất bảo vệ
methanol cho kết quả hoạt lực tinh trùng kém nhất. Tuy nhiên, chất lượng tinh trùng bảo
quản trong Nitơ lỏng rất kém so với đối chứng (70% tinh trùng vận động và vận động kiểu
bốn).
Nhận xét thấy rằng, sức sống tinh trùng bảo quản trong Nitơ lỏng so với tinh trùng
tươi thì không đạt kết quả như ý muốn. Điều này có thể giải thích do trong quá trình bảo
quản, sự thẩm thấu chất bảo vệ chưa được xác đònh tốt nhất cũng như tốc độ hạ nhiệt chưa
phù hợp…
Thời gian cân bằng nhằm giúp cho chất bảo vệ thẩm thấu vào tế bào tinh trùng, giữa
môi trường ngoài và bên trong tế bào được cân bằng trước khi cho hạ tốc độ nhiệt. Điều
này còn tùy thuộc vào chất bảo vệ và nồng độ chất bảo vệ. Đối với chất bảo vệ là dung
dòch chứa nhiều nước và khả năng gây độc cho tế bào. Các chất bảo vệ như DMSO,

16
methanol, glycerol là những chất có khả năng thẩm thấu vào trong tế bào. Khả năng thẩm

0,9%.
B. KẾT QUẢ CÁ BASA
1. Phương pháp bảo quản ngắn ngày tinh trùng cá basa
Tinh trùng cá sau khi vuốt ra được giữ cố đònh và bảo quản trong các dung dòch
NaCl 0,9%, CF-HBSS, HBSS và Tris với tỉ lệ pha loãng 1/10 sau đó dung dòch tinh trùng
này được giữ lạnh trong tủ lạnh có nhiệt độ từ 4-10
0
C. Chất lượng tinh trùng cá sẽ thay đổi
tùy theo thời gian bảo quản và dung dòch cố đònh tinh trùng.

17
Để đánh giá chất lượng tinh trùng sau thời gian bảo quản trong các dung dòch này
chúng tôi dựa vào các chỉ tiêu sau

a. Phần trăm tinh trùng vận động
Tinh trùng cá Basa được bảo quản trong các dung dòch làm bất hoạt tinh trùng là
NaCl 0,9%, CF-HBSS, HBSS và Tris. Theo thời gian, cứ sau 12 giờ bảo quản chúng tôi
kiểm tra tinh trùng một lần. Lấy khoảng 0,1mL tinh trùng được giữ trong mỗi dung dòch cố
đònh quan sát dưới kinh hiển vi để đánh giá phần trăm tinh trùng vận động. Kết quả thu
được ở bảng 4.17
Bảng 17 Phần trăm tinh trùng vận động theo thời gian bảo quản và dung dòch cố
đònh tinh trùng (đơn vò %)
Dung dòch cố đònh tinh trùng
Thời gian
Đối chứng
HBSS CF-HBSS TRIS NaCl
12giờ 100,0
a
100,0
a

a
20,0
a
80,0
b
80,0
b
60 giờ 100,0
c
10,0
a
10,0
a
36,7
b
33,3
b
72 giờ 100,0
c
0,0
a
0,0
a
16,7
b
16,7
b
84 giờ 100,0
c
0,0

320 mosmol/kg nên cho chất lượng tinh trùng không tốt.
b. Thời gian tinh trùng vận động
Song song với việc đánh giá % tinh trùng vận động, chúng tôi dùng đồng hồ bấm
giây để tính thời gian từ khi tinh trùng bắt đầu vận động đến khi tinh trùng ngừng hẳn. Kết
quả thu được ở bảng 18
Bảng 18
Thời gian tinh trùng vận động thay đổi theo thời gian bảo quản và dung
dòch cố đònh tinh trùng (đơn vò: giây)
Dung dòch cố đònh tinh trùng
Thời gian
Đối chứng
HBSS CF-HBSS TRIS NaCl
12 giờ 95,3
c
52,0
a
60,0
a
92,7
a
73,3
b
24 giờ 95,3
c
40,0
a
55,3
b
89,3
a

24,7
b
72 giờ 95,3
c
0,0
a
0,0
a
15,3
b
15,3
b
84 giờ 95,3
c
0,0
a
0,0
a
8,3
b
7,0
b

19
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.
Kết quả bảng 4.18 cho thấy, thời gian tinh trùng vận động cũng giảm dần theo thời
gian bảo quản, và cũng thay đổi ở từng dung dòch cố đònh tinh trùng. Bởi vì các dung dòch
cố đònh làm tinh trùng bất động và giãm khả năng trao đổi chất nên tinh trùng vẫn hoạt
động hô hấp tiêu hao oxy và năng lượng ATP nên khi thời gian bảo quản tinh trùng kéo
Bảng 19 Kiểu vận động tinh trùng thay đổi theo từng dung dòch cố đònh tinh trùng và
thời gian bảo quản (đơn vò: điểm)
Dung dòch cố đònh tinh trùng
Thời gian
Đối chứng
HBSS CF-HBSS TRIS NaCl
12giờ 5,0
a
5,0
a
5,0
a
5,0
a
5,0
a
24 giờ 5,0
b
4,0
a
4,0
a
4,0
a
4,0
a
36 giờ 5,0
d

0,0
a
0,0
a
1,3
b
1,0
b
84 giờ 5,0
c
0,0
a
0,0
a
1,0
b
1,0
b

Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.
Kết quả bảng 4.19 cho thấy, điểm đánh giá cho tinh trùng vận động được bảo quản
trong các dung dòch cố đònh thấp dần theo thời gian bảo quản. Sau 24 giờ bảo quản, điểm
đánh giá cho tinh trùng vận động trong các dung dòch cố đònh là 4 điểm thấp hơn điểm đối
chứng là 5 điểm. Sau 48 bảo quản, điểm đánh giá cho tinh trùng vận động trong các dung
dòch cố đònh thấp hơn cả điểm đánh giá cho tinh trùng vận động trong các dung dòch cố
đònh ở thời gian bảo quản 24 giờ, cụ thể là tinh trùng được giữ trong hai dung dòch cố đònh
Tris và NaCl được đánh giá ở điểm 2,3. Còn các dung dòch cố đònh HBSS được đánh giá ở
điểm 1,7 và CF-HBSS ở điểm 1,3. Và sau 72 giờ bảo quản thì tinh trùng trong hai dung
dòch cố đònh HBSS và CF-HBSS bò chết, còn điểm đánh giá cho tinh trùng vận động trong

76,8
b
48giờ 78,9
b
66,7
a
67,3
a
75,6
b
74,9
b
72giờ 91,6
c
0,0
a
0,0
a
42,6
b
32,5
b
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.

Kết quả bảng 20 cho thấy, sau thời gian bảo quản 24 giờ và 48 giờ thì tỷ lệ thụ tinh
của tinh trùng trong hai dung dòch HBSS và CF-HBSS thấp hơn so với đối chứng. Ngược
lại, tỷ lệ thụ tinh của tinh trùng bảo quản trong hai dung dòch cố đònh Tris và NaCl tương
đương tỷ lệ thụ tinh của mẫu đối chứng. Khi thời gian bảo quản kéo dài đến 72 giờ đã làm
tỷ lệ thụ tinh của tinh trùng bảo quản trong dung dòch cố đònh Tris và NaCl giảm xuống

b
80,3
a
84,8
c
48giờ 80,1
a
79,7
a
81,1
a
83,3
ab
87,7
b
72giờ 78,0
d
0,0
a
0,0
a
64,1
c
51,2
b
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.

Kết quả bảng 21 cho thấy, tỷ lệ nở của trứng với tinh trùng cá Basa bảo quản trong
các dung dòch cố đònh HBSS, CF-HBSS sau thời gian 24 giờ và 48 giờ tương đương với kết

24giờ 99,0
ab
99,0
ab
98,1
a
99,0
ab
99,35
b
48giờ 99,2
a
99,4
a
99,0
a
99,5
a
99,4
a
72giờ 98,7
b
0,0
a
0,0
a
98,5
b
99,5
b

ab
0,0
a
72giờ 1,6
b
0,0
a
0,0
a
0,9
ab
0,4
ab

24
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.

Kết quả bảng 22 và bảng 23 cho thấy không có sự khác biệt lớn trong tỷ lệ sống và
tỷ lệ dò hình của các cá thể trong mẫu thí nghiệm với mẫu đối chứng khi tinh trùng bảo
quản trong các dung dòch và thời gian bảo quản kéo dài đến 48 giờ. Điều đó cho thấy tinh
trùng bảo quản trong các dung dòch cố đònh Tris, NaCl, HBSS, CF-HBSS không ảnh hưởng
xấu đến cá Basa con khi tinh trùng được bảo quản đến 48 giờ. Tuy nhiên, đến 72 giờ hai
dung dòch HBSS và CF-HBSS cho tỷ lệ sống bằng không, trong khi dung dòch Tris và NaCl
cho kết qủa tương tương đối chứng.
Qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh trùng bảo quản trong các dung dòch cố đònh
trên. Chúng tôi nhận thấy, ở kết quả thí nghiệm bảo quản tinh trùng ngắn ngày thì chất
lượng của tinh trùng bảo quản trong dung dòch cố đònh Tris cho kết quả tốt nhất so với các
dung dòch cố đònh khác, tỷ lệ thụ tinh, nở và sống của cá bột từ tinh trùng bảo quản hai
ngày không khác với đối chứng.

25

VĐ TG Đ VĐ TG Đ VĐ TG Đ
5% 85,0
b
94,0
c
5,0
b
35,0
a
67,0
b
3,0
a
30,0
a
55,0
a
3,0
a
10% 85,0
b
94,0
b
5,0
c
30,0
a
53,0

b
5,0
b
12,5
a
53,5
a
2,0
a
10,0
a
42,0
a
2,0
a
Các giá trò cùng hàng có cùng mẫu tự thì không có sự sai khác ở xác suất 95%
(P<0,05). Ngược lại, các giá trò cùng hàng không cùng mẫu tự thì có sự sai khác.
Ghi chú
VĐ: là phần trăm tinh trùng vận động (đơn vò %).
TG: thời gian tinh trùng vận động, tính bằng giây.
Đ: kiểu tinh trùng vận động (theo thang điểm đánh gía tinh trùng của Sanchez-Rodiguez và
Billard 1975)
.
Kết quả bảng 24 cho thấy, chất lượng tinh trùng bảo quản ở tất cả các nồng độ của
chất bảo vệ DMSO ( 5%, 10%, 15%, 20% ) ở cả hai dung dòch cố đònh tinh trùng là Tris và
CF-HBSS đều thấp hơn so với chất lượng tinh trùng ở mẫu đối chứng. Xét riêng từng nồng
độ của chất bảo vệ DMSO, chúng tôi nhận thấy chất lượng tinh trùng trong dung dòch cố
đònh Tris ở hai nồng độ chất bảo vệ DMSO 5% và 10% cho kết quả tốt nhất. Cụ thể ở
nồng độ DMSO 5% thì phần trăm tinh trùng vận động là 35%, thời gian là 67 giây và có
điểm 3 (gồm ba chuyển động: nhanh, chậm và không chuyển động), nồng độ DMSO 10%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status